VẬT LÝ 12 - THPT Cụm Thanh Chương - Nghệ An (Đề và giải Tự luận) - Lớp 12 (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
12
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

SỞ GD – ĐT NGHỆ AN ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH LỚP 12 CỤM THANH CHƯƠNG NĂM HỌC 2024 - 2025 – VÒNG 1 Môn thi: Vật lí (Phần trắc nghiệm 8 điểm) Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1: Một vật khối lượng m chuyển động với vận tốc v theo phương ngang ở độ cao h (so với mốc thế năng). Bỏ qua sức cản của không khí, cơ năng của vật là A. W = mgh + mv2 . B. W = mgh + 1 2 mv2 . C. W = mgh - mv2 . D. W = mgh - 1 2 mv2 Câu 2: Một quả cầu khối lượng m chuyển động với tốc độ 3v đến va chạm với quả cầu khối lượng 2m đang chuyển động cùng chiều với tốc độ v. Biết va chạm hoàn toàn mềm (sau va chạm hại vật dính chặt vào nhau), xem hai quả cầu là hệ kín. Tốc độ của hai quả cầu sau va chạm là A. 5v/3. B. v/2. C. 2v. D. v/3. Câu 3. Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m = 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng K = 100 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức theo phương trùng với trục của lò xo dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn (N). Khi thay đổi thì biên độ dao động của viên bi thay đổi. Khi có giá trị lần lượt là 10 rad/s và 15 rad/s thì biên độ dao động của viên bi tương ứng là A1 và A2. So sánh A1 và A2. A. A1 = 1,5A2. B. A1 < A2. C. A1 = A2. D. A1 > A2. Câu 4. Một con ộ lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng ộ 50 N/m và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc dao độngộ điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 4 cm, ở thời điểm t+ T 4 vật có tốc độ 40 cm/s. Giá trị của m bằng: A. 1,0 kg. B. 2,4 kg. C. 1,6 kg. D. 0,5 kg. Câu 5: Một dây đàn hai đầu cố định chiều dài l, biết tốc độ truyền sóng âm trên dây đàn bằng v. Tần số của âm cơ bản do dây đàn phát ra là A. v/l . B. 2v/l. C. v/2l. D. v/4l. Câu 6. Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào là không phải của tia X: A. Dùng để sưởi, sấy đồ vật. B. Dùng để tìm vết nứt bên trong các vật bằng kim loại. C. Dùng để chữa trị một số bệnh. D. Dùng để kiểm tra hành lí của khách đi máy bay. Câu 7. Hai quả cầu tích điện P và Q được treo gần nhau bằng hai sợi dây

Trang 2

cách điện, dài bằng nhau trong một điện trường đều nằm ngang hướng sang phải như hình vẽ bên. Nếu cả hai dây đều có phương thẳng đứng thì A. P mang điện tích dương và Q mang điện tích âm. B. P và Q đều tích điện âm. C. P và Q đều tích điện dương. D. P mang điện tích âm và Q mang điện tích dương. Câu 8. Hai điện tích điểm C, C đặt tại A và B cách nhau 3 cm trong không khí. Cường độ điện trường do gây ra tại B là A. 4. 10-5 V/m. B. 32. 105 V/m. C. 0,8. 106 V/m. D. 4. 105 V/m. Câu 9. Để đo cường độ dòng điện qua điện trở, có 4 sơ đồ mắc nguồn điện, ampe kế, điện trở và khóa K như hình vẽ. Cách mắc đúng là hình nào? A. Hình . B. Hình 3 C. Hình 2. D. Hình 1. Câu 10: Trong thời gian cỡ 0,3s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là A. 1,25 C. B. 12,5 C. C. 1,8 C. D. 2 C. Câu 11: Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ sự chuyển thể nào sau đây? A. Sự thăng hoa. B. Sự bay hơi. C. Sự nóng chảy. D. Sự ngưng kết. Câu 12: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xi lanh, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là A. 120J. B. 80J. C. 100J. D. 20J. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một vật khối lượng 100g được ném ngang với vận tốc 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, coi vật va chạm đàn hồi với mặt nền nằm ngang, lấy g = 10 m/s2 . Chọn mốc thế năng là mặt nền nằm ngang. Biết từ lúc ném đến lúc chạm mặt nền là 2 giây. a) Trong quá trình chuyển động cơ năng và động lượng của vật được bảo toàn.

Trang 3

b) Tốc độ của vật khi chạm mặt nền là 20√2m/s. c) Động lượng của vật trước và sau va chạm là bảo toàn. d) Độ cao cực đại mà vật đạt được sau khi va chạm với mặt nền là 20 m. Câu 2. Một vât có khối lượng 1kg dao động diều hòa xung quanh vị trí cân bằng. Ðồ thị dao động của thế năng của vật như hình vẽ. Cho π2 = 10. a. Cơ năng có giá trị 0,45J. b. Chu kỳ dao động 0,5s. c. Biên độ dao động là 15cm. d. Cứ sau 0,25s thì động năng lại bằng thế năng. Câu 3. Một âm thoa nhỏ đặt trên miệng của một ống không khí hình trụ AB, chiều dài L của ống khí có thể thay đổi được nhờ dịch chuyển mực nước ở đầu B. Khi âm thoa dao động ta thấy trong ống có một sóng dừng ổn định. Khi chiều dài ống thích hợp ngắn nhất 13 cm thì âm thanh nghe to nhất. Biết rằng với ống khí này đầu B luôn là một nút sóng, đầu A là một bụng sóng. Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B để chiều dài 65 cm thì ta lại thấy âm thanh cũng nghe rất rõ. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 325 m/s. a) Bụng sóng là vị trí âm thanh nghe rõ nhất. b) Bước sóng của sóng âm là 52 m. c) Số nút sóng trong ống khi chiều dài ống 65 cm là 3 nút. d) Từ vị trí chiều dài ống ngắn nhất 13 cm, ta dịch chuyển mực nước đầu B để âm lại nghe rõ nhất thì tần số lúc này là 2000Hz. Câu 4. Khí trong một xi lanh hình trụ nhận nhiệt lượng 6000 KJ thì khí nở ra đẩy pit tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 400 dm3 . Biết áp suất của khí là 800 N/cm2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. a) Nội năng của khí luôn không đổi. b) Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q = 6000 KJ. c) Khí trong xi lanh thực hiện công A = 3,2.106 J d) Độ biến thiên nội năng của khí là PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. (Kết quả lấy đến 02 chữ số có nghĩa) 0,5 1 t(s) 0,45 0 Wt(J)

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!