Trang 1
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THẢO NGUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015–2024 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Trang 2
ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THẢO NGUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015–2024 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài Chính Ngân Hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ VÂN TRÀ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Đề án nghiên cứu này là do tôi thực hiện, các tài liệu tham khảo, các số liệu, các nguồn trích dẫn trong nghiên cứu được chú thích rõ ràng, minh bạch. Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong đề án nghiên cứu này là do tôi tổng hợp thực hiện trong quá trình làm nghiên cứu, cùng với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Vân Trà. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi. Xin cám ơn. Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thảo Nguyên
Trang 4
ii LỜI CẢM ƠN Sau quá trình lựa chọn đề tài và triển khai nghiên cứu thì em đã hoàn thành được bài luận của mình. Để hoàn thành bài viết này không chỉ đến từ sự nỗ lực của bản thân em. Mà còn đến từ sự giúp đỡ tận tình của cô Trần Thị Vân Trà .Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy/cô bằng tất cả sự trân trọng và biết ơn sâu sắc. Cảm ơn trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đã cho em được học tập và nghiên cứu trong môi trường đầy đủ về cả trang thiết bị và tài liệu tham khảo.Trong quá trình làm bài, do sự hiểu biết về đề tài còn nhiều hạn chế. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía quý thầy cô. Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thảo Nguyên
Trang 5
iii MỤC LỤC Chương 1. GIỚI THIỆU.................................................................................................. 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................... 1 1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 4 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................ 5 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 5 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 6 1.4. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 8 1.5. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.................................................... 11 1.6. Đóng góp của nghiên cứu....................................................................................... 13 1.7. Bố cục nghiên cứu.................................................................................................. 15 Chương 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................... 18 2.1. Chính sách giám sát của Ngân hàng trung ương.................................................... 18 2.1.1 . Lý thuyết chính sách giám sát của Ngân hàng trung ương................................ 18 2.1.2 Phân loại các chính sách giám sát của Ngân hàng trung ương ............................ 19 2.2. Ổn định tài chính của Ngân hàng thương mại........................................................ 21 2.2.1 Khái niệm.............................................................................................................. 21 2.2.2 Phương pháp đo lường sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại.... 21 2.3 Ổn định tài chính của Ngân hàng thương mại......................................................... 24 2.3.1 Các lý thuyết liên quan......................................................................................... 24 2.4 Hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại....................................................... 25 2.4.1 Khái niệm.............................................................................................................. 25 2.4.2 Phương pháp đo lường......................................................................................... 25 2.5 Tổng quan nghiên cứu trước.................................................................................... 26
Trang 6
