Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIAO THỦY
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Sinh học – Lớp: 12 THPT
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi gồm: 10 trang
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8 điểm)
Câu 1. Ví dụ nào sau đây không phải là tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele?
A. Allele A và allele B thuộc 2 gene A và B xúc tác cho phản ứng chuyển hóa các chất tiền
thân không màu làm cho vỏ ốc có màu nâu.
B. Màu lông chuột do 2 enzyme được quy định bởi 2 gene B và gene A phân li độc lập xúc
tác.
C. Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo từ 2 loại chuỗi polypeptide khác
nhau (α và β).
D. Tổng số allele trội quy định màu da trong hệ gene quyết định lượng sắc tố quy định kiểu
hình màu da người.
Câu 2. Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân
mắc chứng đái tháo đường type 1 do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin
ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá
trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người.
Nhận định nào đúng?
A. Enzyme nối được sử dụng trong quy trình là enzyme restrictase.
B. Enzyme giới hạn được sử dụng trong quy trình là enzyme DNA ligase.
C. Gene insulin sử dụng trong quy trình trên được tách ra từ hệ gene của người khỏe mạnh.
D. Phiên mã ngược từ mRNA để tổng hợp gene insulin dùng cho quy trình trên.
Câu 3. Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để
chứng minh cho quá trình sinh lí nào của thực vật?
A. Quá trình hô hấp.
B. Quá trình quang hợp.
C. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
D. Sự sinh trưởng và phát triển của cành.
Câu 4. Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền, một nhóm các nhà nghiên cứu đã tiến
hành cho lai cây P với 3 cây X, Y, Z có kiểu gene khác nhau, thu được F1 phân tính như bảng
sau:
Trang 1/10- Mã đề 117
MÃ ĐỀ 117
Trang 2
Biết gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Cây X có kiểu gene gồm 1 cặp gene dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội.
B. Cho cây X lai với cây Y, thế hệ sau có thể có tỷ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao: 1 cây thấp.
C. Gene quy đinh cây cao trội hoàn toàn so với gene quy định cây thấp.
D. P và cây Z đều mang 2 cặp gene dị hợp phân li độc lập.
Câu 5. Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai?
A B
C D
Câu 6. Ở thực vật, quá trình nào sau đây được xem là quá trình đồng hóa?
A. Thoát hơi nước B. Quang hợp C. Hô hấp D. Hấp thụ khoáng
Câu 7. Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà
khoa học nhận thấy rằng, so với khi không được xử lí bởi glucocorticoid, việc xử lí
glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng lượng mRNA
trong tế bào lên gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme lên gấp 20 lần. Tác dụng chính của
glucocorticoid là làm giảm
A. hoạt tính của RNA polymerase B. tốc độ liên kết của ribosome với mRNA
C. tốc độ dịch mã D. tốc độ phân hủy mRNA
Câu 8. Nội dung không phải là vai trò của đột biến gene?
A. Chỉnh sửa hệ gene người để cải tiến vốn gene loài người.
B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
C. Tạo các thể đột biến phục vụ cho nghiên cứu di truyền.
D. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn và tạo giống vật nuôi, cây trồng.
Câu 9. Đâu là những ví dụ về sinh vật chuyển gene?
I. Vi khuẩn Escherichia coli sản xuất hormone insulin người.
Trang 2/10- Mã đề 117
Trang 3
II. Nấm men Saccharomyces cerevisiae mang gene mã hóa kháng nguyên bề mặt của virus
viêm gan B, được sử dụng để sản xuất vaccine viêm gan B.
III. Đậu nành mang gene kháng thuốc diệt cỏ từ vi khuẩn.
IV. Bò có gene mã hóa sừng đã được chỉnh sửa để tiết kiệm chi phí cưa sừng.
V. Lợn có gene CD163 (thụ thể virus) bị loại bỏ khỏi hệ gene có khả năng kháng virus PRRS
gây chết nhiều ở lợn.
A. I,III,IV,V B. IV, V C. I,II,III,IV,V D. I,II,III
Câu 10. Hình bên mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số
nucleotide bằng nhau. Hãy cho biết nhận định nào đúng?
