[Đề án] Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam - TG.Hoàng Anh

LI
lienhejb
0 lượt tải
81
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG ANH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG ANH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI ĐAN THANH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Trang 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin khẳng định rằng luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn. Toàn bộ nội dung, kết quả phân tích và kết luận trong luận văn được trình bày một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Trong quá trình thực hiện, tôi có tham khảo và kế thừa thông tin, số liệu từ các công trình khoa học, sách, tạp chí, báo cáo thường niên của các ngân hàng, cũng như các văn bản pháp lý và quy định của Nhà nước. Tất cả các nguồn tài liệu sử dụng đều đã được trích dẫn đầy đủ và liệt kê rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và quy định của Nhà trường về tính trung thực và cam kết của bản luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2026 Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Hoàng Anh

Trang 4

ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chỉ dẫn và hỗ trợ từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Với tất cả sự kính trọng và biết ơn, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn, người đã tận tình định hướng, gợi mở phương pháp nghiên cứu, kiên nhẫn chỉ bảo từng chi tiết, cũng như đưa ra những nhận xét, góp ý quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau Đại học cùng toàn thể các thầy cô đã truyền đạt cho tôi nền tảng kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể triển khai nghiên cứu này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam đã công khai minh bạch báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và các dữ liệu cần thiết, giúp tôi có nguồn thông tin đáng tin cậy để thực hiện phân tích. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn gia đình – những người luôn ở bên cạnh, động viên, khích lệ và là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi có thể hoàn thành tốt công việc học tập và nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, chia sẻ tài liệu, cùng tôi trao đổi, thảo luận để mở rộng góc nhìn và cải thiện chất lượng nghiên cứu. Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến tất cả những sự hỗ trợ quý báu đó. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2026 Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Hoàng Anh

Trang 5

iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn tập trung phân tích các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng thương mại (NHTM) niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024. Nghiên cứu có ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống ngân hàng đang triển khai các chuẩn mực Basel II, hướng tới Basel III và đối mặt với nhiều biến động kinh tế – tài chính. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết quản trị ngân hàng và các nghiên cứu thực nghiệm, mô hình được xây dựng với các biến như: quy mô ngân hàng, ROA, NIM, NPL, LOA, CAP và LLR. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 24 ngân hàng niêm yết, được phân tích bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM). Kết quả cho thấy vốn chủ sở hữu, hiệu quả sinh lời và thu nhập lãi thuần có tác động tích cực đến CAR, trong khi tỷ lệ nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực. Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp như củng cố vốn tự có, nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường quản trị rủi ro, đồng thời đưa ra hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý trong giám sát an toàn vốn và phát triển bền vững hệ thống ngân hàng. Nghiên cứu cũng thừa nhận hạn chế về phạm vi mẫu và gợi ý hướng mở rộng sang các ngân hàng chưa niêm yết, bổ sung biến vĩ mô và áp dụng mô hình phân tích nâng cao trong tương lai.

Trang 6

iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Ý nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TTCK Thị trường chứng khoán

Trang 7

v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH i Từ viết tắt Tiếng Anh Ý nghĩa CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn i i i i i i i i BIS Bank for International Settlements Ngân hàng Thanh toán Quốc tế i FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định i i i i i REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên i i i i i Phương pháp bình phương tối FGLS Feasible Generalized Least Squares i i i i i i thiểu tổng quát khả thi i i