iv 2.5.1 Nghiên cứu trong nước......................................................................................... 26 2.5.2 Nghiên cứu nước ngoài ........................................................................................ 28 2.5.3 Khoảng trống nghiên cứu..................................................................................... 29 Chương 3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP.................... 32 3.1.Quy trình nghiên cứu............................................................................................... 32 ....................................................................................................................................... 34 3.2. Mô hình nghiên cứu................................................................................................ 34 3.2.1 Biến phụ thuộc...................................................................................................... 39 3.2.2 Biến độc lập.......................................................................................................... 40 3.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 44 Chương 4. KẾT QUẢ nghiên cứu................................................................................. 46 4.1 Phân tích thống kê mô tả ......................................................................................... 46 4.2 Kết luận phần mô tả................................................................................................ 49 4.2.1 Kết quả mô hình 1 – Ổn định tài chính ................................................................ 49 4.3.2. Kết quả mô hình 2 – Hiệu quả hoạt động............................................................ 52 4.2.3. Kết quả mô hình 3 – Chỉ số PES và xếp hạng chính sách................................... 55 4.3. Thảo luận kết quả và liên hệ thực tiễn.................................................................... 58 4.3.1. So sánh với kỳ vọng và các nghiên cứu trước..................................................... 58 4.3.2 Giải thích các kết quả khác biệt trong bối cảnh Việt Nam................................... 58 4.3.3. Liên hệ thực tiễn và các sự kiện kinh tế.............................................................. 60 Chương 5. kết luận và giải pháp.................................................................................... 62 5.1. Hàm ý chính sách ................................................................................................... 62 5.1.1 Luật hóa và mở rộng cơ chế xử lý nợ xấu............................................................ 62 5.1.2 Chuyển từ cơ chế “room tín dụng” sang giám sát dựa trên rủi ro........................ 63 5.1.3 Thúc đẩy lộ trình IFRS 9 và cơ chế dự phòng động ............................................ 64
Trang 7
v 5.1.4 Tăng cường phối hợp chính sách tiền tệ – tài khóa – thị trường vốn................... 65 5.2. Hạn chế của nghiên cứu.......................................................................................... 69 5.2.1 Hạn chế về dữ liệu và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 69 5.2.2 Hạn chế về phương pháp và mô hình định lượng ................................................ 69 5.2.3 Hạn chế về khả năng khái quát và định hướng mở rộng...................................... 71 5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................... 71 I. Tài liệu tiếng Anh.......................................................................................................... i II. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................................ i
Trang 8
vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải tiếng Diễn giải tiếng Việt Anh 1 AML Phòng chống rửa Anti-Money tiền Laundering 2 BCBS Ủy ban Basel về Basel Committee giám sát ngân on Banking hàng Supervision 3 BIS Ngân hàng Thanh Bank for toán Quốc tế International Settlements 4 CAR Tỷ lệ an toàn vốn Capital Adequacy Ratio 5 CIR Tỷ lệ chi phí trên Cost-to-Income thu nhập Ratio 6 COVID-19 Đại dịch vi-rút Coronavirus Corona 2019 Disease 2019 7 GDP Tổng sản phẩm Gross Domestic quốc nội Product 8 GMM Phương pháp Generalized moment tổng quát Method of Moments 9 ICAAP Quy trình đánh Internal Capital giá nội bộ mức đủ Adequacy vốn Assessment Process
