Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH CÔNG TUẤN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 TP. Hồ Chí Minh - Năm 2025
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRINH CÔNG TUẤN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. DƯƠNG NGUYỄN THANH TÂM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2025
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trịnh Công Tuấn là học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Trường ĐH Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Cam đoan đề tài “Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam”, với sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm đây là nghiên cứu của riêng tôi. Đồng thời, đề án này chưa công bố tại bất cứ cơ sở giáo dục nào Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm với cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 08 năm 2025 Người cam đoan Trịnh Công Tuấn
Trang 4
ii LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ sự tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn của tôi là TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm, trong quá trình hoàn thành đề án này Cô đã chỉ dẫn, định hướng và cho tôi những góp ý chân thành, sâu sắc và xác đáng để tôi hoàn thành được công trình tốt nhất. Tiếp đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Thầy/Cô của Khoa Sau Đại học đã hỗ trợ tôi tốt nhất trong quá trình học và làm đề án. Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và đồng nghiệp đã động viên và giúp tôi hoàn thành đề án thuận lợi nhất. Trân trọng cám ơn !
Trang 5
iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Tên đề án: Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam. Tóm tắt đề án: Đề án tập trung vào thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính (CTTC) tại Việt Nam, một kênh cấp vốn quan trọng nhưng còn hạn chế thị phần (0,34% tổng dư nợ tín dụng cuối 2023) do khó khăn huy động vốn, lãi suất cao từ phía công ty và tâm lý khách hàng ngại không sở hữu tài sản. Với mục tiêu giải quyết thách thức này, đề án đi sâu phân tích thực trạng hoạt động CTTC tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam (VILC) giai đoạn 2022-2024, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Sử dụng phương pháp định tính và phân tích dữ liệu 2022-2024, đề án chỉ ra VILC đạt tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mạnh mẽ, với CTTC là hoạt động cốt lõi và quản trị rủi ro hiệu quả (tỷ lệ nợ xấu giảm). Công ty cũng tập trung mở rộng dư nợ vào phân khúc công ty cổ phần và tài sản máy móc. Tuy nhiên, VILC vẫn đối mặt với rủi ro tập trung khách hàng và nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng dư nợ chậm lại, cùng biến động nợ nhóm 5, cho thấy nhu cầu đa dạng hóa hoạt động để phát triển bền vững hơn. Để khắc phục hạn chế và phát huy thế mạnh, đề án đề xuất VILC định hướng vào phân khúc khách hàng trung bình và cấp thiết mời gọi một ngân hàng lớn làm cổ đông chiến lược để củng cố tài chính, đa dạng hóa nguồn vốn (trái phiếu, vay quốc tế). Đồng thời, công ty cần tối ưu hóa chính sách trích lập dự phòng rủi ro và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số (CRM, Core Leasing System, Big Data, AI, kênh giao dịch số). Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, cung cấp cái nhìn khoa học cho chiến lược phát triển CTTC của VILC trong tương lai. Từ khóa: Cho thuê tài chính, phát triển hoạt động, chất lượng cho thuê.
Trang 6
iv ABSTRACT Tittle: Developing Financial Leasing Activities at Vietnam International Leasing Company Limited Abstract: This project focuses on promoting financial leasing (FL) activities in Vietnam. Despite being a crucial capital channel, FL currently holds a limited market share (0.34% of total credit outstanding by late 2023). This limitation stems from challenges on the part of FL companies, such as difficulties in capital mobilization, high interest rates, and undifferentiated products, as well as from customers, who may be hesitant due to not directly owning the assets. To address these challenges, the project aims to analyze and assess the current state of FL operations at Vietnam International Leasing Company Limited (VILC) during the 2022-2024 period, subsequently proposing sustainable development solutions. Utilizing a qualitative methodology and analyzing data from 2022-2024, the project highlights VILC's robust growth in revenue and profit, with FL as its core activity and effective risk management (demonstrated by a decreasing non-performing loan ratio). The company has also expanded its outstanding loan portfolio, concentrating on corporate clients and machinery assets. However, VILC still faces risks associated with customer and capital concentration, a decelerating growth rate in outstanding loans, and fluctuations in Group 5 bad debts, underscoring the need for greater operational diversification to achieve sustainable development. To mitigate limitations and leverage strengths, the project proposes strategic solutions for VILC. Firstly, the company should target mid-sized customers to reduce direct competition. Secondly, it is critical to attract a top Vietnamese bank as a strategic shareholder to bolster financial capacity, ensure stable capital, and diversify funding sources (e.g., corporate bonds, international loans). Simultaneously, VILC needs to optimize its risk provisioning policies and accelerate the application of information technology and digital transformation. This includes implementing a Customer Relationship Management (CRM) system, a Core Leasing System, and leveraging Big Data, AI, and digital transaction channels. These solutions are designed to enhance operational efficiency and competitiveness, providing a scientific basis for VILC's future FL development strategy. Keywords: Financial leasing, activity development, leasing quality.