Trang 8

vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.............................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ..............................................................................v MỤC LỤC.................................................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................................viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................................ix CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................................1 1.2 Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................4 1.3.1 Mục tiêu tổng quát.....................................................................................................4 1.3.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................................4 1.4 Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................................4 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................5 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................5 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................5 1.6 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................6 1.7 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................6 1.8 Bố cục của luận văn..........................................................................................................7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................................................9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM..................10 2.1 Cơ sở lý thuyết................................................................................................................10 2.1.1 Khái niệm về Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)...................................................................10 2.1.2 Vai trò của CAR trong quản trị ngân hàng..............................................................11 2.1.3 Các khung lý thuyết nền tảng..................................................................................12 2.2 Các yếu tố tác động đến CAR ........................................................................................14 2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm..........................................................................................16 2.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài................................................................16 2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước.................................................................17 2.4 Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu...........................20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.........................................................................................................22 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................23 3.1 Phương pháp tiếp cận .....................................................................................................23 3.2 Quy trình nghiên cứu .................................................................................................23 3.3 Mô hình nghiên cứu........................................................................................................24 3.3.1 Các biến trong mô hình nghiên cứu.........................................................................24 3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................................30 3.4 Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................................31 3.5 Phương pháp phân tích số liệu........................................................................................32

Trang 9

vii 3.6 Kiểm định mô hình.........................................................................................................33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.........................................................................................................34 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................35 4.1 Tổng quan về hoạt động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024..................35 4.2 Thống kê mô tả...............................................................................................................40 4.3 Ma trận tương quan ........................................................................................................42 4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .............................................................................44 4.5 Mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM....................................................................46 4.6 Lựa chọn mô hình phù hợp.............................................................................................47 4.7 Kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................................................48 4.8 Kiểm định hiện tượng tự tương quan .............................................................................49 4.9 Mô hình hồi quy FGLS...................................................................................................50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.........................................................................................................54 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................55 5.1 Kết luận ..........................................................................................................................55 5.2 Khuyến nghị ...................................................................................................................56 5.2.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.................56 5.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại..........................................................................56 5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.........................................................................57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.........................................................................................................59 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................i PHỤ LỤC 1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................................................iv PHỤ LỤC 2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.......................................................................................ix

Trang 10

viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm……………………………………19 Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu……………………………..29 Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả................................................................................40 Bảng 4.2: Kết quả ma trận tương quan.........................................................................42 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến.................................................................44 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình OLS, FEM, REM.................................................45 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman........................................................................46 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi.............................................47 Bảng 4.7: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan..............................................48 Bảng 4.8: Kết quả hồi quy FGLS…………………………………………………….49 Bảng 4.9: Tổng hợp giả thuyết và các kết quả nghiên cứu…………………………...51

Trang 11

ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Quy mô của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu…………………...35 Biểu đồ 4.2: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu…………………………………………………………………………………….35 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu…..36 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu………………37 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ cho vay của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu……………..37 Biểu đồ 4.6: Quy mô vốn chủ sở hữu của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu….38 Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro của các NHTM trong giai đoạn nghiên cứu……..39

Trang 12

1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Chương 1 giới thiệu bối cảnh và ý nghĩa nghiên cứu, nhấn mạnh vai trò của tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trong việc duy trì sự ổn định và an toàn của hệ thống ngân hàng. Trong quá trình hội nhập tài chính quốc tế, các NHTM Việt Nam phải vừa đáp ứng chuẩn mực Basel III, vừa thích ứng với biến động kinh tế trong nước. Việc duy trì CAR hợp lý không chỉ bảo vệ người gửi tiền và nhà đầu tư mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững. Chương này đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến CAR tại Việt Nam, làm cơ sở xác định mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu của luận văn. 1.1Đặt vấn đề Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các NHTM Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Một trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính cốt lõi của ngân hàng là tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR), thể hiện mối quan hệ giữa vốn tự có và tài sản có rủi ro, đồng thời cho biết khả năng chống chịu của ngân hàng trước các cú sốc tài chính. Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) và các chuẩn mực Basel, việc duy trì CAR tối thiểu là yêu cầu cần thiết nhằm bảo vệ người gửi tiền, nhà đầu tư và đảm bảo an toàn cho toàn hệ thống ngân hàng (Nguyễn Hoàng Chung, 2025). Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, hệ thống NHTM Việt Nam chịu áp lực lớn trong việc tuân thủ các quy định về an toàn vốn. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản như Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 22/2019/TT-NHNN, quy định mức CAR tối thiểu dao động từ 8% đến 9% tùy theo phương pháp tính toán. Bên cạnh đó, Chiến lược phát triển ngành ngân hàng giai đoạn 2021–2025 hướng tới nâng CAR bình quân lên 11–12%, và ổn định quanh 12% vào năm 2030 (The Investor, 2024). Tính đến quý I/2024, nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 41 (Basel II) đạt CAR trung bình 12,01%, trong đó NHTM nhà nước đạt 9,87%, NHTM cổ phần đạt 12,06% và ngân hàng 100% vốn nước ngoài đạt tới 21,84%. Nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 22/2019 có CAR trung bình thấp hơn, chỉ khoảng 8,11% (NHNN Việt Nam, 2024). Một số ngân hàng dẫn đầu như Techcombank có CAR hợp nhất 15,40% và CAR riêng lẻ 13,54% vào cuối năm 2024 (Techcombank, 2024).