Trang 9
vii 10 IFRS Chuẩn mực báo International cáo tài chính quốc Financial tế Reporting Standards 11 KYC Nhận biết khách Know Your hàng Customer 12 LCR Tỷ lệ bao phủ Liquidity thanh khoản Coverage Ratio 13 LDR Tỷ lệ cho vay trên Loan-to-Deposit huy động Ratio 14 LLP Dự phòng rủi ro Loan Loss tín dụng Provisions 15 NHTM Ngân hàng thương Commercial Bank mại 16 NHNN Ngân hàng Nhà State Bank of nước Việt Nam Vietnam 17 NIM Biên lãi ròng Net Interest Margin 18 NPL Nợ xấu Non-Performing Loans 19 PES Chỉ số hiệu quả Policy chính sách Effectiveness Score 20 ROA Tỷ suất sinh lời Return on Assets trên tổng tài sản 21 ROE Tỷ suất sinh lời Return on Equity
Trang 10
viii trên vốn chủ sở hữu 22 TT Thông tư Circular 23 VND Đồng Việt Nam Vietnamese Dong 24 WB Ngân hàng Thế World Bank giới 25 Z-score Chỉ số ổn định Bank Stability ngân hàng Index
Trang 11
ix DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3.1. Các nhóm 53-54 chính sách và giả thuyết nghiên cứu 2 Bảng 3.2 Bảng đo lường 61-63 các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứ 3 Bảng 4.1 thống kê mô tả 67 biến 4 Bảng 4.2 Ma trận tương 68-69 quan giữa các biến chín 5 Bảng 4.3 Kết quả ước 70 lượng 6 Bảng 4.4 Kết quả với 73-74 ROA/ROE/NIM/CIR 7 Bảng 4.5 Kết quả mô 76-77 hình 3 8 Bảng 4.6 Phân tích nhạy 78 cảm theo trọng số
Trang 12
1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong hơn một thập kỷ qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong cung ứng vốn cho nền kinh tế, với tỷ lệ tín dụng trên GDP thường xuyên vượt ngưỡng 120– 130%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình của các nước ASEAN (khoảng 90–100%) theo dữ liệu của World Bank (2023). Sự phụ thuộc mạnh của nền kinh tế vào tín dụng ngân hàng khiến mọi biến động trong hoạt động giám sát và điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có thể tác động trực tiếp đến ổn định tài chính vĩ mô và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM). Chính vì vậy, việc đánh giá một cách có hệ thống và định lượng về tác động của các chính sách giám sát của NHNN trở thành một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Từ năm 2015 đến nay, NHNN đã triển khai một loạt chính sách quan trọng nhằm hiện đại hóa khuôn khổ giám sát theo hướng tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Trên thực tế, nhiều nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng các chính sách giám sát ngân hàng có tác động hai mặt đến ổn định tài chính. Trong bối cảnh Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn & Nguyễn về tác động của Basel III đối với rủi ro tín dụng cho thấy các ngân hàng áp dụng Basel sớm hơn có xu hướng giảm tỷ lệ NPL và tăng chỉ số Z-score, phản ánh khả năng ổn định cao hơn. Tương tự, Nguyễn H.M. (2020) khẳng định việc tăng cường giám sát vĩ mô (macroprudential supervision) và áp dụng ICAAP có thể giúp hệ thống ngân hàng giảm thiểu rủi ro chu kỳ và cải thiện hiệu quả phân bổ vốn. Với phương pháp kết hợp định lượng (mô hình hồi quy bảng, DID, System-GMM) và định tính (phân tích chính sách, tổng hợp tài liệu, phỏng vấn chuyên gia), nghiên cứu kỳ vọng đóng góp vào việc xây dựng khung đánh giá hiệu quả chính sách giám sát của NHNN trong giai đoạn 2015–2024, đồng thời cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoàn thiện khuôn khổ Basel III, IFRS 9 và cơ chế giám sát dựa trên rủi ro tại Việt Nam giai đoạn 2025–2030. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc lớn vào tín dụng ngân hàng – với tỷ lệ tín dụng/GDP đạt trên 125% năm 2023, cao hơn đáng kể so với mức trung bình khu vực
Trang 13
