HS - Bộ 10 đề giữa kỳ 2 - Hóa 12 - Phần 1

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
20
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… MÃ ĐỀ 101 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Cho các cấu hình electron nguyên tử sau: 1) 1s2 2s2 2p6 3s²3p6 4s² 2) 1s2 2s2 2p6 3s¹ 3) 1s2 2s¹ 4) 1s2 2s2 2p6 3s²3p¹ Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố: A. Ca (Z=20), Na (Z=11), Li (Z=3), Al (Z=13). C. Na (Z=11), Li (Z=3), Al (Z=13), Ca (Z=20). B. Na (Z=11), Ca (Z=20), Li (Z=3), Al (Z=13). D. Li (Z=3), Na (Z=11), Al( Z=13), Ca (Z=20). Câu 2. Sắp xếp bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B theo chiều tăng dần là A. B < Be < Li < Na. B. Be < Li < Na < B. C. Li < Be < B < Na. D. Na < Li < Be < B. Câu 3. Câu nào sau đây không đúng? A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e). B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 5 đến 7. C. Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim. D. Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau. Câu 4. Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 5. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag. Câu 6. Phương trình hoá học nào sau đây sai? A. Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 B. 2Fe + 6HCl→ 2FeCl3 + 3H2 C. 4A1+302→2Al2O3 D. 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3+3SO2 + 6H2O Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA? A. Số electron lớp ngoài cùng là 1. B. Số oxi hóa trong hợp chất là + 1. 1

Trang 2

C. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. D. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. Câu 8. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium cho cây trồng do chứa muối potassium carbonate. Công thức của potassium carbonate là A. KCl. B. KOH. C. NaCl D. K2CO3. Câu 9. Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu. Hóa chất có thể hòa tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch HNO3 loãng. Câu 10. Tiến hành thí nghiệm sau đây: Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho mỗi ống một màu kẽm. Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2. Ta có các kết luận sau: (1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm. (2) Sau bước 1, kim loại Zn trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học. (3) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng. (4) Sau bước 2, kim loại Zn trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa. (5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh. Số kết luận đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 11. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 12. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó C. Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá D. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid trong môi trường không khí. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Sơ đồ sau đây mô tả quá trình điện phân dung dịch muối NaCl (sodium cloride). 2

Trang 3

a. Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl2 tiếp xúc với OH- . b. Ở cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hóa H2O và khử ion Cl- . c. Sản phẩm thu được sau điện phân chỉ thu được NaOH tinh khiết không lẫn tạp chất. d. Nếu không có màng ngăn, thì quá trình trên được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO). Câu 2. Thả một đinh sắt nặng gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được gam. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Phản ứng diễn ra là: b. Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. c. So sánh, thu được kết quả . d. Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay đi từ các nguyên liệu đầu là muối ăn, đá vôi và ammonia. Số phương trình hóa học đã xảy ra là bao nhiêu? Câu 2. Cho một mẫu hợp kim Zn – Mg – Ag vào dung dịch copper (II) chloride dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu kim loại? Câu 3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa trong các thí nghiệm sau là bao nhiêu? 1. Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3. 2. Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl. 3. Cho Na vào dung dịch CuSO4. 4. Để miếng tôn (Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm 5. Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M. 6. Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư mn 3

Trang 4

Câu 4. Đốt cháy 3,834 gam một kim loại M trong khí clo, thu được 16,614 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được 18,957 gam chất rắn khan. Kim loại M có phân tử khối bao nhiêu? PHẦN IV. Tự luận. Câu 1. Viết các PTHH xảy ra trong sơ đồ sau: MgCl2 → Mg → MgO → Mg(NO3)2 → MgO. Câu 2. Sục từ từ 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 250 ml Ba(OH)2 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được b gam chất rắn A và dung dịch B chứa c gam chất tan. Xác định b, c. --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 4

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… MÃ ĐỀ 102 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là A. Ngoài cùng, dương B. Tự do, dương. C. Hóa trị, lưỡng cực. D. Hóa trị, âm. Câu 2. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Bánh kính nguyên tử giảm dần. B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. C. Độ cứng giảm dần. D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. Câu 3. Khí SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, các quặng sulfide; là một trong các chất gây ô nhiễm môi trường và gây mưa acid. Trong phòng thí nghiệm, để hạn chế việc thất thoát SO2 ra ngoài môi trường, người ta dùng bông tẩm dung dịch chất nào sau đây để nút miệng ống nghiệm? A. NaCl. B. KCl. C. H2SO4. D. NaOH. Câu 4. Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng. (2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại dcó cấu tạo tinh thể. (4) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử của các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại. Các phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5). Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội hoặc dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Cu, Mg, Fe. B. Au, Cu, Ag. C. Al, Mg, Fe. D. Fe, Cr, Al. 5

