Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ HẢI YẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã số ngành: 8340201
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ HẢI YẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÓC MÔN ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Trọng Huy Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án tốt nghiệp này là kết quả của cá nhân tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Ngân Hàng TPHCM. Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Toàn bộ thông tin, số liệu và nội dung trình bày trong đề án này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Mọi quan điểm, phân tích và đánh giá đều dựa trên quan sát của riêng tôi và luôn đảm bảo tuân thủ mọi nguyên tắc đạo đức và quy định của nhà trường trong suốt quá trình làm đề án. Tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong đề án đều được trích dẫn minh bạch, theo đúng quy định. Tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm và chấp nhận mọi hậu quả nếu bất kỳ sai sót nào được phát hiện liên quan đến lời cam đoan này. Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) i
Trang 4
LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với TS. Trần Trọng Huy là giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề án tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Khoa Sau Đại học Trường Đại học Ngân hàng TPHCM đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề án. Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô trong chương trình cao học khoa Tài Chính Ngân Hàng - Trường Đại học Ngân hàng TPHCM đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá trong thời gian qua. Với sự tận tâm chỉ bảo và giúp đỡ của thầy cô, tôi đã có được những kiến thức và kinh nghiệm rất bổ ích cho công việc cá nhân sau này. Xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hóc Môn đã giúp đỡ, góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài. Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM dồi dào sức khỏe và luôn gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống. Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) ii
Trang 5
TÓM TẮT ĐỀ ÁN Trong những năm vừa qua, Agribank chi nhánh Hóc Môn đã luôn nỗ lực trong việc phát triển nguồn vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân, mặc dù vậy, kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng như kỳ vọng. Nghiên cứu hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh, qua đó xác định các hạn chế hiện có và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó. Từ những phân tích này, đề án đề xuất các hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của chi nhánh, đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh Hóc Môn. Với mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá hiệu quả trong việc huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Hóc Môn trong giai đoạn 2022-2024, đề án bắt đầu từ việc tìm hiểu, khảo sát các cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, tiếp đó phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Agribank Hóc Môn. Trên cơ sở đó, đề án xác định những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân phát sinh và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động tiền gửi cá nhân tại chi nhánh. Phương pháp nghiên cứu bao gồm cả tiếp cận định tính như phân tích tài liệu, so sánh và tổng hợp thông tin, cùng với phương pháp định lượng thông qua việc sử dụng dữ liệu thứ cấp, phân tích thống kê và đánh giá hiệu quả dựa trên các chỉ số tài chính liên quan. Kết quả nghiên cứu của đề án chỉ ra rằng hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Hóc Môn còn phụ thuộc lớn vào hình thức tiết kiệm truyền thống, thiếu đổi mới về sản phẩm và công nghệ, đồng thời chịu ảnh hưởng từ cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại cổ phần. Dựa trên phân tích thực trạng kết hợp với lý thuyết và kinh nghiệm làm việc tại Agribank chi nhánh Hóc Môn, đề án đã đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu iii
Trang 6
quả huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân. Các giải pháp này bao gồm: nhóm giải pháp tác động trực tiếp đến hiệu quả huy động, nhóm giải pháp hỗ trợ, và nhóm kiến nghị gửi đến Ngân hàng Nhà nước cùng với Agribank Trụ sở chính. Ngoài ra, đề án cũng đề xuất Ngân hàng Nhà nước và Agribank Trụ sở chính cần hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh thực hiện tốt công tác huy động vốn trong thời gian tới. iv
Trang 7
ABSTRACT In recent years, Agribank Hóc Môn branch has made significant efforts to develop its deposit mobilization from individual customers; however, the results have not met expectations. This study evaluates the effectiveness of capital mobilization from individual clients, analyzing the factors influencing this effectiveness at the branch level, and identifying existing limitations and their underlying causes. Based on these analyses, the project proposes measures to enhance deposit mobilization efficiency, aligning with the branch's sustainable development objectives, which are central to its operations. The primary objective of this research is to assess the effectiveness of individual customer deposit mobilization at Agribank Hóc Môn during the period from 2022 to 2024. The study begins