Trang 1
HỘI CÁC TRƯỜNG THPT: CHUYÊN LAM
SƠN, HÀM RỒNG, DTNT, ĐÔNG SƠN 1,
BỈM SƠN, QUẢNG XƯƠNG 1, YÊN ĐỊNH 1.
KỲ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI NGÀY 13/10/24
NĂM HỌC 2024-2025
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi gồm có 05 trang)
Họ tên thí sinh: .................................................................
Số báo danh: ......................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Mắc nguồn điện có điện trở trong r = 1 Ω với mạch ngoài có điện trở R = 10 Ω. Khi đó, dòng điện chạy
trong mạch có cường độ I = 2 A; Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện và suất điện động của nguồn điện lần
lượt là
A. 2,5 V và 0,5 V. B. 20 V và 22 V. C. 10 V và 12 V. D. 10 V và 2 V.
Câu 2. Một vật nhỏ đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) với biên độ A, với chu kì T.
Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian T/4 có thể là
A. 0,57A. B. 1,12A. C. 0,55A. D. 1,45A.
Câu 3. Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ, độ cứng k = 50 N/m, một đầu cố định,
đầu kia gắn với vật nhỏ khối lượng m1 = 100 g. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí lò xo bị nén 10 cm, đặt một vật nhỏ
khác khối lượng m2 = 400 g sát vật m1 rồi thả nhẹ cho hai vật bắt đầu chuyển động dọc theo phương của trục lò
xo. Hệ số ma sát trượt giữa các vật với mặt phẳng ngang µ = 0,05. Lấy g = 10 m/s2
. Thời gian từ khi thả các vật
đến khi vật m2 dừng lại bằng
A. 0,31 s. B. 2,06 s. C. 2,21 s. D. 2,16 s.
Câu 4. Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
A. cùng hướng chuyển động. B. ngược hướng chuyển động.
C. hướng ra xa vị trí cân bằng. D. hướng về vị trí cân bằng.
Câu 5. Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm, khi chạm đất tại B nó đứng yên luôn. Tại C, ở
khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo độ lớn cường độ điện trường, C cách AB là 0,6
m. Biết khoảng thời gian từ khi thả điện tích đến khi máy M thu có số chỉ cực đại, lớn hơn 0,2 s so với khoảng
thời gian từ đó đến khi máy M số chỉ không đổi, đồng thời quãng đường sau nhiều hơn quãng đường trước là
0,2 m. Bỏ qua sức cản không khí, bỏ qua các hiệu ứng khác. Lấy g = 10 m/s2
. Tỉ số giữa số đo đầu và số đo cuối
gần giá trị nào nhất sau đây ?
A. 1,92. B. 1,56. C. 1,34. D. 1,35.
Câu 6. Bình cách nhiệt chứa được 4,0 g khí hiđrô ở 530C dưới áp suất 43,5.105
N/m2
. Thay khí hiđrô bởi khí
khác thì bình chứa được 8,0 g khí mới ở 270
dưới áp suất 5,0.105
N/m2
. Khí thay hiđrô là khí gì? Biết khí này là
đơn chất.
A. He. B. N2. C. Cl2. D. O2
Câu 7. Hai nguồn có suất điện động bằng nhau nhưng điện trở trong khác nhau. Biết công suất điện lớn nhất mà
mỗi nguồn có thể cung cấp cho mạch ngoài lần lượt là P1 = 45 W và P2 = 60 W. Công suất điện lớn nhất mà cả
hai nguồn đó có thể cung cấp cho mạch ngoài khi chúng mắc nối tiếp bằng
A. 122,15 W. B. 98 W. C. 75 W. D. 102,86 W.
Câu 8. Fara là điện dung của một tụ điện mà
A. giữa hai bản tụ điện có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
B. giữa hai bản tụ điện có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C. khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 mm.
D. giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
Câu 9. Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang nhiệt độ Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của
nó?
A. 0 (0C) B. 546 (0C) C. 136,5 (0C) D. 273 (0C)
Câu 10. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600
nm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,5
mm. Khoảng cách giữa hai khe bằng
Mã đề 121 Trang 1/6
Mã Đề: 121
Trang 2
A. 0,45 mm. B. 0,4 mm. C. 0,9 mm. D. 0,8 mm.
Câu 11. Một xi lanh hình trụ kín, ở chính giữa có một pit-tông nhẹ, cách nhiệt chia xi lanh làm hai phần bằng
nhau, mỗi phần dài 42 cm. Mỗi phần xi lanh chứa cùng một khối lượng khí, giống nhau, ở 27 (0C) dưới áp suất
1,0 atm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Cần phải nung nóng khí ở một phần của xi lanh lên thêm bao
nhiêu độ (0C) để pit-tông dịch chuyển 2 cm?