Trang 7
v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN .......................................................................................................iii ABSTRACT .................................................................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................x DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................xi DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ................................................................................xii PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1 1. Lý do lựa chọn đề tài...............................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ........................................................................2 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..............................................................................2 3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3 6. Đóng góp của đề án.................................................................................................3 7. Kết cấu của đề án ....................................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH...................................................................................................................5 1.1. Lý luận về hoạt động cho thuê tài chính .............................................................5 1.1.1. Khái niệm về cho thuê tài chính...................................................................5 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính .................................................6
Trang 8
vi 1.1.2.1. Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản ..............................................................................................................6 1.1.2.2. Hợp đồng dài hạn và không thể hủy ngang..........................................7 1.1.2.3. Tổng số tiền thuê bù đắp toàn bộ giá trị tài sản và lợi nhuận của bên cho thuê ..............................................................................................................7 1.1.2.4. Bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản khi kết thúc hợp đồng.....8 1.1.2.5. Tài sản được lựa chọn bởi bên thuê .....................................................8 1.1.2.6. Ghi nhận tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của bên thuê8 1.1.3. Các loại hình cho thuê tài chính điển hình...................................................9 1.1.3.1. Cho thuê tài chính thông thường..........................................................9 1.1.3.2. Mua và cho thuê lại ............................................................................12 1.1.3.3. Cho thuê tài chính giáp lưng..............................................................14 1.1.3.4. Cho thuê tài chính hợp vốn.................................................................16 1.1.4. Phân biệt giữa hình thức cho thuê tài chính và tín dụng............................17 1.1.4.1. Sự khác nhau giữa cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động............17 1.1.4.2. Sự khác nhau giữa cho thuê tài chính và vay trung dài hạn tại các ngân hàng thương mại ..................................................................................................19 1.1.5. Các lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính đối với những đối tượng trên thị trường kinh tế......................................................................................................19 1.1.5.1. Đối với đối tượng cho thuê tài chính..................................................20 1.1.5.2. Đối với đối tượng đi thuê tài chính.....................................................20 1.1.5.3. Đối với thị trường kinh tế ...................................................................21 1.2. Lý luận về phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại tổ chức cho thuê tài chính21 1.2.1. Khái niệm về phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại tổ chức cho thuê tài chính ....................................................................................................................22
Trang 9
vii 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho thuê tài chính tại tổ chức cho thuê tài chính.............................................................................................22 1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu liên quan đến quy mô và tốc độ tăng trưởng ..............23 1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả kinh doanh.............................24 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động cho thuê tài chính .............27 1.3.1. Các yếu tố vĩ mô ........................................................................................27 1.3.1.1. Sự phát triển kinh tế............................................................................27 1.3.1.2. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật........................................................28 1.3.1.3. Hệ thống pháp lý.................................................................................28 1.3.2. Các yếu tố nội tại .......................................................................................29 1.3.2.1. Khả năng tài trợ..................................................................................29 1.3.2.2. Lãi suất ...............................................................................................29 1.3.2.3. Nhân viên............................................................................................29 1.3.2.4. Quy trình cho thuê..............................................................................30 1.3.2.5. Hoạt động tiếp thị...............................................................................30 1.3.3. Các yếu tố khác ..........................................................................................30 1.3.3.1. Khách hàng.........................................................................................31 1.3.3.2. Nhà cung ứng......................................................................................31 1.3.3.3. Ngân hàng thương mại và các công ty cho thuê tài chính khác.........31 1.4. Sự phát triển của hoạt động cho thuê tài chính tại các nước phát triển và bài học kinh nghiệm cho các công ty cho thuê tài chính Việt Nam...............................32 1.4.1. Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại các nước phát triển .................32 1.4.1.1. Hoa Kỳ................................................................................................32 1.4.1.2. Trung Quốc.........................................................................................33