Trang 6

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các kim loại Al, Fe, Cr đều tan tốt trong dung dịch HNO3 đặc, nguội. B. W là kim loại cứng nhất, Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. C. Các kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. D. nên Ag không tan trong dung dịch HCl 1 M dư. Câu 7. Cho các tính chất sau : (1) Tính chất vật lí; (2) Tính chất hoá học ; (3) Tính chất cơ học. Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự ? A. (1). B. (2) và (3). C. (2). D. (l) và (3). Câu 8. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay? A. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt. B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao. C. Những hợp kim có tính cứng cao. D. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao. Câu 9. Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. ứng dụng nào sau đây không phải là ứhg dụng của đồng thau? A. Làm thiết bị dẫn điện. C. Làm thân vở máy bay. B. Làm dụng cụ nấu ăn. D. Làm nhạc cụ. Câu 10. Trong những ống nghiệm nào sau đây, đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày? A. Chỉ có ống nghiệm a). B. Chỉ có ống nghiệm b). C. Ống nghiệm a) và c). D. Ống nghiệm b) và c). Câu 11. Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trinh nào sau đây? A. Sn bị ăn mòn điện hoá. B. Fe bị ăn mòn điện hoá. C. Fe bị ăn mòn hoá học. D. Sn bị ăn mòn hoá học. Câu 12. Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại nhóm IA và một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với lượng dư dd H2SO4 loãng, thu được 9,916 lít khí (đkc). Hai kim loại trên là A. Potassium và canxi. B. Liti và beri. C. Potassium và bari. D. Sodium và magie. 6

Trang 7

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1 M + dung dịch muối của X →kết tủa + khí Thí nghiệm 2 X + dung dịch muối của Y → Y Thí nghiệm 3 X + dung dịch muối của Z: không xảy ra phản ứng Thí nghiệm 4 Z + dung dịch muối của M: không xảy ra phản ứng Biết Z là kim loại nhẹ, bền. a. M tác dụng H2O ở điều kiện thường. b. Tính khử M yếu hơn Y. c. Tính khử của X mạnh hơn Z. d. Chiều tăng dần tính khử của các kim loại Y< X < Z < M. Câu 2. Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở sơ đồ sau: a. Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hóa. b. Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tủa. c. Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt. d. Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho các nguyên tố X,Y,Z,T và cấu hình electron của các hạt vi mô sau: X 2-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ; Y3+: 1s2 2s2 2p6 ; R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 ; T1-: 1s2 2s2 2p6 . Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3? Câu 2. Cho các nhận định sau: (1) Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố s. (2) Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. (3) Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim. (4) Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động tự do theo nhiều hướng. Có bao nhiêu nhận định là đúng? Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau: 1. Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3. 2. Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4. 7

Trang 8

3. Cho Zn vào dung dịch CuSO4. 4. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. Có bao nhiêu thí nghiệm nào thu được kim loại? Câu 4. Hàn the là sodium tetraborate decahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng % nguyên tố Na có trong hàn the là bao nhiêu? PHẦN IV. Tự luận. Câu 1. Không dùng chất chỉ thị, hãy phân biệt các dung dịch sau chứa trong bình mất nhãn: CaCl2, NaCl, HCl. Câu 2. Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Tính giá trị của y. --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 8

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… MÃ ĐỀ 103 ĐỀ KIỂM TRA GIỮAKỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. Na2SO4. B. KNO3. C. KOH. D. CaCl2. Câu 2. Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Tên của Na2CO3 là A. Sodium carbonate. B. Sodium carbide. C. Sodium carbon. D. Sodium hydrogencarbonate. Câu 3. Khi cho một mẫu sodium có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt quỳ tím. Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ? A. Mẫu sodium trở nên có dạng hình cầu. B. Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá hồng . C. Trong quá trình phản ứng, mẫu sodium chạy trên mặt nước. D. Viên sodium bị nóng chảy và nổi trên mặt nước. Câu 4. Kim loại có khả năng dẫn điện vì: A. Chúng có cấu tạo tinh thể. B. Trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. C. Trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do. D. Trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại. Câu 5. Các kim loại như sắt, tungsten được dùng chế tạo hợp kim nặng vì các kim loại này có: A. Khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g.cm-3, là kim loại nhẹ. B. Khối lượng riêng lớn hơn 5 g.cm-3, là kim loại nặng. C. Khối lượng riêng nhỏ hơn 0,5 g.cm-3, là kim loại nhẹ. D. Khối lượng riêng lớn hơn 0,5 g.cm-3, là kim loại nặng. Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3. (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là: 9

