Trang 1
THI KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn thi: Vật Lí
Ngày thi:
Thời gian làm bài:90 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 35 câu, 08 trang
Họ, tên thí sinh:.
Số báo danh:. Mã đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một học sinh xác định suất điện động E của
một nguồn điện bằng cách nối nguồn điện đó với một
biến trở R thành mạch kín. Hiệu điện thế U giữa hai
cực của nguồn điện được đo bằng một vôn kế. Dựa vào kết
quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, học sinh này
xác định được suất điện động của nguồn điện bằng
A. 15 V. B. 12 V.
C. 10 V. D. 8 V.
Câu 2: Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba
trạng thái là rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba
của nước có áp suất 611,73 Pa và nhiệt độ . Hình dưới đây
là giản đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Khi nói
về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu
nào không chính xác?
A. Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
B. Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
C. Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
D. Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn.
Câu 3: Hình dưới mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của các phân tử thuộc cùng m ộ ộtộ
chất ở áp suất 1 atm nhưng ở hai nhiệt độ khác nhau. Tại cùng điều kiện ệ áp suất đó, điểm nóng chảy và điểm
sôi của chất này lần lượt có thể nhận các giá trị nào sau đây?
Hình: (a) Khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau
(b) Chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau
Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử
A. . B. . C. . D. .
Câu 4: Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở
bốn vùng dẫn điện khác nhau như hình vẽ. Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra
Trang 2
trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái
sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này được xếp theo thứ tự giảm dần là
A. I1, I3, I2, I4. B. I4, I2, I3, I1. C. I2, I4, I1, I3. D. I3, I1, I4, I2.
Câu 5: Một khối khí biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) có thể
tích . Đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T được thể hiện trong hình vẽ. Biểu
thức nào sau đây đúng khi so sánh giá trị của và ?
A. B.
C. D.
Câu 6: Đệm hơi cứu nạn trong hình vẽ là một thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực phòng cháy chữa
cháy. Nó được dùng để giải cứu nhanh chóng các nạn nhân trong trường hợp họ phải nhảy từ tầng cao xuống
đất khi xảy ra cháy nhà cao tầng hoặc động đất. Đệm hơi đư ệ ợc bơm đầy khí bên trong. Nhờ tính chất nào mà
đệm hơi c ệ ó thể giúp giảm chấn thương cho các nạn nhân trong tình huống này?
A. Chất khí có khối lượng riêng nhỏ.
B. Chất khí có thể nén được và có tính đàn hồi.
C. Phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. Chất khí không có hình dạng xác định.
Câu 7: Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái p, V, T của một lưộ ợng khí xác định đều thay
đổi?
A. Không khí được nung nóng trong một bộ ình đậy kậ ín.
B. Quả bóng bàn bị bẹp, nhúng vào nước nóng phồng lên như cũ.
C. Khí trong bóng đèn đang thắp sáng.
D. Khí trong quả bóng bay bị em bé bóp bẹp từ từ.
Câu 8: Áp suất của lượng khí trơ trong bóng đèn tăng lên 1,6 lần khi đèn sáng so với lúc đèn tắt. Biết
nhiệt độ của bóng đèn khi tắt là Nếu coi thể tích bóng đèn không đổi và khí trong bóng là khí lí tưởng
thì nhiệt độ của bóng đèn khi sáng bình thường là
A. B. C. D.
Câu 9: Một sợi dây đàn hồi AB nằm ngang có đầu A cố định, đầu B tự do. Kích thích đầu A dao động theo
phương thẳng đứng với tần số 10 Hz thì tạo sóng lan truyền trên dây với tốc độ 1,2 m/s. Muốn có sóng dừng
trên dây thì chiều dài sợi dây không thể bằng
A. 21 cm. B. 24 cm. C. 33 cm. D. 39 cm.
Trang 3
Câu 10: Các âm từ loa phát ra được chuyển thành tín hiệu dao động điện và hiển thị trên màn hình dao
động kí ở cùng một thang đo như hình vẽ. Âm nghe được bổng nhất ứng với tín hiệu hiển thị trên hình nào?