Trang 10
viii 1.4.1.3. Hàn Quốc............................................................................................33 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam.....34 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VIỆT NAM...............................................................................................36 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam..............................................................................................36 2.1.1. Lịch sử hình thành......................................................................................36 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động chính...................................................36 2.1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................37 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ...................................37 2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..................39 2.2.1. Tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính........................................................39 2.2.2. Cơ cấu tăng trưởng cho thuê tài chính theo tài sản cho thuê .....................40 2.2.2.1. Theo thành phần kinh tế .....................................................................40 2.2.2.2. Theo ngành nghề máy móc thiết bị.....................................................44 2.2.4. Lợi nhuận từ hoạt động cho thuê tài chính ................................................52 2.2.5. Tỷ lệ nợ xấu từ hoạt động cho thuê tài chính.............................................54 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 – 2024 58 2.3.1. Những điểm đạt được.................................................................................58 2.3.2. Những điểm hạn chế ..................................................................................59
Trang 11
ix 2.3.3. Những nguyên nhân tạo ra hạn chế............................................................60 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VIỆT NAM............................................................................................................65 3.1. Định hướng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam với hoạt động cho thuê tài chính.............................................................65 3.2. Các giải pháp để phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam ............................................................65 3.2.1. Đa dạng hóa nguồn doanh thu và sản phẩm tài chính................................65 3.2.2. Tối ưu hóa chiến lược khách hàng và mở rộng thị trường.........................66 3.2.3. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng và tối ưu hóa chi phí dự phòng67 3.2.4. Cải thiện năng lực tài chính và huy động vốn............................................67 3.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào hoạt động cho thuê tài chính ....................................................................................................................68 3.3. Kiến nghị với công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam ...........................................................................................................................69 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................71 MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................i
Trang 12
x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa từ viết tắt BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán CTTC Cho thuê tài chính VILC Công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam
Trang 13
xi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Phân biệt giữa cho thuê tài chính và vay trung dài hạn tại các ngân hàng thương mại....................................................................................................................19 Bảng 2.1: Kết quả tình hình kinh doanh của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024.....38 Bảng 2.2: Tăng trưởng dư nợ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..........39 Bảng 2.3: Dư nợ CTTC của VILC theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..............................................................................................................................40 Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ CTTC của VILC theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ......................................................................................................42 Bảng 2.5: Dư nợ CTTC của VILC theo máy móc thiết bị hoạt động giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..................................................................................................................44 Bảng 2.6: Tăng trưởng dư nợ CTTC của VILC theo máy móc thiết bị giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..................................................................................................................46 Bảng 2.7: Tăng trưởng doanh thu từ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 202450 Bảng 2.8: Tăng trưởng lợi nhuận từ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024 52 Bảng 2.8: Tăng trưởng lợi nhuận từ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ......................................................................................Error! Bookmark not defined.