Trang 10

A. (3) và (4). B. (1) và (2). C. (2) và (3). D. (1) và (4). Câu 7. Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: (1) (2) (3) (4) Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Có 3 mẫu hợp kim: Cu-Ag ; Cu-Al ; Cu-Zn. Chỉ dùng 1 dung dịch acid thông dụng và 1 dung dịch base thông dụng nào sau đây để phân biệt được 3 mẫu hợp kim trên? A. HCl và NaOH. B. HNO3 và NH3. C. H2SO4 và NaOH. D. H2SO4 loãng và NH3. Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu làm cho họp kim cứng hơn các kim loại thành phần là do A. Hợp kim chứa các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau làm cho các lớp tinh thể kim loại trong hợp kim khó trượt lên nhau. B. Hợp kim chứa các kim loại pha trộn cứng hơn kim loại cơ bản. C. Trong hợp kim, các nguyên tố khác nhau tạo nên hợp chất hoá học. D. Hợp kim được chế tạo ở nhiệt độ cao làm cho họp kim cứng hơn kim loại nguyên chất. Câu 10. Cho các phát biểu sau đây về ăn mòn hoá học : (1) Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện một chiều. (2) Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học. (3) Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá. (4) Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá-khử. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Quá trình ăn mòn điện hóa của kim loại xảy ra như thế nào? A. Kim loại bị phá hủy do tác động của dòng điện qua môi trường dẫn điện. B. Kim loại bị phá hủy do phản ứng hóa học với môi trường. C. Kim loại bị phá hủy do tác động cơ học. D. Kim loại bị phá hủy do tác động của ánh sáng. Câu 12. Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 6,1975 lít khí (đkc). Kim loại X, Y là A. Liti và beri B. Potassium và bari C. Potassium và canxi D. Sodium và magie PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau: 10

Trang 11

a. Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC. b. Tách được KCl khỏi dung dịch NaCl bằng phương pháp kết tinh. c. Độ tan của NaCl tăng nhanh khi nhiệt độ từ 0oC đến 100oC. d. Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC. Câu 2. Kim loại có độ dẫn điện, dẫn nhiệt tốt… nên được ứng dụng nhiều trong thực tế. Tuy nhiên, nhiều thiết bị, đồ dung phục vụ cho đòi sống và sản xuất được làm từ hợp kim. Hợp kim đồng Hợp kim kẽm Hãy chọn phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau: a. Trong thành phần của hợp kim nhất thiết phải có thành phần là kim loại. b. Hợp kim có nhiều tính chất hóa học khác hẳn tính chất hóa học của các đơn chất thành phần. c. Gang là hợp kim của iron và carbon, trong đó carbon chiếm khoảng 0,01 – 2% về khối lượng. d. Hợp kim thường cứng hơn các đơn chất thành phần. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho 3 mẫu hợp kim: Cu – Ag; Cu – Al; Cu – Zn. Nếu chỉ dùng dung dịch hydrochloric acid thì nhận biết được mấy mẫu hợp kim? Câu 2. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là bao nhiêu? 11

Trang 12

Câu 3. Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu kim loại, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là bao nhiêu? Câu 4. Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư, đến khi các phản ứng kết thúc thấy thoát ra 12,395 lít khí H2 (đkc) và thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m có thể là bao nhiêu? PHẦN III. Tự luận. Câu 1. a) Cho các kim loại: đồng, vàng, nhôm, bạc. Hãy sắp xếp theo độ giảm dần tính dẫn điện. b) Ion M2+, X￾đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s2 3p6 . Hãy cho biết phân tử được tạo bởi M2+ và X- ? Câu 2. Cho 3,82 gam hỗn hợp G gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm (thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn) vào dung dịch H2SO4 2M dư thu được 1,32 gam khí không màu bay ra. Tính % khối lượng của từng muối trong G. --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 12