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 11: Cá heo phát ra sóng siêu âm có tần số khoảng 250
kHz để giao tiếp và định vị các vật cản, con mồi. Cho tốc độ
truyền âm trong nước biển v = 1500 m/s. Một con cá heo ộ
đang bơi với tốc độ 72 km/h. Nó phát một tín hiệu s ệ óng và
nhận lại sóng phản xạ từ một dãy đá ngầm phía trước hướng
bơi của nó sau 5 s. Vào thời điểm nhận sóng phản xạ, khoảng
cách từ cá heo đến dãy đá ngầm bằng
A. 4324 m. B. 3700 m. C. 3500 m. D. 3480 m.
Câu 12: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi với tần số dao động là 10 Hz và tốc độ truyền sóng 1 m/s. Gọi M,
N là hai điểm trên dây với MN = 20 cm. Trung điểm MN là một bụng sóng. Trên đoạn MN, điểm cách M
17,5 cm
A. là 1 nút sóng. B. là 1 bụng sóng.
C. không phải nút và bụng sóng. D. là 1 điểm dao động v ộ ới biên độ gộ ấp 1,5 lần biên độ cộ ủa nguồn sóng.
Câu 13: Hai quả cầu nhỏ, mỗi quả có khối lượng 5,0 g, được gắn vào hai sợi chỉ d
50 cm, lần lượt được buộc vào cùng một điểm trên trần nhà như hình vẽ. Khi các
quả cầu được truyền cùng một điện tích Q , các sợi dây treo lệch một góc so
với phương thẳng đứng. Lấy Độ lớn điện tích của mỗi quả cầu là
A. B.
C. D.
Câu 14: Trong không gian có ba điểm O, A, B sao cho và M là trung
điểm của AB. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Độ lớn cường độ điện trường tại
điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và Nếu V/m, V/m thì
EM bằng
A. 14,4 kV/m. B. 17,3 kV/m. C. 25 kV/m. D. 11,5 kV/m.
Câu 15: Cho mạch điện như hình vẽ
Trong đó ;
Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể.
Số chỉ của ampe kế là
A. 0,75 A. B. 0,5 A.
C. 0,25 A. D. 1,0 A.
Câu 16: Khi làm thí nghiệm người ta thấy một bình chứa 1 kg khí nitrogen bị nổ ở nhiệt độ 350°C. Biết hệ
số an toàn của bình là 5 (tức là áp suất tối đa cho phép chỉ bằng áp suất gây nổ). Giả sử khí hydrogen được
chứa trong bình cùng loại. Xem khí trong bình là khí lí tưởng. Khối lượng mol của nitrogen và hydrogen lần
lượt là 28 g/mol và 2 g/mol. Để bình an toàn, khối lượng lớn nhất của khí hydrogen mà bình có thể chứa ở
nhiệt độ 55°C là
I
,r
A B
C
D
A
R1
R2 R3
R4
R5
Trang 4
A. 17,1 g. B. 21, 9 kg. C. 27,6 g. D. 27,1 g.
Câu 17: Phải đốt cháy bao nhiêu kilôgam xăng trong lò nấu chảy với hiệu suất 30% để nung nóng đến
nhiệt độ nóng chảy và làm chảy lỏng 10 tấn đồng? Biết đồng có nhiệt độ ban đầu là 13°C nóng chảy ở nhiệt
độ 1083°C, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 1,8.105
J/kg và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt
cháy 1 kg xăng là 4,6.107
J/kg. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
A. . B. . C. D.
Câu 18: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa biến trở R một nguồn điện có suất
điện động = 20V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thu
được dạng đồ thị công suất tiêu thụ trên đoạn mạch có dạng như hình vẽ. Công
suất tiêu thụ cực đại của đoạn mạch bằng
A. 17 W. B. 20 W.
C. 12 W. D. 26 W.
Câu 19: Trong một giờ thực hành, một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm làm đông đặc nước không cần
dùng tủ lạnh như sau: Dùng một bình đựng 0,500 kg nước tinh khiết ở 0°C, sau đó hút không khí và hơi nước
trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3,34.105
J/kg và nhiệt hóa hơi riêng của nước là
2,48.106
J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Khối lượng nước được làm đông đặc trong
bình là
A. 441 g. B. 143 g. C. 276 g. D. 348 g.
Câu 20: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình biến đổi đẳng
nhiệt của một lượng khí xác định (xem như khí lí tưởng) được chứa trong xi-lanh kín. Dụng cụ thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ gồm: (1) Áp kế, (2) Xi-lanh, (3) Pit-tông, (4) Tay quay. Kết quả thí nghiệm đư ệ ợc
nhóm ghi lại trong bảng dưới đây.