Trang 13

2 So với các quốc gia trong khu vực, CAR bình quân của Việt Nam vẫn ở mức khiêm tốn. Đến giữa năm 2023, CAR toàn ngành Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,4%, thấp hơn đáng kể so với Indonesia (25,2%), Malaysia (18,9%), Philippines (16,2%) và Campuchia (22,9%) (AMRO, 2025). Điều này cho thấy dư địa để cải thiện CAR ở Việt Nam vẫn còn lớn, đặc biệt trong bối cảnh các chuẩn mực Basel III đang dần được áp dụng. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM Việt Nam. Thứ nhất là yếu tố pháp lý và chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là việc áp dụng Basel II/III cùng các bộ đệm vốn, buộc ngân hàng phải gia tăng vốn tự có hoặc cơ cấu lại danh mục tài sản để đáp ứng yêu cầu (Nguyễn Hoàng Chung, 2025). Thứ hai là quy mô và loại hình ngân hàng, khi ngân hàng nước ngoài thường có CAR cao hơn hẳn (trên 20%) so với ngân hàng nội địa do có lợi thế về vốn hóa, chất lượng tài sản và hệ thống quản trị rủi ro (DNSE, 2024). Bên cạnh đó, khả năng sinh lời (ROA, ROE) và mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR). Các ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu (NPL) cao hoặc tập trung cho vay vào những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản hay trái phiếu doanh nghiệp thường phải tăng trích lập dự phòng, dẫn đến suy giảm vốn tự có và kéo theo CAR giảm (Nguyễn Trung Kiên, 2025). Ngoài ra, yếu tố kinh tế vĩ mô cũng đóng vai trò quan trọng. Các biến động về lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP hay dòng vốn quốc tế có thể tác động gián tiếp đến CAR thông qua lợi nhuận, chi phí vốn và rủi ro tín dụng của ngân hàng. Khi lãi suất tăng hoặc kinh tế suy thoái, áp lực duy trì tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng càng trở nên lớn hơn. 1.2 Tính cấp thiết của đề tài Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) là chỉ tiêu trọng yếu phản ánh năng lực tài chính và khả năng chống chịu của ngân hàng trước những biến động kinh tế – tài chính. Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa vốn tự có và tài sản có rủi ro, qua đó đánh giá mức độ an toàn của ngân hàng, bảo vệ người gửi tiền, nhà đầu tư và củng cố niềm tin vào hệ thống tài chính. Trong lý thuyết tài chính – ngân hàng, CAR được xem như “lá chắn” đầu tiên giúp ngân hàng ứng phó với các cú sốc bên ngoài, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và những biến động vĩ mô như lãi suất, chính sách tiền tệ hay suy giảm tăng trưởng kinh tế (Basel Committee on Banking Supervision, 2010).