2 ASEAN (World Bank, 2024) – hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ phản ánh sức khỏe tài chính của từng tổ chức, mà còn là chỉ báo quan trọng về tính hiệu quả và ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Trong hơn một thập kỷ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã triển khai hàng loạt chính sách giám sát mang tính cải cách, nhằm hướng hệ thống ngân hàng tiến gần hơn với chuẩn mực quốc tế, tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao hiệu quả hoạt động. Báo cáo Vietnam Banking Report 2024 (FiinGroup, 2024) cho thấy, nếu tính cả nợ cơ cấu và nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ xấu mở rộng có thể đạt 10–11% tổng dư nợ, đồng thời biên lãi ròng (NIM) của toàn hệ thống giảm từ 3,9% năm 2022 xuống 3,2% năm 2023, phản ánh áp lực suy giảm hiệu quả hoạt động trong giai đoạn hậu COVID-19. Kết quả nghiên cứu định lượng và định tính cho thấy các chính sách giám sát ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành trong giai đoạn 2015–2024 đã tác động đáng kể đến cả ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên, các tác động này chưa thật sự đồng đều giữa các nhóm ngân hàng, và vẫn còn tồn tại những hạn chế trong cơ chế vận hành, phối hợp và đánh giá hiệu quả chính sách. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số định hướng chính sách chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và hướng tới khuôn khổ quản lý ngân hàng hiện đại, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Trước hết, cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và luật hóa các cơ chế xử lý nợ xấu theo hướng ổn định, lâu dài và đồng bộ. Thực tiễn cho thấy Nghị quyết 42/2017/QH14 đã tạo bước ngoặt quan trọng trong xử lý nợ xấu và cải thiện hiệu quả hoạt động ngân hàng, song việc nghị quyết chỉ có hiệu lực tạm thời đã làm suy giảm tác dụng bền vững của chính sách. Do đó, cần thiết phải thể chế hóa và mở rộng cơ chế này thành luật xử lý nợ xấu, trong đó duy trì quyền thu giữ tài sản bảo đảm, rút gọn thủ tục pháp lý, đồng thời mở rộng phạm vi tài sản xử lý bao gồm cả tài sản vô hình và tài sản hình thành trong tương lai. Thứ hai, NHNN cần chuyển đổi dần từ cơ chế phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng (room tín dụng) mang tính hành chính sang mô hình giám sát dựa trên rủi ro (risk-based supervision). Cơ chế room tín dụng đã giúp kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng trong
Trang 14
3 giai đoạn bất ổn, nhưng lại làm suy giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nhỏ. Thay vì giới hạn hành chính, NHNN có thể áp dụng các công cụ an toàn vĩ mô (macroprudential tools) như bộ đệm vốn chu kỳ (countercyclical buffer), hệ số rủi ro phân ngành, hoặc giới hạn tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV) và tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI) đối với các lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản. Thứ ba, cần đẩy mạnh triển khai ICAAP, Basel III và ứng dụng công nghệ SupTech/RegTech trong hoạt động giám sát ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy Basel II và ICAAP đã góp phần nâng cao ổn định tài chính nhưng đồng thời làm tăng chi phí tuân thủ và giảm lợi nhuận ngắn hạn. Để khắc phục, NHNN cần thiết lập cơ sở dữ liệu giám sát thời gian thực nhằm giảm tải yêu cầu báo cáo thủ công, đồng thời hướng dẫn các ngân hàng xây dựng mô hình ICAAP chuẩn hóa, xác định mức vốn nội bộ tối thiểu theo từng loại rủi ro. Bên cạnh đó, việc áp dụng IFRS 9 và cơ chế dự phòng động (dynamic provisioning) cần được đẩy nhanh để phản ánh đúng bản chất rủi ro và giảm thiểu biến động lợi nhuận giả tạo. IFRS 9 cho phép ghi nhận sớm tổn thất tín dụng kỳ vọng (Expected Credit Loss – ECL), giúp hệ thống ngân hàng chủ động hơn trong quản trị rủi ro và góp phần tăng tính minh bạch báo cáo tài chính. NHNN cần ban hành lộ trình bắt buộc áp dụng IFRS 9 đối với nhóm ngân hàng niêm yết trước năm 2027, đồng thời cung cấp hướng dẫn kỹ thuật và dữ liệu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất trong triển khai. Ngoài ra, NHNN nên phát triển cơ chế giám sát an toàn vĩ mô tích hợp, kết hợp thông tin từ các thị trường có liên quan như trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản và chứng khoán, nhằm nhận diện sớm các nguy cơ lan truyền rủi ro trong hệ thống tài chính. Việc thiết lập mô hình cảnh báo sớm (Early Warning System – EWS) dựa trên các chỉ số Z-score, NPL mở rộng và biến động thanh khoản sẽ giúp NHNN chủ động can thiệp trước khi rủi ro lan rộng. Song song, cần xây dựng trung tâm dữ liệu giám sát tài chính quốc gia với sự phối hợp giữa NHNN, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nhằm tạo lập nền tảng thông tin thống nhất và hỗ trợ phân tích hệ thống tài chính ở cấp vĩ mô.