with an exploration of theoretical foundations related to deposit mobilization in commercial banks, followed by an analysis of the current state of capital mobilization at the branch. This approach allows for the identification of persistent limitations, the causes of these issues, and the factors affecting individual deposit mobilization. The research methodology combines qualitative approaches, such as document analysis, comparison, and information synthesis, with quantitative methods using secondary data, statistical analysis, and performance assessment based on relevant financial indicators. The findings reveal that the capital mobilization activities at Agribank Hóc Môn significantly rely on traditional savings methods, lacking innovation in products and technology, and are further challenged by intense competition from joint-stock commercial banks. Consequently, the project outlines three groups of solutions to improve the efficiency of individual customer deposit mobilization. These include direct measures to enhance mobilization effectiveness, supportive strategies, and recommendations for the State Bank and Agribank's headquarters. Additionally, the project advocates for v
Trang 8
improvements in support policies by the State Bank and Agribank's headquarters to facilitate better capital mobilization efforts at the branch level in the future. vi
Trang 9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt TCNH Tài chính ngân hàng VBA, Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng CN Chi nhánh KHCN Khách hàng cá nhân HDV Huy động vốn USD Đồng đô la Mỹ VND Đồng tiền Việt Nam vii
Trang 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt Internal Payment and Hệ thống thanh toán nội bộ và IPCAS Customer Accounting kế toán khách hàng. System FTP Fund Transfer Pricing Định giá chuyển vốn nội bộ NIM Net Interest Margin Biên lãi ròng viii
Trang 11
MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt……………………………………………….…….……vii Danh mục bảng và hình……………………………………………………….xii Mục lục…………………………………………………………………………ix Mở đầu…………………………………………………………………………..1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………6 1.1.Nguồn vốn của ngân hàng thương mại……………………………………6 1.1.1 Khái niệm nguồn vốn ………………………………………………6 1.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại …………………………6 1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại ………………...…9 1.2.1 Khái niệm huy động vốn…………………………………….……..9 1.2.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn…………………………..….10 1.3. Hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM……12 1.3.1 Các hình thức huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân…………12 1.3.2 Các phương thức huy động vốn tiền gửi đối với KHCN tại NHTM.14 1.3.3 Đặc điểm của huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân…………15 1.4 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM……..17 1.4.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN……...…………17 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn KHCN...……………18 1.4.3 Bài học kinh nghiệm………………………………………………..19 1.5 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu trước có liên quan……………...…...23 Kết luận chương 1…………………………………………………..………....25 ix
Trang 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÓC MÔN ……………………………………….26 2.1. Gới thiệu về Agribank Chi nhánh Hóc Môn……………………………26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển…………………………..………26 2.1.2 Cơ cấu và tổ chức nhân sự………………………………………..…27 2.1.3 Các sản phẩm HĐV tiền gửi KHCN tại Agribank CN Hóc Môn….. 29 2.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Agribank CN Hóc Môn…....34 2.2.1.Hoạt động huy động vốn…………………….…………………..34 2.2.2. Hoạt động tín dụng…………………………………………….........35 2.2.3. Hoạt động dịch vụ…………………………………………………..37 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh………………..…………………….37 2.3 Thực trạng huy động vốn KHCN của Agribank CN Hóc Môn………..39 2.3.1. Quy mô huy động vốn…………………………………...…………39 2.3.2 Cơ cấu huy động vốn ………………….………………...…………41 2.3.3 Chi phí huy động vốn………………………………………………45 2.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn KHCN tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn……...………………………………………………………………….…..46 2.4.1. Những kết quả đạt được……………………………………………46 2.4.2. Những hạn chế……………………………………………………..48 2.4.3. Nguyên nhân……………………………………………………….49 Kết luận chương 2……………………………………………………………..51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÓC MÔN..................................................52 x
Trang 13
3.1. Mục tiêu định hướng hoạt động của Agribank Chi nhánh Hóc Môn …52 3.1.1. Mục tiêu……………………………………………………………..52 3.1.2. Định hướng …………………………………………………………52 3.2. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn KHCN tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn………………………………………………...…………….54 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn KHCN tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn…………………………………………………...………55 3.3.1. Nhóm giải pháp tác động trực tiếp…………...……………………55 3.3.2. Nhóm giải pháp đề xuất hỗ trợ…………………………………….58 3.3.3. Kiến nghị…………………………………………………………..62 Kết luận chương 3………………………………………………………...……65 Kết luận…………………………………………………………………………66 Tài liệu tham khảo ….....…………………………………………….…………xi xi
