Trang 1
PHẦN I. LÝ THUYẾT
Chương 6: Sinh thái học và môi trường
- Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Sinh thái học quần thể
- Quần xã sinh vật
- Hệ sinh thái
- Sinh quyển – Khu sinh học
- Chu trình sinh – địa – hóa
- Sinh thái học phục hồi - Bảo tồn và phát triển bền vững
PHẦN II. BÀI TẬP
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là:
A. sinh vật. B. môi trường trên cạn.
C. môi trường không khí. D. môi trường nước.
Câu 2. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
A. tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Câu 3. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau:
A. nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
B. nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
C. nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
D. nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Câu 4. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
C. Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Câu 5. Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi
B. ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
C. trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập,
thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II BÀI 1
Trang 2
D. đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Câu 6: Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển
Hình 5.
Quan sát sơ đồ, hãy xác định khoảng nhiệt độ thích hợp để sau khi ấp trứng, thu được quần thể gồm 40
rùa đực và 160 rùa cái.
A. 38,2 ℃. B. 31,4 ℃. C. 26,5 ℃. D. 29,7 ℃
Đáp án
- Tổng rùa nở sau thời gian ấp trứng = 40 + 160 = 200
- Theo đồ thị hình 4 ta thấy ở 29,7℃ thì tỉ lệ % nở ra rùa cái là 80% --> tỉ lệ % trứng nở ra rùa đực là 20% --> ở
29,7℃ thì thu được:
+ Rùa đực = 200 × 20% = 40
+ Rùa cái = 200 × 80% = 160
Sử dụng hình 2 để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 2 mô tả kết quả dữ liệu sau từ một thí nghiệm
được thiết kế để xác định tác động của bức xạ tia cực tím (UV) đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba
loài ếch.
Câu 7: Khi hỏi về tác động của tia UV đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch nhận định nào
sau đây sai?
A. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài.
B. Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV.
C. Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV.
Trang 3
D. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.
Câu 8: Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không
đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
A. Kích thước quần thể tiếp tục duy trì vượt quá mức tối đa.
B. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
C. Mức sinh sản của quần thể giảm.
D. Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 9: Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví
dụ minh họa cho đặc trưng nào cả quần thể?
A. Nhóm tuổi. B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính. D. Sự phân bố cá thể.
Câu 10: Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Những con ong thợ trong một vườn hoa.
B. Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.
C. Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.
D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Câu 11: Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các
đảo. Tính đến 26/9/2023, số Vườn Quốc gia Cát Bà. Số lượng Voọc tại đảo Cát Bà là 82 cá thể, sống
rải rác trên các đảo đá vôi thuộc liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Kích thước quần thể. C. Kiểu phân bố. D. Mật độ cá thể.
Câu 12: Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hỗ trợ. D. cạnh tranh.
Câu 13: Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là
A. hợp tác. B. cộng sinh.
C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt và con mồi.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền
rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước
và muối khoáng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ
các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp thức ăn cho xén tóc, xén
tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức
ăn.
Câu 14: Nếu như loại bỏ nấm rễ, các cây thông không hút được nước vì rễ cây không có lông hút, điều
này chứng minh các cây thông và nấm rễ có mối quan hệ
A. Cộng sinh. B. Kí sinh. C. Ức chế cảm nhiễm. D. Hợp tác.
Đáp án
Nếu như loại bỏ nấm rễ, các cây thông không hút được nước vì rễ cây không có lông hút, điều này
chứng minh các cây thông và nấm rễ có mối quan hệ hợp tác.
Chọn D.
Câu 15: Mối quan hệ giữa xén tóc và thằn lằn giống với mối quan hệ giữa
Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!