Trang 15
4 Cuối cùng, việc nâng cao năng lực quản trị và giảm chi phí tuân thủ cho các NHTM là yếu tố then chốt để đảm bảo cân bằng giữa an toàn và hiệu quả. NHNN cần thúc đẩy mô hình giám sát thông minh (smart supervision) thông qua việc chuyển đổi báo cáo truyền thống sang báo cáo điện tử tự động (e-reporting), đồng thời khuyến khích ngân hàng đầu tư vào hệ thống quản trị dữ liệu, công nghệ và phân tích rủi ro. Cùng với đó, NHNN nên triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro, Basel III và IFRS 9 cho cán bộ giám sát và nhân sự ngân hàng, nhằm tăng cường năng lực thực thi chính sách một cách đồng bộ và hiệu quả. Nhìn chung, các hàm ý chính sách này hướng đến việc chuyển đổi mô hình giám sát ngân hàng Việt Nam từ cơ chế hành chính sang cơ chế giám sát dựa trên rủi ro và dữ liệu, đảm bảo tính chủ động, minh bạch và hiệu quả. Việc hoàn thiện khung giám sát không chỉ giúp hệ thống ngân hàng tăng cường khả năng chống chịu trước biến động kinh tế, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong quá trình hội nhập quốc tế. 1.2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này hướng tới đánh giá một cách định lượng và toàn diện tác động của các chính sách giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đến ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạn 2015– 2024. Cụ thể, nghiên cứu đặt mục tiêu: đo lường và phân tích tác động của từng nhóm chính sách giám sát trọng yếu — bao gồm Basel II/III, ICAAP, Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu, cơ chế room tín dụng, các Thông tư cơ cấu nợ do COVID-19, và các chính sách AML/KYC — đến mức độ ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam. Tiếp theo là đánh giá tác động của các chính sách này đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu định lượng như ROA, ROE, NIM, CIR và chi phí dự phòng trên tổng tài sản (LLP/TA). Cuối cùng là so sánh và xếp hạng mức độ hiệu quả tương đối của từng nhóm chính sách, từ đó xác định chính sách nào mang lại sự cân bằng tối ưu giữa ổn định hệ thống và hiệu quả kinh doanh, làm cơ sở đề xuất định hướng hoàn thiện khuôn khổ giám sát ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2025–2030.
Trang 16
5 Từ những vấn đề đặt ra đó, nghiên cứu này tập trung trả lời ba câu hỏi cốt lõi sau: 1. Các chính sách giám sát được NHNN áp dụng trong giai đoạn 2015–2024 đã ảnh hưởng như thế nào đến sự ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam? 2. Những chính sách giám sát này đã tác động ra sao đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam? 3. Trong các nhóm chính sách giám sát giai đoạn 2015–2024, công cụ nào tạo ra sự cân bằng tối ưu giữa mục tiêu an toàn vốn và khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam? Cách tiếp cận này không chỉ giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiện nay — khi hầu hết các công trình chỉ xem xét riêng lẻ một chính sách hoặc một biến kết quả — mà còn cung cấp bằng chứng thực nghiệm và khung phân tích có thể áp dụng trong hoạch định chính sách giám sát ngân hàng tại Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển tương tự 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu tác động của các chính sách giám sát ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn 2015–2024. Cụ thể, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa chính sách giám sát và các kết quả hoạt động của ngân hàng, tập trung vào hai khía cạnh chính:(i) Ổn định tài chính của hệ thống NHTM (thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ an toàn vốn – CAR, tỷ lệ nợ xấu – NPL, tỷ lệ dự phòng rủi ro – LLR, khả năng thanh khoản – LDR…).(ii) Hiệu quả hoạt động của các NHTM (thông qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lời trên tài sản – ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE, biên lãi ròng – NIM…). Đối tượng phân tích của đề tài bao gồm các ngân hàng thương mại Việt Nam đang hoạt động trong giai đoạn nghiên cứu, chịu sự giám sát trực tiếp của NHNN, và bị ảnh hưởng bởi các chính sách điều hành, giám sát trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính.