Trang 14
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức Agribank Chi nhánh Hóc Môn…………………………….28 Bảng 2.1: Các sản phẩm tiền gửi đang triển khai tại Agribank CN Hóc Môn…….….30 Bảng 2.2: Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đang triển khai tại Agribank CN HM…....31 Bảng 2.3: So sánh các sản phẩm Tiết kiệm gửi góp định kỳ, Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm an sinh, Tiết kiệm hưu trí ………………………………………………………33 Bảng 2.4: Qui mô nguồn vốn huy động tại Agribank CN Hóc Môn (2022-2024)……34 Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng tại Agribank CN Hóc Môn giai đoạn 2022- 2024……… .36 Bảng 2.6: Bảng thu nhập về dịch vụ giai đoạn 2022-2024…………………………...37 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024……....38 Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng (2022-2024)…....40 Bảng 2.9: Cơ cấu huy động vốn khách hàng cá nhân theo loại tiền (2022- 2024)……42 Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động khách hàng cá nhân theo kỳ hạn giai đoạn 2022-2024……………………………………………………………………………..43 Bảng 2.11: Chi phí huy động vốn tại Agribank CN Hóc Môn giai đoạn 202 –2024…46 Hình 2.1 Quy mô nguồn vốn huy động tại Agribank CN Hóc Môn giai đoạn 2022 – 2024………………………………………………………………………………..….35 Hình 2.2. Quy mô tín dụng tại Agribank CN Hóc Môn giai đoạn 2022–2024……….36 xii
Trang 15
LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phục hồi và phát triển sau đại dịch, huy động vốn của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là từ khách hàng cá nhân, là hoạt động đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm nguồn vốn ổn định để phục vụ cho hoạt động tín dụng và đầu tư. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – một trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất và có mạng lưới phủ rộng khắp cả nước – việc huy động vốn luôn được xem là nhiệm vụ cốt lõi và xuyên suốt trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Câu hỏi đặt ra là, nếu như trước đây có một thời gian dài lãi suất là yếu tố cạnh tranh chính giữa các ngân hàng thương mại thì trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng? Agribank chi nhánh Hóc Môn là một đơn vị đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người dân khu vực ngoại thành TP.HCM – nơi có mật độ dân cư cao, hoạt động thương mại sôi động và nhu cầu tài chính đa dạng. Mặc dù trong những năm qua, ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới, nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển các sản phẩm tiết kiệm, nhưng kết quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân vẫn chưa đạt được như kỳ vọng, cả về quy mô lẫn hiệu quả sử dụng nguồn lực. Cụ thể, trong giai đoạn 2022–2024, tổng giá trị huy động vốn của chi nhánh có xu hướng giảm. Từ mức 5.783 tỷ đồng năm 2022 tăng lên 6.338 tỷ đồng năm 2023, nhưng đến năm 2024 lại giảm xuống còn 5.881 tỷ đồng. Dự kiến trong năm 2025, nguồn vốn huy động có thể tiếp tục giảm. Là người trực tiếp công tác tại Agribank chi nhánh Hóc Môn, tôi có điều kiện tiếp cận thực tế, chứng kiến những khó khăn, hạn chế trong công tác huy động vốn tại đây như: tính cạnh tranh cao từ các ngân hàng thương mại cổ phần, thói quen sử dụng dịch vụ tài chính truyền thống của người dân, sản phẩm huy động chưa linh hoạt và 1
Trang 16
mức độ ứng dụng công nghệ còn hạn chế. Bên cạnh đó, cơ chế chính sách và sự hỗ trợ từ trụ sở chính đôi khi chưa thật sự phù hợp với đặc điểm địa phương. Từ thực tế đó, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “ Hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Hóc Môn” là cần thiết và có tính cấp thiết cao. Đề tài không chỉ giúp tôi hệ thống hóa cơ sở lý luận, rút ra bài học thực tiễn trong hoạt động huy động vốn, mà còn hướng tới việc đề xuất các biện pháp cụ thể, khả thi, có thể ứng dụng trong thực tế hoạt động của Agribank chi nhánh Hóc Môn. Đồng thời, đề tài nghiên cứu cũng có thể làm tư liệu tham khảo cho các chi nhánh Agribank khác và cơ quan quản lý trong quá trình hoàn thiện chính sách, cơ chế hỗ trợ huy động vốn hiệu quả hơn từ khách hàng cá nhân trong thời gian tới. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hóc Môn, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hóc Môn. Mục tiêu cụ thể: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn. 3. Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hóc Môn trong thời gian qua như thế nào? Cần những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hóc Môn? 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
Trang 17
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Hóc Môn. 4.2 Phạm vi nghiên cứu: Số liệu được thu thập từ các báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Hóc Môn giai đoạn 2022-2024. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tập trung vào các tài liệu, số liệu đã được công bố hoặc lưu trữ nội bộ, nhằm đảm bảo tính khách quan, đầy đủ và chính xác cho quá trình nghiên cứu. Cụ thể: Nguồn dữ liệu của hệ thống Agribank: Bao gồm các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn hệ thống của Agribank được công bố chính thức trên trang web hoặc các ấn phẩm nội bộ, giúp phản ánh bức tranh tổng thể về hoạt động huy động vốn trong toàn hệ thống ngân hàng. Các dữ liệu này được thu thập nhằm so sánh, đối chiếu và đánh giá tình hình huy động vốn của Agribank Hóc Môn trong mối tương quan với toàn hệ thống. Nguồn dữ liệu nội bộ tại Agribank chi nhánh Hóc Môn: Bao gồm các báo cáo tổng kết thường niên về hoạt động kinh doanh, báo cáo kết quả huy động vốn theo từng quý, từng năm, và các số liệu nội bộ về khách hàng cá nhân, gồm có: số lượng khách hàng, số dư tiền gửi, kỳ hạn gửi, hình thức huy động, chỉ tiêu giao huy động, tốc độ tăng trưởng huy động vốn khách hàng cá nhân, cũng như các dữ liệu liên quan đến hoạt động tín dụng và sử dụng vốn. Dữ liệu thu thập tập trung vào giai đoạn kinh doanh từ năm 2022 đến 2024, là thời kỳ có nhiều biến động về thị trường tài chính và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng. Nguồn tài liệu tham khảo: 3