Thí nghiệm ki ệ ểm chứng định luật Boyle ậ
Lần
đo
Thể tích khí trong xilanh
V(ml)
Áp suất khí trong xilanh
p (bar)
1 24 1,92
2 22 2,08
3 20 2,28
4 18 2,58
5 16 2,86
Kết quả thí nghiệm đo th ệ ể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt đệ ộ không đổi ộ
Biết 1 bar = 105
Pa, lượng khí đã dùng trong thí nghiệm x ệ ấp xỉ bằng
A. mol. B. mol. C. mol. D. mol.
Trang 5
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi
câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Thực hiện giao thoa Y-âng. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm, khoảng cách hai khe a = 1
mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát Trên màn, xét điểm M cách vân
trung tâm một khoảng 10 mm.
a) Khoảng vân giao thoa là 1,2 mm.
b) Khoảng cách giữa 2 vân sáng bậc 2 l ậ à 6 mm.
c) Dịch chuyển màn quan sát từ từ lại gần mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn 1 m thì điểm M chuyển
thành vân tối 4 lần.
d) Thay nguồn sáng trên bằng ánh sáng có bước sóng 600 nm. Trong đoạn từ M đến vân trung tâm, có tất
cả 3 vị trí vân sáng trùng với vị trí các vân sáng trước đó.
Câu 2: Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường thấy trong các màn hình cũ của tivi và máy tính.
Chùm tia electron phát ra từ catốt sẽ bị lệch hướng khi đi qua vùng điện trường giữa hai tấm kim loại tích
điện trái dấu trước khi tới đập vào màn huỳnh quang và làm màn phát sáng tại điểm mà electron đập vào.
Một ống tia âm cực có các thông số như hình vẽ, trong đó hai tấm kim loại được tích điện trái dấu (bản
tích điện dương phía trên) làm thay đổi đường đi của chùm tia là hai bản kim loại phẳng dài 10 cm, đặt
song song cách nhau 3 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 15 V. Một electron được bắn ra từ catốt tới
điểm A (cách đều hai bản) với tốc độ ban đầu theo phương song song với trục ống. Các
bản kim loại được tích điện như hình vẽ. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Biết khối lượng của electron là
và điện tích của electron là
a) Chọn mốc điện thế tại bản tích điện âm. Điện thế tại điểm A là 7,5 V.
b) Lực điện tác dụng lên electron khi nó chuyển động trong điện trường giữa hai bản tích điện trái dấu có độ
lớn bằng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
c) Thời gian electron di chuyển trong vùng điện trư ệ ờng là .
d) Khi electron ra khỏi vùng điện trường, nó tiếp tục chuyển động thẳng đều đến đập vào màn huỳnh quang.
Xét theo phương thẳng đứng thì electron đã chạm vào màn tại vị trí cách vị trí ban đầu một khoảng 27,5 mm.
Câu 3: Mạch điện gồm một nguồn ξ = 150 V, r = 2 Ω, một đèn Đ có công suất định mức P = 180 W và một
biến trở Rb mắc nối tiếp nhau. Biết hiệu đi ệ ện th ệ ế định mức của đèn nhỏ hơn 100 V.
a) Khi Rb = 18 Ω thì đèn sáng bình thường, hiệu điện thế định mức của đèn là 30V.
c) Mắc song song với đèn Đ một đèn giống nó. Để hai đèn sáng bình thường thì Rb = 8 .
Trang 6
b) Mắc song song với đèn Đ một đèn giống nó. Để hai đèn sáng bình thường thì Rb = 10 .
d) Với nguồn trên, có thể thắp sáng tối đa 20 đèn giống như Đ. Hiệu suất của nguồn khi đó là 80%.