A. Phân tử DNA2 có ít liên kết hydrogen nhất.
B. Phân tử DNA2 có chiều dài lớn nhất.
C. Phân tử DNA1 có nhiều liên kết hydrogen nhất.
D. Phân tử DNA3 và DNA1 đều có chiều dài lớn hơn chiều dài của DNA2.
Câu 11. Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể, kết hợp quan sát hình dưới đây về các
bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết nhận định nào đúng?
A. Quan sát một tế bào rễ hành dưới kính hiển vi sẽ không thể nhìn thấy hình dạng nhiễm
sắc thể ở trạng thái như cấu trúc số 1.
B. Sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự
vận động của gene.
C. Cấu trúc số 5 là chuỗi các nucleosome, quan sát được ở kì đầu của phân bào.
D. Hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể là RNA và protein histone.
Câu 12. Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di
truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở
gene CFTR trên NST thường là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn
di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến
CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem
đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ
Trang 3/10- Mã đề 117
Trang 4
các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả
như sau:
Phát biểu tư vấn di truyền nào là phù hợp với kết quả trên?
A. Thai nhi hoàn toàn khoẻ mạnh.
B. Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4>A3>A2>A1.
C. Allele A3 trội hoàn toàn so với A4.
D. Allele gây bệnh là A3 trội hoàn toàn so với A1.
Câu 13. Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của
gene?
A. Phiên mã ngược. B. Dịch mã. C. Phiên mã. D. Tái bản DNA.
Câu 14. Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân đã tạo ra giao
tử có 1 allele trội và 1 allele lặn, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí
thuyết, loại giao tử chứa 1 allele trội và 1 allele lặn này chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
A. 50%. B. 100%. C. 25%. D. 0%.
Câu 15. Quá trình phân bào của một tế bào động vật được mô tả như hình sau:
Nhận định nào đúng?
A. Tế bào này có thể là một tế bào hợp tử.
B. Đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatide không chị em trong cặp nhiễm sắc
thể không tương đồng.
C. Nếu đây là tế bào sinh tinh thì loại tinh trùng bình thường thu được chiếm tỉ lệ 25%.
D. Số cặp nitrogenous base ở nhiễm sắc thể số 13 có thể ít hơn số cặp nitrogenous base ở
nhiễm sắc thể số 18.
Câu 16. Nếu trong quá trình tái bản của gene, môi trường tế bào cung cấp một nucleotide
mang base hiếm làm nguyên liệu (hình minh họa) thì gene ban đầu cần thực hiện nhân đôi ít
nhất bao nhiêu lần để tạo ra một đột biến thay thế?
A. 1 lần B. 4 lần C. 2 lần D. 3 lần
Trang 4/10- Mã đề 117
Trang 5
Câu 17. Ở một giống đậu lưỡng bội, tính trạng màu hạt do một gene có nhiều allele quy định,
gồm các dạng: Đỏ (R), tím (P), xanh (B), xanh tím (B/P) và trắng (W). Nghiên cứu về sự di
truyền của tính trạng này, người ta lần lượt đem lai các dòng thuần chủng (P) khác nhau, thu
được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:
Nhận định nào đúng?
A. Đem F1-2 thụ phấn với F1-3 thu được đời con 4 kiểu hình khác nhau về tính trạng màu
hạt.
B. Allele quy định màu tím trội hoàn toàn so với allele quy định màu xanh, cả 2 allele này
trội hoàn toàn so với allele quy định hạt trắng.
C. Allele quy định màu tím là trội hoàn toàn so với tất cả các allele quy định các màu còn
lại.
D. Gene quy định tính trạng màu hạt ở loài đậu này có ít nhất 5 allele.
Câu 18. Hình bên dưới mô tả quy trình tách chiết DNA từ mẫu vật sống là gan gà. Nhận định
nào về quy trình thí nghiệm này sai?
A. Xay hoặc nghiền mẫu vật sống bằng cối sứ nhằm phá vỡ cấu trúc thành tế bào của mẫu
vật.
B. Nước rửa bát có tác dụng phá vỡ cấu trúc các loại màng của đối tượng thí nghiệm.
C. Sau khi xử lí hỗn hợp dịch lọc bằng nước cốt dứa, để thu được DNA dạng kết tủa, cần rót
thêm ethanol lạnh vào ống nghiệm dịch lọc.