A. 20 (0C) B. 25 (0C) C. 57 (0C) D. 30 (0C)
Câu 12. Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox. Hình ảnh sóng tại một thời điểm được biểu
diễn như hình vẽ sau.
Bước sóng của sóng này bằng
A. 90 cm. B. 30 cm. C. 60 cm. D. 120 cm.
Câu 13. Một bộ ình cách nhiệt đư ệ ợc ngăn làm hai phần bằng một vộ ách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng
có nhiệt dung riêng ệ và nhiệt đệ ộ khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt đệ ộ cân ộ
bằng là t. Cho biết Tỉ số có giá trị là
A. . B. . C. . D. .
Câu 14. Một bình hình trụ có bán kính đáy R = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t = 20°C; ₁ ₁
Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2 = 10 cm ở nhiệt độ t = 40°C vào bình thì khi cân bằng mực ₂
nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m³ và của nhôm D ₁ 2 =
2700 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K) và của nhôm c = 880 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi ₁ ₂
nhiệt với bình và với môi trường. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
A. . B. . C. . D. .
Câu 15. Một khối khí có V = 3 lít, p = 2.105
N/m2
, t = 270C được đun nóng đẳng tích rồi cho dãn nở đẳng áp. Khi
dãn nở nhiệt độ tăng thêm 300C; Công khí đã thực hiện bằng
A. -30 J. B. 30 J. C. 60 J. D. -60 J.
Câu 16. Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện một
công 200 J. Nội năng của hệ
A. tăng 700 J. B. tăng 300 J. C. giảm 300 J. D. giảm 700 J.
Câu 17. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105
J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn
toàn 100 g nước đá ở 0°C bằng
A. 340 J. B. 34.103
J. C. 340.105
J. D. 34.107
J.
Câu 18. Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ vào một ấm nhôm có khối lượng ở cùng nhiệt độ với
nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian phút thì có khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ
sôi Biết rằng, chỉ có nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết
nhiệt dung riêng của nước là của nhôm là nhiệt hóa hơi của nước ở là
khối lượng riêng của nước là Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 19. Một khối khí lí tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình vẽ sau
Mã đề 121 Trang 2/6
Trang 3
Trạng thái cuối cùng của khí (3) có các thông số trạng thái là
A. . B. . C. . D. .
Câu 20. Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D; Biết
A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
A. B âm, C âm, D dương. B. B âm, C dương, D âm.
C. B âm, C dương, D dương. D. B dương, C âm, D dương.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một hỗn hợp khí helium và argon ở áp suất , nhiệt độ có khối lượng riêng
là . Biết khối lượng mol của He là và của Ar là Cho hằng số khí R = 8,31
(J/mol.K).
a) Số phân tử Helium trong hỗn hợp khí là .
b) Khối lượng khí Helium trong hỗn hợp khí là
c) Số phân tử Argon trong hỗn hợp khí là .
d) Khối lượng khí Argon trong hỗn hợp là
Câu 2. Người ta đun sôi nước có nhiệt độ ban đầu chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng
m2 = 0,4 kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Hãy xác định nhiệt lượng đã cung cấp
cho ấm. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.103
kJ/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là
Coi rằng khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m3
và không đổi trong quá trình đun.
a) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước để hoá hơi là
b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ đến nhiệt độ sôi là
c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là
d) Độ chênh lệch giữa nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi và nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm
và nước từ nhiệt độ đến nhiệt độ sôi là
Câu 3. Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động ký điện tử cũng như màn hình
tivi, máy tính (CRT)… Hình vẽ sau cho thấy mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng
có chiều dài 8 cm, tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là U
= 12 V. Một electron được phóng ra từ điểm A cách đều hai bản kim loại với vận tốc ban đầu có độ lớn v 0 =
7.106
m/s và hướng dọc theo trục của ống cho rằng bản kim loại bên dưới có điện thế lớn hơn. Xem tác dụng của
trọng lực là không đáng kể. Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg .
a) Khi ra khỏi điện trường, electron vẫn chuyển động theo quỹ đạo parabol.
b) Quỹ đạo electron khi bay trong điện trường hai bản tụ là một đường cong parabol.
c) Sau khi ra khỏi vùng không gian điện trường, electron chuyển động đến đập vào màn hình quang S. Biết S
cách hai bản kim loại một đoạn 15 cm. Vị trí electron chạm vào màn S cách trục của ống một đoạn: 3,26.10−2 m.
d) Electron bị đập vào bản dương trước khi bay ra khỏi điện trường giữa hai bản kim loại.
Mã đề 121 Trang 3/6
Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!