Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Ngày thi: …………
(Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 06 câu,02 trang)
2.1. Phần I ( Trắc nghiệm khách quan): 14 điểm
Dạng thức 1 ( 24 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn)
Câu 1. Có hai điểm M và N trên cùng một phương truyền của sóng trên mặt nước, cách nhau một phần tư bước
sóng. Tại một thời điểm t nào đó, mặt thoáng ở M cao hơn vị trí cân bằng 5 mm và đang đi xuống; còn mặt thoáng
ở N thấp hơn vị trí cân bằng 12 mm cũng đang đi xuống. Coi biên độ sóng không đổi. Biên độ sóng A và chiều
truyền sóng là
A. 13 mm, truyền từ M đến N. B. 13 mm, truyền từ N đến M.
C. 17 mm, truyền từ M đếnN. D. 17 mm, truyền từ N đến M.
Câu 2. Một vệ tinh thông tín (vệ tinh địa tình) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái
Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao so với đài phát hình trên mặt đất
Đài phát nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất là một hình cầu có bán kính
Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết sóng có
bước sóng tốc độ truyền sóng Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ
đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là
A. 0,264 s. B. 0,122 s. C. 0,142 s. D. 0,244.
Câu 3. Một vệ tinh nhân tạo chuyển động ở độ cao so với mặt đất phát sóng vô tuyến có tần số
với công suất bằng về phía mặt đất. Bỏ qua sự hấp thụ sóng của khí quyển. Cường độ sóng
nhận được bởi một máy thu vô tuyến ở mặt đất ngay phía dưới vệ tinh là bao nhiêu
A. 4. B. 9. C. 7. D. 6.
Câu 4. Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt
chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách
gợn thứ năm 0,5m. Tốc độ truyền sóng là
A. 30 m/s. B. 15 m/s. C. 12 m/s. D. 25 m/s.
Câu 5. Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của
trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và
t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên dây là
A. – 39,3 cm/s. B. 65,4 cm/s.
C. – 65,4 cm/s. D. 39,3 cm/s.
Câu 6. Trong giờ thực hành hiện tượng sóng dừng trên dây hai đầu cố định, một học sinh thực hiện như sau: tăng
dần tần số của máy phát dao động thì thấy rằng khi sóng dừng xuất hiện trên dây tương ứng với 1 bó sóng và 9 bó
sóng thì tần số thu được thỏa mãn f9 – f1 = 200 Hz. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng với 6 nút sóng thì máy phát
tần số hiện giá trị là
A. 150 Hz. B. 125 Hz. C. 100 Hz. D.120 Hz.
Câu 7. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm hai thành phần đơn sắc và có bước sóng
λ1=400 nm và λ2=600 nm. Trong khoảng giữa hai vân sáng bậc 8 của bức xạ λ1
số vị trí cho vân sáng trùng màu
với vân trung tâm là (kể cả vân trung tâm)
A. 5. B. 6. C. 7. D. 3.
Câu 8. Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= - 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10cm. Gọi E⃗
1 và E⃗
2 lần
lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết E⃗
2=4 E⃗
1 . Khẳng
định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?
A. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5 cm.
B. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5 cm.
C. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5 cm.
D. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5 cm.
1
ĐỀ KS CỤM THI
ĐUA
Trang 2
Câu 9. Một điện tích q = 1 (μC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng
W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
A. U = 0,20 (V). B. U = 0,20 (mV). C. U = 200 (kV). D. U = 200 (V).
Câu 10. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = - q2 = +2nC, được treo ở đầu hai sợi dây cách điện
dài bằng nhau trong không khí tại hai điểm treo M, N cách nhau 2cm ở cùng một độ cao. Khi hệ
cân bằng hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng, muốn đưa các dây treo về vị trí phương
thẳng đứng thì phải tạo một điện trường đều ⃗Ecó hướng nào độ lớn bao nhiêu:
A. Nằm ngang hướng sang phải, E = 3,0.104 (V/m).
B. Nằm ngang hướng sang trái, E = 3,0.104 (V/m).
C. Nằm ngang hướng sang phải, E = 4,5.104 (V/m).
D. Nằm ngang hướng sang trái, E = 4,5.104 (V/m).
Câu 11. Một giọt nước nhỏ có khối lượng m= 2.10-9 kg nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai
bản kim loại phẳng nằm ngang. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ
dưới lên trên. Biết hiệu điện thế giữa hai bản là U=200 V và khoảng cách giữa hai bản là d=5
mm. Lấy g=9,8 m/s2
. Điện tích của giọt nước là
A. 4,9.10-15C B. 9,8.10-15C C. 2,4.10-15C D. 7,8.10-15C
Câu 12. Trong không khí có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, N. Khi đặt điện tích điểm Q tại O thì
cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và 4E. Khi đặt điện tích điểm Q tại điểm M thì độ lớn cường độ
điện trường tại N là
A. 6E. B. 2,25E. C. 36E. D. 18E.
Câu 13. Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8 cm. Giả thiết electron quay quanh hạt nhân
Hidro dọc theo quỹ đạo tròn. Biết khối lượng electron m = 9,1.10-31 kg, vận tốc chuyển động của electron là
bao nhiêu?