Trang 14

3 Các nghiên cứu quốc tế khẳng định rằng duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức hợp lý không chỉ giúp ngân hàng đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh. Theo quy định của Basel III, mức CAR tối thiểu được khuyến nghị là 8%, cộng thêm các bộ đệm vốn (capital buffers), có thể nâng tổng yêu cầu lên khoảng 10,5–12%, tùy theo đặc thù từng quốc gia và giai đoạn áp dụng (BIS, 2017). Tuy nhiên, tại các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, CAR trung bình vẫn chưa đạt mức tối ưu này, khi các ngân hàng vừa phải mở rộng tín dụng, vừa đảm bảo an toàn vốn theo chuẩn mực ngày càng chặt chẽ. Thực tế, Báo cáo Chỉ số an toàn tài chính quý I/2024 của NHNN Việt Nam cho thấy nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 41/2016 (Basel II) có CAR trung bình 12,01%, trong khi nhóm NHTM nhà nước chỉ đạt 9,87%, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng khuyến nghị của Basel III. Đối với nhóm ngân hàng tuân thủ Thông tư 22/2019/TT-NHNN, chủ yếu là các ngân hàng nhỏ, CAR trung bình chỉ khoảng 8,11% (NHNN, 2024). Những con số này phản ánh rằng một bộ phận đáng kể trong hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn chưa đảm bảo mức an toàn vốn bền vững, đặc biệt trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, áp lực tăng trưởng tín dụng và biến động thị trường tài chính. Từ góc độ học thuật, các nghiên cứu trong nước về yếu tố tác động đến CAR tuy đã có tiến triển nhưng vẫn thiếu tính hệ thống. Phần lớn mới tập trung vào các yếu tố riêng lẻ như rủi ro tín dụng hoặc biến động vĩ mô, trong khi các yếu tố nội tại quan trọng như quy mô, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, cấu trúc nguồn vốn và năng lực quản trị rủi ro chưa được xem xét đầy đủ và nhất quán. Chính vì vậy, cần có một nghiên cứu toàn diện hơn, kết hợp yếu tố vi mô (đặc điểm nội tại ngân hàng) và yếu tố vĩ mô (môi trường kinh tế – tài chính), để làm rõ ảnh hưởng đến CAR trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Từ góc độ thực tiễn, việc duy trì CAR ổn định và ở mức an toàn là thách thức lớn đối với các ngân hàng Việt Nam. Một mặt, các ngân hàng phải mở rộng hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của nền kinh tế; mặt khác, họ phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực an toàn vốn, đặc biệt khi Việt Nam đang trong lộ trình áp dụng Basel III. Điều này càng trở nên cấp bách khi nền kinh tế đối mặt với những rủi ro như biến động tỷ giá, lãi suất tăng, hoặc khủng hoảng thanh khoản ở một số phân khúc thị trường.

Trang 15

4 Từ cả yêu cầu lý luận và thực tiễn, luận văn được thực hiện nhằm phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng sẽ bổ sung khoảng trống học thuật, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng, cơ quan giám sát và nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng giải pháp phù hợp. Nghiên cứu không chỉ giúp các ngân hàng duy trì CAR ở mức bền vững, mà còn góp phần tăng cường sức chống chịu của hệ thống ngân hàng, bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1 Mục tiêu tổng quát Luận văn làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024. 1.3.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát, luận văn đặt ra các mục tiêu cụ thể nhằm làm rõ và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM Việt Nam. Cụ thể như sau:  Xác định nhưng yếu tố nội tại có tác động đến tỷ lệ CAR.  Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố.  Đề xuất các khuyến nghị chính sách giúp các NHMT duy trì tỷ lệ CAR ổn định và tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính. 1.4 Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, luận văn xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu nhằm định hướng quá trình thu thập, phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết. Cụ thể, nghiên cứu tập trung giải đáp các vấn đề sau:  Những yếu tố nội tại nào tác động đến tỷlệ an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam?  Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tỷ lệ CAR được thể hiện ra sao?