Câu 4: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau. Đổ 380 g nước ở
nhiệt độ phòng (20 oC) vào đun sôi trong một ấm điện chuyên dụng như hình vẽ. Các thông số kĩ thuật của
ấm điện được cho như bảng 1.
Dung tích 2000 ml
Điện áp 220 V – 50 Hz
Công suất 2500 W khi nước chưa sôi
1700 W khi nước sôi
Chế độ an toàn Tự hạ công suất khi nước sôi và tự
ngắt khi cạn nước
Chất liệu Vỏ ấm bằng thuỷ tinh có khả năng
cách nhiệt tốt, đế ấm bằng inox 304
Bảng 1: Thông số kĩ thuật của ấm điện
Ngoài ra, học sinh còn dùng cân điện tử để cân lượng nước còn lại trong ấm và dùng đồng hồ để đo thời gian
đun. Khi nước sôi ở 100 oC thì học sinh mở nắp ấm cho hơi nước dễ bay ra và bắt đầu ghi lại số liệu khi lượng
nước còn lại trong ấm là 350 g. Đồ thị sự phụ thuộc của khối lượng nước m còn lại trong ấm vào thời gian
đun như đồ thị bên dưới.
Biết rằng khi nước chưa sôi thì hiệu suất đun nước của ấm bằng 96% còn khi nước sôi thì hiệu suất ấm đun
giảm xuống còn 92%, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.
b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng 0,34 g/s.
c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng
d) Tổng thời gian đun nước đến khi cạn bằng 556,39 s.
Câu 5: Trong quá trình cá chủ động bơi lên hoặc lặn xuống được trong nước chủ yếu là nhờ lực của vây
và đuôi, ngoài ra bong bóng cá cũng có tác dụng hỗ trợ thêm cho quá trình này bằng cách phồng lên hay xẹp
xuống. Sự thay đổi thể tích của bong bóng cá không phải do cá chủ động thay đổi được vì khi giải phẫu bong
bóng cá, người ta không thấy có mô cơ. Sự thay đổi này là do tự động tuân theo các định luật về chất khí. Một
con cá lặn từ mặt hồ nước xuống độ sâu 8 m. Biết khối lượng riêng của nước áp suất khí
quyển gia tốc trọng trường
a) Vây và đuôi tạo lực đẩy giúp cá bơi lên hoặc lặn xuống trong nước, bong bóng cá chỉ có tác dụng hỗ trợ
thêm trong quá trình này.
b) Áp suất của khí trong bóng bóng cá tại độ sâu 8m l ộ à 197700 Pa.
Trang 7
c) Coi nhiệt độ của nước trong hồ không thay đổi thì khi đó thể tích bong bóng cá bị giảm đi 54,7%.
d) Giả sử nhiệt độ ở mặt hồ là và sẽ giảm đi khi xuống sâu thêm 10 m. Thể tích bong bóng cá sẽ
giảm đi 20% so với khi bơi ở độ sâu 8 m khi cá đang ở độ sâu 12,57 m. ộ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10.
Câu 1: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C với AC = 3 cm, BC = 4 cm nằm trong một
điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường E song song với AB, hướng từ A đến B và có độ lớn E = 5000
V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, C là bao nhiêu V?
Câu 2: Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 () đến R2 = 10,5 () thì hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là bao nhiêu ?
Câu 3: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng S1, S2 cách nhau 6 cm, dao động theo phương thẳng
đứng với phương trình giống hệt nhau. Tần số dao động và tốc độ truyền sóng lần lượt là 50 Hz và 80 cm/s.
Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Cho điểm M nằm trên mặt chất lỏng thuộc đường
thẳng đi qua S2 và vuông góc với S1S2. Biết phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng
cách gần nhất từ M tới S2 là bao nhiêu cm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 4: Người ta đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2 kW. Sau 3
phút nước từ 80°C nóng lên đến Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút
nước trong thùng nguội đi Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Biết rằng nhiệt dung
riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt dung c ệ ủa thùng là 60 J/K, công suất tỏa nhiệt ra môi trường không
đổi trong suốt quá trình. Coi sự bay hơi của nước là không đáng kể. Khối lượng nước đựng trong thùng là
bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 5: Một bình kín được ngăn làm hai phần bằng nhau (phần
A, phần B), chứa cùng một lưộ ợng khí bằng tấm cách nhiệt có thể
dịch chuyển được. Ban đầu, mỗi phần có chiều dài 30 cm và nhiệt độ
của khí trong bình là Biết
Để áp suất của bình tăng lên 1,2 lần so với ban đầu thì người ta giữ nguyên nhiệt đệ ộ cộ ủa phần B và tăng nhiệtệ
độ cộ ủa phần A thêm bao nhiêu 0C?
Câu 6: Trên mặt nước có nguồn sóng O tạo ra sóng có bước sóng 10 cm. Hai điểm A, B trên mặt nước
cách O lần lượt 30 cm và cm sao cho Số điểm trên đoạn AB dao động cùng pha với nguồn
bằng mấy?
Câu 7: Cho mạch điện gồm nguồn điện (E, r = 2
R
), hai tụ điện có
C1 C2 C , ban đầu chưa tích điện và hai điện trở R và 2R mắc như hình
bên. Bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K. Ban đầu K ngắt.
Điện lượng chuyển qua dây dẫn MN khi K đóng bằng bao nhiêu ?
Câu 8: Phòng thí nghiệm dùng máy in 3D để tạo một mô hình dạng hình khối kích thước từ 10 mm×10
mm×5 mm, sơ đồ nguyên lý như Hình 2. Nguyên liệu in (mực in) là bioink chứa polymer sinh học pha hạt ceramic, có khối lượng riêng ρ =
1200 kg/m³. Vòi in tạo các giọt mực dạng cầu có thể tích V = 1,2.10 ¹³ ⁻
m³. Khoảng cách từ đầu mũi vòi đến bề mặt in luôn được giữ không đổi,
d = 2,0 mm. Cường độ điện trường hướng từ vòi in đến nền và có độ lớn
không đổi bằng 4,0.10 V/m. Mỗi giọt mực mang điện tích trung bình Q ⁵
= 6,0.10 C, điện tích của electron là q = −1,6.10 ¹ ⁻⁹ ₑ ⁻ ⁹C. Biết mô hình
Trang 8
tạo ra có độ xốp 60% (vật liệu in chiếm 40% thể tích mô hình). Khi giọt trước chạm vào bề mặt in thì giọt kế
tiếp bắt đầu được phun khỏi đầu vòi. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên mỗi giọt mực và bỏ qua vận tốc ban
đầu của chúng. Thời gian in xong mô hình là bao nhiêu giây? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
Câu 9: Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động
dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu
thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm
mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ
nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi
ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ
ẩm cho không gian.
Một quạt điều hoà dùng cho gia đình có dung tích bình
chứa nước là 10 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu
lượng gió qua quạt là 400 m3
/h. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt
độ bên ngoài là 36°C thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ . Biết khối lượng riêng của không khí ở
36°C và nhiệt dung riêng của không khí lần lượt là 1,12 kg/m3
và 1005 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước
1000 kg/m3
và nhiệt hệ óa hơi riêng của nước ở 36oC là 2,260.106
J/kg, tốc độ bay hơi của nước được xem là
đều. Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước
trong bình là bao nhiêu giờ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 10: Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu
biển đang lặn ở độ sâu 150 m. Để tàu nổi lên, người ta
mở một khoang chứa khí có dung tích 50 lít, khí ở áp
suất 107 Pa và nhiệt đệ ộ . Khi mở van, khí nén từ
bình tràn vào khoang chứa nước giữa hai lớp vỏ tàu,
đẩy một phần nước trong khoang ra ngoài biển. Sau
khi dãn nở, nhiệt độ của khối khí trong khoang là
. Cho khối lượng riêng của nước biển là 1020
kg/m3
; gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2
, áp suất khí
quyển là Coi khoang ban đầu chứa đầy
nước và khí là khí lí tưởng. Sơ đồ đơn giản mô tả mặt
cắt ngang của tàu ngầm như hình vẽ.
Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu bằng bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!