A. v = 2,53.106
m/s B. v = 1,59.106
m/s
C. v = 2,25.106
m/s D. v = 2,8.106
m/s
Câu 14. Các quy tắc cơ bản khi sử dụng ampe kế (hình vẽ) để đo cường độ
dòng điện gồm:
a. Mắc ampe kế trong mạch sao dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (–)
của ampe kế.
b. Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị muốn đo.
c. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo cường độ dòng điện.
d. Đọc và ghi kết quả trên mape kế.
Thứ tự đúng các quy tắc là
A. b, a, c, d. B. b, c, a, d.
C. a, b, c, d. D. c, a, b, d.
Câu 15. Đường đặc trưng vôn–ampe của hai điện trở R1 và R2 được cho như
hình vẽ. Tỉ số bằng
A. . B. 2.
C. 3. D. .
Câu 16. Một đèn LED loại 20 W có công suất chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang loại 46W. Một phòng học nhà
trường đã thay 12 bóng đèn huỳnh quang trên bằng 12 bóng đèn LED loại 20 W. Biết trường có 30 phòng học
được thay như thế và biểu giá điện năng năm 2021 áp dụng quyết định 648/QĐ – BTC từ ngày 20/03/2019 mức
giá bén lẻ bình quân là 1865 đồng/kWh. Nếu sử dụng đèn LED này trung bình mỗi ngày 8 giờ thì trong 26 ngày
(mỗi tháng) nhà tháng đã tiết kiệm được số tiền là
A. 3.351.628,8 đồng. B. 3.630.931,2 đồng. C. 6.423.955,2 đồng. D. 2.793.024,0 đồng.
Câu 17. Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế,
nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần luợt là E = 30 (V), r = 3 (Ω);
các điện trở có giá trị là R1 = 12 (Ω), R2 = 36 (Ω), R3 = 18 (Ω). Số chỉ ampe kế
gần đúng bằng
2
Trang 3
A. 0,74 (A). B. 0,5 (A).
C. 1 (A). D. 0,65 (A).
Câu 18. Có 100 g nước chứa trong một cốc nhôm (khối lượng 100 g) được đặt trong một tủ lạnh nhỏ để đông
đá. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là c1 = 4200 J/kg.K và c2 = 880 J/kg.K, nhiệt nóng chảy
riêng của nước là λ = 3,36. 105
J/kg. Ban đầu nhiệt độ của cốc và nước là 25∘C. Nhiệt lượng cần lấy đi cho quá
trình đông đá trên
A. 12350 J. B. 42300 J. C. 46300 J. D. 40500 J.
Câu 19. Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và tấm ván trượt là 75 kg. Hệ số sát giữa tấm ván
trượt và mặt băng là 0,2. Giả sử rằng toàn bộ tuyết bên dưới ván trượt đang ở 0∘C và toàn bộ năng lượng sinh ra
(dưới dạng nhiệt) do ma sát được lớp tuyết bên dưới ván hấp thụ. Tuyết dính vào ván trượt cho đến khi tan chảy.
Vận động viên này phải trượt đi quãng đường bao xa để có thể làm tan chảy hết khối lượng 1 kg băng. Cho biết
nhiệt nóng chảy riêng của băng là λ = 330 kJ/kg.
A. 22 km. B. 2,2 km. C. 65 km. D. 165 km.
Câu 20. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào
trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
A. Bình A. B. Bình B.
C. Bình C. D. Chưa xác định được.
Câu 21: Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là
. Để làm cho nước lấy ở sôi ở và 10% khối lượng của nó đã
hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 169 kJ. B. 121 kJ. C. 189 kJ. D. 212 kJ.
Câu 22 : Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước.
Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 W. Từ kết quả thí
nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm
và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi
riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng
A. B.
C. D.
Câu 23: Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh
(đường nét liền) và của chất rắn vô định hình (đường nét đứt). Từ đó
nhận xét về sự biến đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh và chất rắn vô
định hình trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng là đúng?
Auafbnqadfi2442024hfoquafj57
A. Chất rắn kết tinh: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ nóng chảy xác
định, chất rắn bắt đầu nóng chảy, trong suốt quá trình này nhiệt độ
chất rắn kết tinh không đổi. Sau khi nóng chảy hoàn toàn, lượng
nhiệt nhận thêm dùng để tăng nhiệt độ của khối chất lỏng.
B. Chất rắn kết tinh: Khi nung nóng liên tục, chất rắn kết tinh chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục, trong
quá trình này nhiệt độ tăng liên tục. Chất rắn kết tinh không có nhiệt độ nóng chảy xác định. nqadfi2442
C. Chất rắn vô định hình: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn bắt đầu nóng chảy, trong
suốt quá trình này nhiệt độ chất rắn vô định hình không đổi. Sau khi nóng chảy hoàn toàn, lượng nhiệt nhận thêm
dùng để tăng nhiệt độ của khối chất lỏng.
D. Chất rắn kết tinh: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn bắt đầu nóng chảy, trong suốt
quá trình này nhiệt độ chất rắn kết tinh tăng liên tục. Sau khi nóng chảy hoàn toàn,
lượng nhiệt nhận thêm dùng để tăng nhiệt độ của khối chất lỏng.
Câu 24: Đồ thị minh hoạ sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi nhận
3
Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!