Trang 14
xii DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình các bước CTTC ba bên ....................................................................9 Hình 1.2: Mô hình các bước tái cho thuê .....................................................................12 Hình 1.3: Mô hình phân biệt cho thuê vận hành và cho thuê tài chính........................17 Hình 2.1: Tỷ trọng dư nợ CTTC của VILC theo máy móc thiết bị công tác giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..........................................................................................................53 Hình 2.2: Tình hình doanh thu hoạt động và doanh từ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ..................................................................................................................53 Hình 2.3: Tăng trưởng nợ xấu từ CTTC của VILC giai đoạn từ năm 2022 – 2024.....56
Trang 15
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Từ năm 2023, mục tiêu phát triển kinh tế của Chính phủ là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong đó hạt nhân là hơn 3.000km Cao tốc Bắc Nam, sân bay Long Thành và xa hơn là tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam giai đoạn 2027 - 2030. Bên cạnh đó, việc tăng năng lực cạnh tranh cho các công ty trong nước để tận dụng triệt để các Hiệp định tự do thương mai mà Việt Nam đã tham gia rất nhiều trong nhửng năm gần đây cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu. Để thực hiện tốt những mục tiêu trên, nếu chỉ dựa vào duy nhất nguồn lực của Nhà nước là sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu về vốn vì mức đầu tư là rất lớn, đặc biệt là đầu tư vào máy móc, công nghệ. Vì vậy chủ trương hiện nay rất hoan nghênh sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên khó khăn lớn nhất hiện nay của các công ty là tiếp cận được nguồn vốn vay Ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung – dài hạn để đầu tư vào máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất. Vấn đề này càng trở nên khó khăn hơn đối với các công ty vừa và nhỏ khi không có tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp khả dĩ nhất trong các trường hợp này là chính máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất được đầu từ thì các NHTM thường đánh giá rất thấp về mặt thanh khoản. Từ đó dẫn đến tỷ lệ cho vay không đáp ứng đủ nhu cầu của công ty. Từ các nhược điểm trên của việc tiếp cận vốn của các NHTM, loại hình cho thuê tài chính (CTTC) được phát triển để duy nhất phục vụ các nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện tiện vận tải của công ty, đặc biệt đối với các công ty vừa và nhỏ. Mặc dù, hoạt động CTTC là kênh cấp vốn trung, dài hạn rất phổ biến tại các nước phát triển, nhưng ở Việt Nam, thị phần của mảng tín dụng này vẫn còn rất eo hẹp. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng nhà nước hiện tại Việt Nam có tổng cộng 10 công ty CTTC đang hoạt động và tính đến cuối năm 2023, tổng dư nợ thuê tài chính đạt chưa đến 46 nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm khoảng 0,34% tổng dư nợ tín dụng của cả nền kinh tế. Nguyên nhân của vấn đề này đến từ cả hai phía các công ty CTTC và khách hàng. Đối với các công ty CTTC, mặc dù Luật cho phép nhưng do chưa đủ khả năng huy động vốn từ thị
Trang 16
2 trường (huy động từ cá nhân, công ty…) đẫn đến lãi suất còn cao, bên cạnh đó, sản phẩm chưa có nhiều khác biệt so với khoản vay tín dụng trung – dài hạn ngân hàng. Bên cạnh đó, việc CTTC đối với các công ty nhỏ đáng lẽ là phân khúc ưu tiên, phù hợp nhất với loại hình này thì lại gần như hoàn toàn bị bỏ ngỏ do khó khăn trong việc thẩm định, đánh giá khách hang (hiện chỉ duy nhất một công ty CTTC là Chailease tập trung phát triển nhóm khách hàng này). Ngoài ra, khó khăn còn đến từ phí khách hàng do đặt nặng tâm lý sở hữu tài sản (tài sản thuê tài chính vẫn thuộc sở hữu của Công ty CTTC trong suốt thời gian thuê tài chính và chỉ chuyển giao quyền sở hữu sau khi kết thúc thời hạn thuê). Do đó, xuất phát từ những vấn đề của thị trường và công việc của hàng ngày nên tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam” nhằm đề xuất các giải pháp để nâng cao hoạt động CTTC trên thị trường, nhằm tạo ra dòng lưu động vốn cho các đối tượng khi hoạt động kinh doanh. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Đề án này được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024. Từ đó, đề xuất giải pháp để phát triển hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Các mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa từ tổng quát như sau: Thứ nhất, phân tích thực trạng hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024. Thứ hai, đánh giá các điểm đạt được, hạn chế và các nguyên nhân của các hạn chế đó. Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi cho công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam nhằm phát triển hoạt động CTTC. 3. Câu hỏi nghiên cứu Tương ứng với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể thì các câu hỏi được thiết lập như sau:
Trang 17