Trang 17
6 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1. Phạm vi thời gian Đề tài giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2015–2024, được xem là giai đoạn bản lề trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện khuôn khổ giám sát ngân hàng tại Việt Nam. Trong thời kỳ này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành và triển khai hàng loạt chính sách mang tính nền tảng, có ảnh hưởng sâu rộng đến cấu trúc hoạt động, mức độ an toàn và hiệu quả của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Cụ thể, giai đoạn 2015–2018 đánh dấu việc NHNN chính thức ban hành Thông tư 41/2016/TT-NHNN, quy định tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II, và Thông tư 13/2018/TT-NHNN về quy trình đánh giá nội bộ mức đủ vốn (ICAAP) – đặt nền móng cho việc chuyển đổi từ giám sát tuân thủ sang giám sát dựa trên rủi ro. Năm 2017, Quốc hội thông qua Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc giải quyết tồn đọng nợ xấu kéo dài từ giai đoạn khủng hoảng 2011–2014. Trong giai đoạn 2020–2022, hệ thống ngân hàng chịu tác động mạnh mẽ từ đại dịch COVID-19, khiến rủi ro tín dụng và nợ xấu tiềm ẩn tăng cao. Để ứng phó, NHNN đã ban hành các Thông tư 01/2020, 03/2021, 14/2021 và 02/2023 cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp và giảm áp lực tức thời lên hệ thống ngân hàng, nhưng đồng thời cũng tạo ra những rủi ro tiềm ẩn cho giai đoạn hậu dịch. Giai đoạn 2023–2024 được xem là thời kỳ hậu COVID-19, khi NHNN chuyển sang điều hành chính sách lãi suất và tỷ giá linh hoạt, đồng thời tăng cường kiểm soát hạn mức tăng trưởng tín dụng (room tín dụng) để ổn định thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp. Cùng với đó, NHNN đẩy mạnh giám sát tuân thủ AML/KYC (chống rửa tiền và nhận biết khách hàng) theo khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế (FATF). Việc lựa chọn giai đoạn 2015–2024 giúp nghiên cứu có thể bao quát toàn bộ tiến trình chuyển đổi chính sách giám sát của Việt Nam từ giai đoạn áp dụng Basel II đến bối cảnh điều hành hậu đại dịch, qua đó đánh giá được hiệu quả thực thi và tác động đa chiều của
Trang 18
7 chính sách đối với ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động ngân hàng trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động. 1.3.2.2 Phạm vi không gian Phạm vi không gian của nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, được chia thành ba nhóm chính nhằm đảm bảo tính đại diện và khả năng so sánh kết quả nghiên cứu. Thứ nhất, nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối, bao gồm các ngân hàng lớn như Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank, đóng vai trò chủ lực trong cấp tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chính sách điều hành của Nhà nước. Thứ hai, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, như Techcombank, VPBank, ACB, MB, HDBank…, đại diện cho khu vực năng động và có tốc độ đổi mới nhanh, thường tiên phong trong áp dụng công nghệ và chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế. Thứ ba, nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh, bao gồm Standard Chartered, HSBC, Shinhan, Woori, ANZ…, trong trường hợp dữ liệu tài chính được công bố đầy đủ, được xem là nhóm đối chứng hữu ích để so sánh mức độ ảnh hưởng của chính sách NHNN với chuẩn mực quốc tế. Việc mở rộng phạm vi phân tích theo ba nhóm này cho phép nghiên cứu so sánh sự khác biệt trong tác động của chính sách giám sát giữa các ngân hàng có đặc điểm sở hữu, quy mô và mức độ hội nhập khác nhau, từ đó đưa ra những nhận định có giá trị khái quát và đề xuất chính sách phù hợp với từng phân khúc. 1.3.2.3 Phạm vi chính sách Nghiên cứu tập trung vào các nhóm chính sách giám sát ngân hàng trọng yếu được NHNN ban hành và thực thi trong giai đoạn 2015–2024, phản ánh các công cụ quản lý mang tính hệ thống, có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên đến cấu trúc vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của các NHTM.
