Trang 1
ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC H S A Phần thi thứ ba: KHOA HỌC Phần thi LỊCH SỬ từ Câu 401 đến 417 Câu 401 :
ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC H S A Phần thi thứ ba: KHOA HỌC Phần thi LỊCH SỬ từ Câu 401 đến 417 Câu 401 :
Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938. B. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981. C. Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077. D. Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427. Câu 402 : “Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là lời hịch trong cuộc kháng chiến nào sau đây? A. Kháng chiến chống Nguyên thời Trần. B. Kháng chiến chống Pháp thời Nguyễn. C. Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn. D. Kháng chiến chống quân Tống thời Lý. Câu 403 : Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều A. diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào. B. diễn ra khi quân giặc rút lui về nước. C. giết chết được chủ tướng của quân giặc. D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”. Câu 404 : Nội dung nào sau đây thể hiện đúng sự mở rộng của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940? A. Có thêm 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô. B. Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang Đông Âu. C. Có thêm 4 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô. D. Nước Nga Xô viết đổi thành Liên Xô.
Câu 405 : Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây? A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945). B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945). C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945). D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945). Câu 406 : Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng năm 1945 là A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc. B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị. C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị. D. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi. Câu 407 : Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì A. quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để. B. đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân. C. đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc. D. lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Đâu không phải là lí do nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến lâu dài trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)? A. Tương quan lực lượng lúc đầu giữa Việt Nam và Pháp rất chênh lệch. B. Nhân dân Việt Nam cần có thời gian vừa kháng chiến vừa kiến quốc. C. Đánh lâu dài sẽ khiến cho Pháp ngày càng sa lầy ở chiến trường. D. Thực hiện kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế… Câu 409 : Nhận xét nào sau đây là không đúng về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? A. Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Hai giai đoạn này tiến hành song song. B. Cương lĩnh chính trị đặt nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu. C. Cương lĩnh chính trị xác định đúng vai trò quần chúng công nông binh cũng như mọi lực lượng yêu nước trong xã hội. D. Cương lĩnh chính trị thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 410 : Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì A. quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. B. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. C. đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương. D. quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 411 : Nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám 1945, là vai trò của mặt trận nào? A. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh B. Mặt trận dân chủ Đông Dương C. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Dông Dương Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi Các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, quốc chống kẻ thù xâm lược. Vì thế đã huy động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận “cả nước đánh giặc, toàn dân là lính”. Truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Đại Việt là nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến. Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi, biết vận dụng đúng đắn, sáng tạo, truyền thống và nghệ thuật quân sự vào thực tiễn các cuộc kháng chiến. Trả lời cho các câu 412, 413, 414 dưới đây: Câu 412 : Đâu không phải bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh. B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
C. Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi. D. Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù. Câu 413 : Chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính A. nhân dân điển hình. B. chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược. C. dân chủ sâu sắc. D. tiến bộ. Câu 414 : “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, “bóp nát quả cam” là những biểu tượng về người anh hùng nào trong lịch sử dân tộc? A. Lý Thường Kiệt. B. Trần Quốc Toản. C. Trần Quốc Tuấn. D. Hồ Nguyên Trừng. Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi “Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa: Nga, U-crai-na, Bê-la-rút, A-déc-bai-gian, Ác-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc điểm nổi bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá và chính trị. Lúc này, những vùng công nghiệp còn như “những hòn đảo nhỏ” trong “đại dương” nông nghiệp to lớn. Các nước cộng hoà vùng Trung Á, Bắc Cáp-ca-dơ, Xi-bi-a... vẫn trong tình trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn hoá, thậm chí có nơi còn tồn tại những tàn tích của quan hệ phong kiến – gia trưởng. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá – tức là sự phát triển không ngừng về kinh tế và văn hoá của các dân tộc”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.45–46) Trả lời cho các câu 415, 416, 417 dưới đây: Câu 415 : Tại sao sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá và chính trị giữa các nước Cộng hoà lại được coi là đặc điểm nổi bật? A. Vì nó thể hiện sự khác biệt giữa các nước Cộng hoà. B. Vì nó là hậu quả của Cách mạng tháng Mười. C. Vì nó ảnh hưởng đến quan hệ giữa các nước Cộng hoà. D. Vì nó là cơ sở cho sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá. Câu 416 : Sự tồn tại của “những hòn đảo nhỏ” công nghiệp trong “đại dương” nông nghiệp to lớn có nghĩa là gì? A. Công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. B. Nông nghiệp chiếm ưu thế và công nghiệp chưa phát triển mạnh. C. Công nghiệp và nông nghiệp phát triển đồng đều. D. Công nghiệp không quan trọng đối với kinh tế. Câu 417 : Tại sao sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá là cần thiết để sự bình đẳng chính trị trở nên vững chắc? A. Vì nó giúp củng cố quyền lực chính trị.
B. Vì nó tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện. C. Vì nó đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng lâu dài. D. Vì nó là yêu cầu của Cách mạng tháng Mười.
Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!