3 Thứ nhất, thực trạng phát triển hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 như thế nào ? Thứ hai, các điểm đạt được, hạn chế và các nguyên nhân của các hạn chế đó là gì ? Thứ ba, các giải pháp nào được đề xuất cho công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam nhằm phát triển hoạt động CTTC ? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam. Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam sẽ được thu thập từ các báo cáo liên quan như BCTC, CĐKT,… trong giai đoạn 2022 – 2024. 5. Phương pháp nghiên cứu Đối với đề án này thì phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu trong đó tập trung vào: Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp tóm tắt, trình bày lược khảo cơ sở lý thuyết về CTTC. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng phương pháp tính toán để phản ánh các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động CTTC tại các tổ chức CTTC. Phương pháp tổng hợp, phân tích: Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu, số liệu khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng nghiên cứu. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống thông tin, số liệu mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu. Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu theo các chỉ tiêu phản ảnh phát triển hoạt động CTTC tại công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam qua các năm 2021 – 2023. 6. Đóng góp của đề án Đề án này giúp công ty TNHH CTTC Quốc Tế Việt Nam có cái nhìn toàn diện và khoa
Trang 18
4 học về hoạt động CTTC cũng như việc phát triển hoạt động này. Đề tài sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm giúp các nhà lãnh đạo tại đơn vị đưa ra những chiến lược toàn diện nhằm phát triển hoạt động CTTC tại công ty trong thời gian tới. 7. Kết cấu của đề án Ngoài phần mở đầu thì đề án sẽ có kết cấu 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho thuê tài chính Chương 2: Thực trạng về phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính Quốc Tế Việt Nam
Trang 19
5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1. Lý luận về hoạt động cho thuê tài chính 1.1.1. Khái niệm về cho thuê tài chính Horne (1986) cho rằng CTTC là phương pháp tài trợ tài sản vốn mà không cần sở hữu, trong đó người sử dụng (bên thuê) đồng ý thực hiện các khoản thanh toán định kỳ cho việc sử dụng tài sản cho chủ sở hữu (bên cho thuê) trong một khoảng thời gian cụ thể. Fabozzi và Modigliani (1992) cho rằng CTTC là một thỏa thuận hợp đồng theo đó chủ sở hữu tài sản (bên cho thuê) cho phép bên khác (bên thuê) sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian xác định để đổi lấy các khoản thanh toán định kỳ. CTTC được cấu trúc sao cho bên thuê thực sự chịu mọi rủi ro và nhận mọi lợi ích của quyền sở hữu, mà không thực sự nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản. Schilit (1993) tập trung vào khía cạnh kế toán và tài chính cho rằng cho thuê vốn về cơ bản là một giao dịch mua tài sản trả góp được tài trợ trong suốt thời gian thuê. Theo hợp đồng cho thuê vốn, bên thuê sẽ báo cáo cả tài sản và khoản nợ liên quan trên bảng cân đối kế toán của mình. Brigham và Houston (2019) cho rằng CTTC thường được gọi là cho thuê vốn, là một hợp đồng cho thuê dài hạn không thể hủy ngang và theo đó giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê gần bằng giá trị thị trường hợp lý của tài sản cho thuê. Với CTTC, bên thuê thực sự mua tài sản và tài trợ nó thông qua hợp đồng thuê. Brealey, Myers và Allen (2020) cho rằng CTTC còn được gọi là cho thuê vốn, là một hợp đồng cho thuê dài hạn, không thể hủy ngang, trong đó giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê bằng hoặc vượt quá giá trị thị trường hợp lý của tài sản cho thuê. Tại Việt Nam, theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 về tổ chức và hoạt động của công ty CTTC định nghĩa: Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng hoặc công ty cho thuê tài chính với bên thuê, theo đó bên cho thuê cam kết mua tài sản và cho bên thuê thuê lại; bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
Trang 20
6 thời hạn thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê, tiếp tục thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Tóm lại, tại đề án này CTTC được hiểu là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, bản chất là một giao dịch tài trợ tài sản vốn mà không cần sở hữu ban đầu. Theo đó, bên cho thuê (là tổ chức tín dụng hoặc công ty cho thuê tài chính) sẽ mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và cho bên thuê sử dụng tài sản đó trong một khoảng thời gian xác định, thường là phần lớn vòng đời kinh tế của tài sản. Trong suốt thời hạn thuê, bên thuê phải thực hiện các khoản thanh toán định kỳ với tổng số tiền thuê ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản tại thời điểm ký hợp đồng, nhằm hoàn trả giá trị tài sản cùng với lãi phát sinh. Đặc trưng quan trọng của CTTC là bên thuê thực sự chịu mọi rủi ro và nhận mọi lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản (như khấu hao, chi phí bảo trì lớn, rủi ro lỗi thời, v.v.), mặc dù không nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp ban đầu. Hợp đồng CTTC thường là hợp đồng dài hạn và không thể hủy ngang. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa hoặc giá trị còn lại thấp, tiếp tục thuê hoặc chấm dứt hợp đồng. Về mặt kế toán, bên thuê sẽ ghi nhận cả tài sản và khoản nợ liên quan trên bảng cân đối kế toán của mình. 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính 1.1.2.1. Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Đặc điểm cốt lõi và quan trọng nhất của Cho thuê tài chính là việc chuyển giao đáng kể các rủi ro và lợi ích vốn có của quyền sở hữu từ bên cho thuê sang bên thuê. Mặc dù quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng, nhưng bên thuê sẽ chịu trách nhiệm chính đối với các rủi ro như hư hỏng, lỗi thời, mất giá của tài sản, đồng thời hưởng lợi từ việc sử dụng và khai thác kinh tế tài sản trong suốt thời gian thuê. Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 17 (IAS 17, tiền thân của IFRS 16) cho rằng CTTC là một hợp đồng cho thuê mà theo đó, gần như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao. Quyền sở hữu cuối cùng
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!