Trang 19
8 Thứ nhất là nhóm chính sách về an toàn vốn và quản trị rủi ro, bao gồm Thông tư 41/2016/TT-NHNN (áp dụng chuẩn mực Basel II) và Thông tư 13/2018/TT-NHNN (về ICAAP – quy trình đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn và rủi ro). Hai văn bản này đóng vai trò trung tâm trong việc chuyển đổi từ mô hình giám sát hành chính sang giám sát dựa trên rủi ro, góp phần nâng cao năng lực quản trị và minh bạch tài chính của các ngân hàng. Thứ hai là nhóm chính sách về xử lý và quản lý nợ xấu, trong đó Nghị quyết 42/2017/QH14 tạo hành lang pháp lý quan trọng giúp các tổ chức tín dụng thu hồi và xử lý nợ xấu nhanh chóng hơn, còn các Thông tư 01/2020, 03/2021, 14/2021, 02/2023 trong giai đoạn COVID-19 đóng vai trò “tấm đệm” hỗ trợ doanh nghiệp và ngân hàng vượt qua khủng hoảng. Tuy nhiên, các chính sách này cũng tạo ra áp lực trích lập dự phòng lớn trong giai đoạn hậu dịch. Thứ ba là nhóm chính sách điều hành vĩ mô và quản lý rủi ro hệ thống, bao gồm cơ chế hạn mức tăng trưởng tín dụng (“room tín dụng”) nhằm kiểm soát tổng lượng tín dụng toàn nền kinh tế, chính sách điều hành lãi suất và tỷ giá linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, cùng chính sách AML/KYC về phòng chống rửa tiền, nhận biết khách hàng và tuân thủ khuyến nghị của FATF. Các nhóm chính sách này được lựa chọn vì chúng đại diện cho các trụ cột chính trong khung giám sát ngân hàng hiện hành, đồng thời có tác động đa chiều đến khả năng sinh lời, an toàn vốn và rủi ro tín dụng của các NHTM. Việc phân tích tổng hợp các chính sách này giúp nghiên cứu không chỉ lượng hóa tác động riêng lẻ của từng biện pháp, mà còn đánh giá hiệu quả tổng thể của khuôn khổ giám sát ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2015– 2024. 1.4 Nội dung nghiên cứu Nội dung của nghiên cứu được triển khai theo cấu trúc logic, kết hợp giữa nền tảng lý luận, phân tích định lượng – định tính, và thảo luận chính sách nhằm đánh giá toàn diện tác động của các chính sách giám sát ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2015–2024. Trước hết, luận văn trình bày cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế về mối quan hệ giữa chính sách giám sát, ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Phần này tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi như giám sát vi mô (microprudential supervision),
Trang 20
9 an toàn vĩ mô (macroprudential regulation), ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động, đồng thời hệ thống hóa các khung lý thuyết liên quan đến Basel II/III, ICAAP và chính sách an toàn vĩ mô. Trên cơ sở đó, luận văn chỉ ra khoảng trống nghiên cứu hiện nay – cụ thể là thiếu vắng các công trình đánh giá tổng hợp và định lượng về tác động đồng thời của nhiều chính sách giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) lên cả hai khía cạnh: ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Tiếp theo, luận văn trình bày mô hình nghiên cứu và bộ dữ liệu được sử dụng. Mô hình được xây dựng trên cơ sở dữ liệu bảng (panel data) của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015–2024, kết hợp dữ liệu vi mô (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên) và dữ liệu vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá) thu thập từ NHNN, IMF, World Bank và CEIC. Các biến phụ thuộc đại diện cho ổn định tài chính gồm Z-score, CAR và tỷ lệ nợ xấu mở rộng (NPLW), trong khi hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROA, ROE, NIM, CIR và LLP/TA. Các biến độc lập phản ánh những nhóm chính sách giám sát chủ yếu gồm Basel II/III, ICAAP, Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu, cơ chế hạn mức tăng trưởng tín dụng (room), chính sách cơ cấu nợ do COVID-19, quy định trích lập dự phòng (PROV), chính sách AML/KYC và chuyển đổi số trong giám sát ngân hàng (SupTech/RegTech). Ngoài ra, mô hình còn đưa vào các biến kiểm soát về quy mô, đòn bẩy tài chính và điều kiện kinh tế vĩ mô nhằm loại trừ các yếu tố nhiễu ngoài chính sách. Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hướng hỗn hợp (mixed methods), kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và khả năng giải thích của kết quả. Ở phần định lượng, luận văn sử dụng phương pháp hồi quy bảng với mô hình tác động cố định (Fixed Effects – FE) và tác động ngẫu nhiên (Random Effects – RE) để kiểm soát các sai lệch không quan sát giữa các ngân hàng và qua thời gian. Đối với các chính sách có thời điểm triển khai rõ ràng, mô hình chênh lệch kép (Difference-in- Differences – DID) được sử dụng để đo lường tác động nhân quả giữa nhóm ngân hàng chịu ảnh hưởng (treated) và nhóm đối chứng (control) trước và sau khi chính sách có hiệu lực, điển hình là Nghị quyết 42 và cơ chế room tín dụng. Trong trường hợp dữ liệu có tính động và khả năng nội sinh, mô hình System-GMM (Arellano–Bover/Blundell–Bond) được
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!