D. Nước cốt dứa cung cấp enzyme có tác dụng loại bỏ protein.
Câu 19. Để chứng minh nguồn gốc của các sản phẩm được tạo ra trong quang hợp, người ta
sử dụng phân tử nước có oxygen phóng xạ (O18) và CO2 có Carbon phóng xạ (C14) làm
nguyên liệu của quang hợp. Dự đoán nào sau đây là hợp lí nhất?
A. O18 có trong phân tử nước, C14 có mặt trong glucose.
B. O18 có trong phân tử glucose, C14 có mặt trong O2.
C. O18 có trong phân tử O2, C14 có mặt trong glucose.
D. O18 có trong phân tử glucose, C14 có mặt trong glucose.
Câu 20. Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d);
loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene. Bảng
Trang 5/10- Mã đề 117
Trang 6
bên dưới phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và
(3).
Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ
con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các
gene quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Nhận định nào sai?
A. Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện
cả ba nhóm kiểu hình.
B. Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene nhất trong ba nhóm kiểu hình.
C. Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.
D. Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3)
(phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (9 điểm)
Câu 1. Để kiểm tra ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp, một nhóm sinh
viên tiến hành thí nghiệm trên rong đuôi chồn (Elodea ccmadensirsy) Họ đặt vào mỗi chậu
thuỷ tinh một cây rong và bố trí mỗi chậu ở một khoảng cách khác nhau với cùng 1 nguồn
sáng. Sau một vài phút, bọt khí O2 bắt đầu hình thành. Các sinh viên đếm số lượng bọt khí
được giải phóng trong thời gian 5 phút ở mỗi chậu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong
bảng bên.
a) Cây rong A có cường độ quang hợp cao hơn cây rong B, C, D.
b) Không thể đánh giá cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của cây rong
đuôi chồn.
c) Nếu tiếp tục để thêm cây rong đuôi chồn khác càng gần với nguồn sáng thì cường độ
quang hợp càng thấp.
d) Khoảng cách giữa cây rong đuôi chồn và nguồn sáng trong khoảng 20cm là thuận lợi nhất
cho quá trình quang hợp.
Câu 2. Một nghiên cứu thực hiện trên chuột nhằm điều tra việc hạn chế tiêu thụ năng lượng
ảnh hưởng đến như thế nào đến tuổi thọ của con người (nghiên cứu tuổi thọ trên mô hình
chuột). Hai nhóm chuột thí nghiệm được cho ăn với chế độ tương tự của con người. Nhóm
chuột đối chứng được cho ăn bình thường, đủ năng lượng, trong khi chuột thí nghiệm được
cho ăn ít hơn 50% so với nhóm đối chứng.
a) Phần trăm sống của nhóm chuột đối chứng bắt đầu giảm sau 200 ngày thực hiện thí
nghiệm.
Trang 6/10- Mã đề 117
Trang 7
b) Phần trăm sống ở nhóm chuột thí nghiệm bằng 0 tại ngày thực hiện thí nghiệm thứ 1500.
c) Lượng năng lượng trong
thức ăn giảm làm tăng tuổi thọ
của chuột.
d) Dựa vào kết quả thí nghiệm
này, con người nên giảm năng
lượng trong bữa ăn hàng ngày
để tăng tuổi thọ.
Câu 3. Quá trình chuyển hóa nitrogen ở môi trường và trong tế bào thực vật được mô tả theo
sơ đồ sau:
a) Giai đoạn (1) cần sự xúc tác của enzyme đặc hiệu, giai đoạn (2) diễn ra ở môi trường
bên ngoài nên không cần enzyme xúc tác.
b) Giai đoạn (3) có thể xảy ra mà không cần ATP.
c) Các giai đoạn (4), (5), (6) cần enzyme và ATP.
d) Giai đoạn (6) giúp tổng hợp chất hữu cơ cho cây.