Trang 18
Ngoài các dữ liệu số liệu, đề tài còn khai thác thêm từ các bài báo, nghiên cứu khoa học, tạp chí tài chính – ngân hàng trong nước và quốc tế. Các tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động huy động vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại, xu hướng phát triển sản phẩm huy động đối với khách hàng cá nhân, cũng như các mô hình và kinh nghiệm quốc tế đã được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn. 5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được phân loại theo từng nhóm thông tin cụ thể như: tổng nguồn vốn huy động, cơ cấu khách hàng cá nhân, lãi suất áp dụng, kỳ hạn gửi tiền, tình hình cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực, số lượng và giá trị các sản phẩm tiền gửi được triển khai, cũng như các chỉ tiêu tài chính có liên quan đến hiệu quả huy động vốn. Các dữ liệu này sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, nhằm phân tích sự biến động theo thời gian và so sánh giữa các năm (2022–2024). Cách tiếp cận này giúp nhận diện các xu hướng vận động, đồng thời chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Hóc Môn. Bên cạnh đó, phương pháp so sánh theo chênh lệch tuyệt đối và tương đối cũng được áp dụng để đánh giá sự thay đổi về quy mô, cơ cấu và mức độ hiệu quả huy động vốn qua từng năm. Ngoài ra, dữ liệu định lượng sẽ được đối chiếu với các tiêu chuẩn hiệu quả tài chính như: tốc độ tăng trưởng huy động vốn, tỷ trọng huy động vốn khách hàng cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động, chi phí vốn, chỉ số huy động vốn trên mỗi cán bộ tín dụng, nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan và định lượng được mức độ hiệu quả trong công tác huy động vốn. Để hỗ trợ xử lý và trình bày dữ liệu, các công cụ như Excel cùng với phần mềm SPSS (trong trường hợp cần thiết) được sử dụng nhằm tính toán, lập bảng biểu, xây dựng sơ đồ và đồ thị minh họa, qua đó tăng tính trực quan và dễ hiểu cho kết quả phân tích. 4
Trang 19
6. Kết cấu của đề án Đề án được kết cấu gồm ba chương chính, bên cạnh phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo. Phần Mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án. Nội dung đề án được triển khai theo trình tự từ cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và đề xuất định hướng hoàn thiện. Trên nền tảng lý thuyết về huy động vốn khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại, đề án tập trung đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hóc Môn trong giai đoạn nghiên cứu, qua đó làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân. Từ các phân tích này, đề án đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân trong thời gian tới. Phần Kết luận khái quát những kết quả nghiên cứu chủ yếu và nhấn mạnh các đóng góp của đề tài, đồng thời đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn. 5
Trang 20
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ tài chính. Theo Mishkin (2021), với tư cách là trung gian tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng nhận tiền gửi và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng và đầu tư sinh lời; do đó, nguồn vốn quyết định quy mô, khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Rose và Hudgins (2013) cho rằng nguồn vốn ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, trong đó tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Dưới góc độ pháp lý, Quốc hội Việt Nam (2010) quy định tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi và huy động vốn theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho người gửi, qua đó khẳng định trách nhiệm pháp lý gắn liền với hoạt động tạo lập nguồn vốn. Nguồn vốn ngân hàng thương mại có một số đặc điểm cơ bản: đa dạng về nguồn gốc và hình thức huy động; biến động thường xuyên do hoạt động huy động và sử dụng vốn diễn ra liên tục; chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; gắn liền với yêu cầu bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống. Những đặc điểm này đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện quản trị tài sản – nguồn vốn một cách hiệu quả nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững (Mishkin, 2021, Rose & Hudgins, 2013). 1.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu: Lê & Nguyễn (2011) chỉ ra rằng “Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn mang tính thường xuyên ổn định của Ngân hàng Thương mại được dùng vào mục đích mua sắm tài sản, trang thiết bị ban đầu cần thiết cho hoạt động ngân hàng, góp vốn liên doanh, 6
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!