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… MÃ ĐỀ 104 ĐỀ KIỂM TRA GIỮAKỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.. Câu 1. Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết: A. Cộng hoá trị. B. Kim loại. C. Ion. D. Cho nhận. Câu 2. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do: A. Các e tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại B. Sự cho và nhận e giữa các nguyên tử kim loại. C. Sự góp chung e giữa các nguyên tử kim loại. D. Lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại. Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là A. 1s2 2s2 2p6 3s1 . B. 1s2 2s2 2p6 3s2 . C. 1s2 2s3 2p6 3s2 . D. 1s2 2s2 2p7 3s1 . Câu 4. Nhận biết hợp chất của sodium bằng phương pháp : A. Tạo ra hợp chất kết tủa. B. Tạo ra bọt khí. C. Dựa vào sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Thử màu ngọn lửa. Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3? A. Cả 2 muối đều dễ bị nhiệt phân. B. Cả 2 muối đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2. C. Cả 2 muối đều bị thủy phân tạo mỗi trường kiềm yếu. D. Cả 2 muối đểu có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa. Câu 6. Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là A. Cho kim loại Na tác dụng với nước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ B. Cho Na2O tác dụng với nước: Na2O + H2O → 2NaOH C. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O đpdd /màng ngăn → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ D. Điện phân dung dịch NaCl 20% không có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O đpdd → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng? 13

Trang 14

A. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước. B. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. C. Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất. D. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn. Câu 8. Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau: 2H2O + 2e → H2 + 2 0,42 V. Cho 2,71 V; +0,34 V; 2,36 V; 1,68 V. Hãy cho biết kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn. A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al. Câu 9. Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là: A. Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. B. Oxy hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. C. Hoà tan các khoàng vật có trong quặng để thu được kim loại. D. Dựa trên tính chất của kim loại như từ tính , khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng. Câu 10. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, Mg. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, MgO. Câu 11. Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu Zn. Quan sát bọt khí thoát ra. Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. Cho các phát biểu sau: (1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1. (2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học. (3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau. (4) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+ . (5) Ở ống 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 12. Hòa tan hết 17,55 gam kim loại M cần dùng dung dịch chứa 0,675 mol HNO3, thu được khí N2O sản phẩm khử duy nhất. M là kim loại nào sau đây: A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Zn. 14

Trang 15

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. a. Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất. b. Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại. c. Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa. d. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; đúc, chế tạo, gia công; tinh chế. Câu 2. Giản đồ hình bên dưới mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo nhiệt độ. a. Ở nhiệt độ phòng, KNO3 là chất tan ít nhất, KI là chất tan nhiều nhất. b. Khi nhiệt độ tăng, độ tan của các muối sẽ tăng. c. Độ tan của NaCl ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất d. Để tách riêng NaCl và KCl ra khỏi quặng sylvinite (NaCl.KCl), người ta vào độ tan khác nhau của chúng. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Dung dịch của các chất sau đều không màu: NaCl, Na2SO4, KCl, LiNO3. Chỉ dùng ngọn lừa không màu có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch? Câu 2. Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô được bao nhiêu khí trong số các chất khí sau đây: N2, NO2, CO2, CH4, CO, NH3, O2, SO2, H2? Câu 3. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Những sợi dây bạc trong dung dịch HNO3. 15

Trang 16

(2) Đốt dây nhôm trong không khí. (3) Lấy sợi dây đồng quấn quanh đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch HCI. (4) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch CuSO4. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là bao nhiêu? Câu 4. Cho 5,1 gam hai kim loại Al và Mg tác dụng với HCl dư thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al là bao nhiêu? PHẦN IV. Tự luận. Câu 1. Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29, lớp electron ngoài cùng có 1e. Hãy cho biết: a) Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+ , Cu2+ . b) Vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn. Câu 2. Cho 5,04g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít (đkc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là bao nhiêu? --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 16

Trang 17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… MÃ ĐỀ 105 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. Tính oxi hoá và tính khử. B. Tính base. C. Tính oxi hoá. D. Tính khử. Câu 2. Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất? A. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl. B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3. C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl. Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại sodium thường được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? A. Điện phân nóng chảy. B. Điện phân dung dịch. C. Nhiệt luyện. D. Thủy luyện. Câu 4. Kim loại kẽm được tách từ hợp chất zinc sulfide trong khoáng vật sphalerite. Trước tiên, đốt zinc sulfide trong khí oxygen dư để tạo zinc oxide và sulfur dioxide. Để thu được zinc, có thể khử zinc oxide bằng carbon. Có bao nhiêu PTHH xảy ra? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 5. Lợi ích chính của việc sử dụng hợp kim thay vì kim loại nguyên chất trong công nghiệp là gì? A. Tính dẫn điện tốt hơn. B. Giá thành thấp hơn. C. Có thể điều chỉnh và tối ưu hóa tính chất cơ học và hóa học. D. Dễ dàng chế tạo hơn. Câu 6. Đồng đỏ hay đồng thiếc là một hợp kim của A. Đồng và nickel. B. Đồng và sắt. C. Đồng và thiếc. D. Đồng và aluminium. 17