Trang 16

5  Các khuyến nghị chính sách nào có thể giúp các NHTM duy trì CAR ổn định và tăng cường năng lực phòng ngừa rủi ro tài chính? 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM Việt Nam. 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung phân tích các NHTM đang hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, với đối tượng nghiên cứu là những ngân hàng niêm yết trên TTCK Việt Nam và có đầy đủ báo cáo tài chính công khai, liên tục trong toàn bộ giai đoạn phân tích. Việc giới hạn phạm vi không gian trong các NHTM niêm yết xuất phát từ hai lý do chính. Thứ nhất, các ngân hàng niêm yết có yêu cầu minh bạch thông tin cao hơn, đảm bảo nguồn dữ liệu đầy đủ, chính xác và có thể so sánh. Thứ hai, nhóm ngân hàng này đại diện cho những tổ chức tài chính quy mô lớn, có tầm ảnh hưởng đáng kể tới hệ thống ngân hàng và thị trường vốn, do đó việc nghiên cứu sẽ có ý nghĩa thực tiễn và giá trị tham khảo cao. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận văn được xác định từ năm 2015 đến năm 2024. Khoảng thời gian này được lựa chọn vì nhiều lý do quan trọng. Thứ nhất, đây là giai đoạn NHNN Việt Nam triển khai lộ trình áp dụng Basel II, bắt đầu với Thông tư 41/2016/TT-NHNN và yêu cầu các ngân hàng đủ điều kiện phải áp dụng từ năm 2020, đồng thời một số ngân hàng tiên phong đã chuẩn bị bước sang Basel III. Thứ hai, đây là giai đoạn kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động lớn, bao gồm ảnh hưởng kéo dài của khủng hoảng tài chính toàn cầu, biến động thương mại quốc tế, đại dịch COVID-19 (2020 – 2021) và giai đoạn phục hồi từ năm 2022 đến 2024. Những yếu tố này đã tác động trực tiếp đến cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chiến lược quản trị rủi ro của các NHTM. Giai đoạn 2015 – 2024 được lựa chọn vì đủ dài để hình thành bộ dữ liệu chuỗi thời gian ổn định, qua đó cho phép quan sát xu hướng biến động của tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, khả năng sinh

Trang 17

6 lời, chất lượng tài sản và cơ cấu nguồn vốn với chỉ số này. Việc nghiên cứu trong giai đoạn này không chỉ phản ánh thực trạng an toàn vốn của các NHTM niêm yết trong bối cảnh hội nhập và chịu tác động từ các cú sốc kinh tế, mà còn tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất chính sách nâng cao sức chống chịu của hệ thống ngân hàng. 1.6 Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu áp dụng bốn mô hình chính gồm: Pooled OLS, FEM (Fixed Effects Model), REM (Random Effects Model) và FGLS (Feasible Generalized Least Squares). Trong đó, Pooled OLS xem toàn bộ mẫu như một tập hợp đồng nhất, không xét đến sự khác biệt giữa các ngân hàng. FEM và REM được sử dụng nhằm kiểm soát các yếu tố không quan sát được – với FEM giả định chúng cố định theo từng ngân hàng, còn REM xem chúng là ngẫu nhiên. Cuối cùng, FGLS được áp dụng để xử lý phương sai sai số không đồng nhất và hiện tượng tự tương quan, giúp ước lượng các hệ số chính xác hơn. Các mô hình sẽ được so sánh và lựa chọn dựa trên kiểm định Hausman, từ đó xác định mô hình phù hợp nhất, đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy và phản ánh chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến CAR trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. 1.7 Nội dung nghiên cứu Luận văn tập trung xác định và đánh giá toàn diện các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024. Đối tượng nghiên cứu là các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán, do nhóm này có quy mô lớn, tác động đáng kể đến hệ thống ngân hàng và công bố dữ liệu tài chính minh bạch, đầy đủ, phù hợp cho việc phân tích định lượng. Cụ thể, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ CAR và các biến phản ánh đặc điểm hoạt động, năng lực tài chính cũng như khả năng quản trị rủi ro của ngân hàng. Các biến bao gồm quy mô tài sản (SIZE) – thể hiện sức mạnh về quy mô hoạt động; tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) – phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận;