Câu 4. Hình 3 mô tả tế bào X ở cơ thể lưỡng bội đang trong một giai đoạn của quá trình giảm
phân, có chứa các gene A, B, b, D, d nằm trên các nhiễm sắc thể. Biết rằng không xảy ra đột
biến.
a) Quá trình giảm phân của tế bào X đã xảy ra hoán vị
gene.
b) Tế bào X đang có bộ NST ở trạng thái đơn bội kép.
c) Kết thúc giảm phân, tế bào X có thể tạo ra giao tử
Abd với tỉ lệ 12,5%.
d) Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene
AB
Ab Dd
Câu 5. Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự I, II,
III, IV và V chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ
chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến ở các trình tự từ I
đến V dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt
của chất X.
Trang 7/10- Mã đề 117
Trang 8
Chú thích:”+++” là sản phẩm nhiều “+” là có sản phẩm, “-“ là không có sản phẩm
a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) vẫn có thể
được tổng hợp.
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
c) Trình tự I là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon;
trình tự V là vùng khởi động P.
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene II, III, IV.
Câu 6. Ở người, có nhiều hệ thống phân loại nhóm máu, phổ biến nhất là hệ thống ABO, MN
và Rh+/Rh-. Kiểu gene và nhóm máu của mỗi hệ thống được thể hiện trong Bảng 1
Có ba cặp bố mẹ (A, B, C) và bốn đứa trẻ (1, 2, 3, 4) và nhóm máu của mỗi người được thể
hiện trong Bảng 2. Cho biết có một cặp bố mẹ có 2 người con sinh đôi khác trứng.
Cho biết các gene qui định các nhóm máu này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Hai đứa trẻ sinh đôi khác trứng là 1 và 2.
b) Đứa trẻ số 3 là con của cặp bố mẹ B.
c) Đứa trẻ số 3 và số 4 sinh đôi khác trứng.
d) Xác suất cặp bố mẹ B sinh con trai có nhóm máu AB, M, D- là 6,25%.
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm)
Câu 1. Xét 3 đột biến xảy ra ở cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2,
M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern
(phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các
thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại (đối chứng – ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được
Trang 8/10- Mã đề 117
Trang 9
kết quả như hình:
Sắp xếp các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế nucleotide.
2. Thể đột biến M3 làm tăng số nucleotide của gene.
3. Thể đột biến M1 có thể đã làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
4. Thể đột biến M2 không làm thay đổi cấu trúc của protein.
5. Cả 3 thể đột biến đều là kết quả của đột biến điểm.
Câu 2: Biểu đồ số mấy thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa tốc độ thoát hơi nước của thực
vật với độ ẩm của không khí?
Biểu đồ 1 Biểu đồ 2 Biểu đồ 3 Biểu đồ 4
Câu 3. Một đoạn mạch khuôn của gene cấu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ
ba nucleotide như sau: 3’… AAT TGA GGA CGA …5’.
Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polypeptid do gene trên quy định được mã hóa
bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5’→3’ trên mRNA và được đánh số
tương ứng như sau:
1. Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.
2. Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.
3. Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.
4. Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.
5. Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polypeptid được
mã hóa bởi đoạn gene trên?
Câu 4: Một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng được loại bỏ tinh bột bằng
cách đặt nó trong tủ tối suốt 48 giờ. Sau đó, lấy giấy đen dán lên 2 mặt của một lá như hình và
đem cây ra ánh sáng. Sau 24 giờ, vị trí số mấy của lá có hàm lượng tinh bột cao nhất?
Trang 9/10- Mã đề 117
Trang 10
Câu 5: Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến
sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C
chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên
nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò
chuyển gene sau đây:
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).
2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.
3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.
4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.
Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng
phương pháp vi tiêm.
Câu 6. Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene phân li độc lập quy định, những con
chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự
tương tác giữa các gene quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau.
Trong thực tế, chó màu vàng được ưa chuộng nuôi trong gia đình hơn do có thể có giá trị cao
hơn và hiếm hơn. Người ta cho một cặp chó bố mẹ có kiểu gene AaBb × AaBb giao phối với
nhau. Xác suất để sinh ra một con chó có lông vàng thuần chủng là bao nhiêu phần trăm?
----------HẾT---------
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:.............................
Họ, tên và chữ ký của GT 1:............................ Họ, tên và chữ ký của GT 2:...................
Trang 10/10- Mã đề 117
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!