Trang 18

Câu 7. Trong các công trình xây dựng gần biển, thép cốt bê tông thường được mạ kẽm. Giải thích tại sao? A. Để tăng độ cứng của thép. B. Để ngăn chặn sự ăn mòn do môi trường muối biển. C. Để giảm giá thành xây dựng. D. Để tăng tính thẩm mỹ của công trình. Câu 8. Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây là đúng? (1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác. (2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm. (3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian. (4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước. A (1). (2). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (1), (3), (4). Câu 9. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Cấu hình electron nguyên tử. C. Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất. D. Kiểu mạng tinh thể của đơn chất. Câu 10. NaHCO3 là hợp chất kém bền nhiệt, nó bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 1200. Trong thực tế dùng NaHCO3 làm bột nở trong chế biến thực phẩm. Sản phẩm quá trình nhiệt phân NaHCO3 là A. Na2CO3, CO2, H2O. B. Na2O, Na2CO3, H2. C. Na, CO2, H2. D. Na2CO3, C, H2. Câu 11. Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do: (1) Tinh thể có kiểm mạng lập phương tâm khối. (2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác. (3) Có lực liên kết kim loại yếu. A. (1), (2) và (3). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1) và (3). Câu 12. Kim loại nhóm một a có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA. 18

Trang 19

A. -0,44 V. B. -2,93 V. C. 0 V. D. 1,52 V. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bên cạnh tính chất vật lí chung của các kim loại, các đơn chất kim loại nhóm IA còn có một số tính chất vật lí đặc trưng Bảng 24.2. Một số thông số vật lí của các kim loại nhóm IA Kim loại Nhiệt độ nóng chảy (0C) Nhiệt độ sôi ( 0C) Khối lượng riêng (g/cm3 ) Độ cứng (2) Li 180,5 1341 0,534 0,6 Na 97,8 881 0,968 0,5 K 63,4 759 0,89 0,4 Rb 39,3 691 1,532 0,3 Cs 28,4 668 1,878 0,2 a. Tất cả kim loại nhóm IA đều là kim loại nhẹ, lithium là kim loại nhẹ nhất trong tất cả các kim loại. b. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA có xu hướng giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. c. Kim loại nhóm IA có nhiệt độ nóng chảy thấp, độ cứng thấp là do trong tinh thể các ion kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu. d. Khối lượng riêng của các kim loại nhóm IA giảm dần từ Li đến Cs. Câu 2. Phương pháp tách kim loại giúp tách kim loại mong muốn ra khỏi hỗn hợp hoặc hợp chất kim loại đó a. Để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp với Cu2+ ; Zn2+ ; Ag+ ta có thể dùng dung dịch NH3 hoặc NaOH b. Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Zn, Ag ta dùng lượng dư dung dịch FeSO4 c. Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hóa học không thể tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên. d. Phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối NaCl và CuCl2 là : Dùng NaOH → thu được dd NaCl điện phân nóng chảy thu được Na. Nung kết tủa Cu(OH)2 → CuO dùng CO khử PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Số kim loại không thể tách bằng phương pháp điện phân các hợp chất điện li nóng chảy của kim loại trong các kim loại sau: K, Sn, Ca, Pb, Mg, Al, Zn, Cu, Fe, Ag là bao nhiêu? Câu 2. Cho các kim loại sau: Li, Ba, Ni, Pb, Hg. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với nước nguyên chất (pH = 7) ở điều kiện thường? Câu 3. Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là bao nhiêu? (1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4.(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3. 19

Trang 20

(3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4. (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4. (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl. Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,55 mol SO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng kim loại trên thu được m gam oxide. Giá trị của m là bao nhiêu? PHẦN IV. Tự luận. Câu 1. Biết phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong một pin đi ộ ện hệ óa là: Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni Cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe Ni2+/Ni Thế điện cực chuẩn (V) -0,44 -0,23 a. Hãy xác định các điện c ệ ực âm và dương của pin điện hệ óa. b. Viết các phản ứng oxi hóa và phản ứng khử xảy ra trên mỗi điện c ệ ực. c. Tính suất điện đệ ộng chu ộ ẩn pin điện hệ óa. Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào 49 gam dung dịch H2SO4 80% chỉ thu được dung dịch X và khí. Cho X tác dụng hoàn toàn vói 700 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z nặng 58,575 gam . Tính C% của MgSO4 trong X. --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!