Trang 18

7 thu nhập lãi thuần (NIM) – thể hiện hiệu quả của hoạt động huy động và cho vay; tỷ lệ nợ xấu (NPL) – cho biết chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro; tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LOA) – phản ánh mức độ tập trung vào hoạt động cho vay; quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) – cho thấy khả năng tài chính và sức mạnh vốn; cùng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) – thể hiện năng lực dự phòng trước các khoản nợ có khả năng mất vốn. Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data regression) với ba kỹ thuật chính là Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM). Sau khi thực hiện các mô hình này, kiểm định Hausman sẽ được áp dụng để xác định mô hình cơ sở phù hợp nhất với dữ liệu. Tuy nhiên, do dữ liệu tài chính ngân hàng thường tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, nghiên cứu tiếp tục sử dụng Feasible Generalized Least Squares (FGLS) nhằm khắc phục các khuyết tật mô hình, từ đó đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao hơn của kết quả ước lượng. Phương pháp tiếp cận này giúp làm rõ mức độ tác động của từng yếu tố nội tại đến tỷ lệ CAR, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm có giá trị cho công tác quản trị vốn, kiểm soát rủi ro và hoạch định chính sách tài chính – ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay. Bên cạnh việc định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR), luận văn còn hướng tới đề xuất các hàm ý thực tiễn và khuyến nghị chính sách nhằm hỗ trợ hệ thống ngân hàng Việt Nam nâng cao hiệu quả quản trị vốn. Các khuyến nghị tập trung vào việc duy trì CAR ở mức ổn định, tối ưu hóa cấu trúc vốn, cải thiện hiệu quả hoạt động, và tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng mang lại giá trị tham khảo cho cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là NHNN Việt Nam, trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách giám sát, quản lý vốn, góp phần củng cố sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tài chính quốc gia. 1.8 Bố cục của luận văn Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan đề tài, bao gồm lý do lựa chọn, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp cùng đóng góp của luận văn, nhằm định hướng toàn bộ nội dung nghiên cứu.

Trang 19

8 Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương này tổng hợp các lý thuyết nền tảng và kết quả nghiên cứu trước đây liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và các yếu tố ảnh hưởng đến CAR của NHTM. Phần này bao gồm cả nghiên cứu quốc tế và trong nước, tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho mô hình nghiên cứu đề xuất. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này mô tả chi tiết phương pháp và mô hình nghiên cứu, bao gồm các mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS), các biến độc lập và biến phụ thuộc, cách đo lường, cùng quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày kết quả thực nghiệm, phân tích mức độ tác động của các yếu tố nội tại đến CAR của các NHTM Việt Nam. Các mô hình định lượng và kiểm định giả thuyết được áp dụng, đồng thời thảo luận ý nghĩa của kết quả trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Chương cuối cùng tổng hợp những phát hiện chính của nghiên cứu, rút ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn, đồng thời đề xuất các khuyến nghị chính sách và giải pháp thực tiễn nhằm giúp ngân hàng duy trì CAR ổn định, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, và góp phần đảm bảo an toàn hệ thống tài chính Việt Nam.

Trang 20

9 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã xác định rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM Việt Nam, đồng thời chỉ ra tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế. Qua việc khái quát bối cảnh, khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi thực hiện, chương này đã tạo nền tảng cho các phần tiếp theo của luận văn. Những nội dung tiếp theo sẽ tập trung phân tích cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trước đây, xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu để trả lời các câu hỏi đã đặt ra, qua đó cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao tỷ lệ CAR, tăng cường năng lực quản trị rủi ro và đảm bảo sự ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!