[Đề án] Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại - TG.(Ký, ghi rõ Họ tên)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
124
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC MAI LINH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN STANDARD CHARTERED (VIỆT NAM) ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số chuyên ngành : 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC MAI LINH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN STANDARD CHARTERED (VIỆT NAM) ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số chuyên ngành : 8 34 02 01 Khoa học : 24 MSSV : 020124220072 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỐC THẮNG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2024

Trang 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án về đề tài “Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam)” là công trình nghiên cứu của bản thân trong quá trình làm việc thực tế tại ngân hàng này. Các số liệu trong đề án là minh bạch, có chú thích rõ và được công bố theo đúng quy định Tác giả (Ký, ghi rõ Họ tên) TRẦN NGỌC MAI LINH

Trang 4

ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành đề án này, tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến Ban lãnh đạo, các Anh Chị cán bộ, nhân viên tại NH TNHH MTV Standard Chartered đã hướng dẫn, khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn – TS. Nguyễn Quốc Thắng vì những lời khuyên vô giá, mang tính xây dựng, hướng dẫn tận tình, chi tiết, hỗ trợ góp ý để tôi hoàn thiện đề án tốt nghiệp này. Xin gửi lời cảm ơn đến những người đã tham gia vào quá trình khảo sát, các tác giả, các vị học thuật, những nhà nghiên cứu trong cùng lĩnh vực huy động vốn đã giúp tạo chiều sâu cho đề án này. Quan điểm và chuyên môn của họ đã nâng cao đáng kể chất lượng đề án tốt nghiệp của tôi. Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề án cũng như những hạn chế về kiến thức về đề tài, trong quá trình chắc chắn sẽ không tránh được sai sót. Mong nhận được nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy cô để đề án tốt nghiệp được hoàn thiện hơn. Lời cuối cùng, xin kính chúc thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc. Tác giả (Ký, ghi rõ Họ tên) TRẦN NGỌC MAI LINH

Trang 5

iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Tên đề tài: Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam. Nội dung đề án: Mục tiêu chính của đề án là xác định các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm KHCN tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam. Tác giả đã giới thiệu những mô hình lý thuyết liên quan đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN và thực hiện lược khảo các nghiên cứu cùng lĩnh vực trong nước và nước ngoài. Cuối cùng, xác định các khoảng trống nghiên cứu và kiến nghị mô hình cùng giả thuyết nghiên cứu phù hợp với bối cảnh của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam. Bằng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn, trao đổi chuyên gia và khảo sát khách hàng kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng (đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính bội) trên 331 mẫu, từ đó, tác giả đã xác định 6 nhóm yếu tố: Hình thức chiêu thị, Lợi ích tài chính, Ảnh hưởng từ người thân, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu và uy tín ngân hàng, Công nghệ và bảo mật ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN. Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả đã tiến hành kiến nghị các giải pháp giúp nâng cao số dư TGTK tại ngân hàng thông qua nâng cao các nhân tố trên. Song song đó, nhận xét về hạn chế nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Từ khoá: KHCN, thương hiệu, lãi suất, bảo mật, dịch vụ, công nhân viên, quyết định gửi tiết kiệm, công nghệ, quảng cáo, người thân, Standard Chartered.

Trang 6

iv ABSTRACT Thesis title: Factors affecting individual customers' savings decisions at Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited Thesis content: The main purpose of the thesis is to determine the elements affecting decisions of individual customers on term deposit placement at Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited. The author presented theoretical models related to individual customers' savings decisions and conducted the research on domestic and foreign studies on similar subject - individual customers' savings decisions. Finally, identify research gaps, propose models and research hypothesis under Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited context. By using qualitative research methods (interviews, expert exchanges, customer surveys) combined with quantitative research methods (assessing the reliability based on Cronbach's Alpha of scales, analyzing EFA factors, multiple linear regression model) on 331 survey samples, as the consequences, the author has identified 6 factors: Bank brand and reputation, Financial benefits, Service quality, Marketing, Influence from relatives, Technology and security positively affect individual customers' savings decisions. Last but not least, from the research results achieved, the author has proposed solutions to support increase savings deposit balances at the Bank through enhancing the above factors. Finally, comment on research limitations and future research directions. Keywords: interest rates, brand, security, service quality, savings decision, employees, individual customers, technology, marketing, reputation, relatives, Standard Chartered.

Trang 7

v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt 1 CN Chi nhánh 2 DVKH Dịch vụ khách hàng 3 GDCK Giao dịch Chứng khoán 4 KHCN KHCN 5 MTV Một thành viên 6 NH Ngân hàng 7 NHNN Ngân hàng Nhà nước 8 NHTM Ngân hàng Thương mại 9 PGD Phòng Giao dịch 10 TCTD TCTD 11 TGTK Tiền gửi tiết kiệm 12 TMCP Thương mại Cổ phần 13 TNHH Trách nhiệm Hữu hạn 14 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

vi MỤC LỤC TÓM TẮT ĐỀ ÁN iii ABSTRACT iv GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Lý do chọn đề tài: 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: 3 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu: 4 1.5. Phương pháp nghiên cứu 4 1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu 4 1.7. Kết cấu của đề án 4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6 2.1. Cơ sở lý thuyết 6 2.1.1. Các khái niệm liên quan 6 2.1.1.1. Khái niệm về nguồn vốn 6 2.1.1.2 Khái niệm về hoạt động huy động vốn 6 2.1.1.3 Các hình thức huy động vốn 7 2.1.1.3.1.Huy động vốn thông qua nghiệp vụ tiền gửi 7 2.1.1.3.2.Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 7 2.1.1.3.3.Huy động vốn từ các TCTD khác và NHNN 7 2.1.1.4. Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) 8 2.1.1.4.1. Khái niệm TGTK 8 2.1.1.4.2. Bản chất của TGTK 9 2.1.1.4.3. Phân loại TGTK 9 2.1.1.4.4. Chức năng của TGTK 11 2.1.1.5. Khách hàng cá nhân (KHCN) 11 2.1.1.5.1. Khái niệm KHCN 11 2.1.1.5.2. Đặc điểm KHCN 11

Trang 9

vii 2.1.1.5.3. Vai trò và giá trị của KHCN trong NHTM 12 2.1.1.6. Thương hiệu và uy tín ngân hàng 12 2.1.1.7. Hình thức chiêu thị 12 2.1.1.8. Bảo mật 13 2.1.1.9. Chất lượng dịch vụ 13 2.1.2. Các lý thuyết liên quan 14 2.1.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 14 2.1.2.2. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Perceived Behaviour – TPB) 15 2.1.2.3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 15 2.2. Tổng quan nghiên cứu 16 2.2.1. Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước 16 2.2.1.1. Nghiên cứu nước ngoài 16 2.2.1.2. Nghiên cứu trong nước 19 2.2.2. Khoảng trống nghiên cứu 30 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu 31 3.2. Nghiên cứu định tính 32 3.2.1 Mô hình nghiên cứu 32 3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu 34 3.2.3. Kết quả phỏng vấn chuyên gia 41 3.3. Nghiên cứu định lượng 49 3.3.1. Các phương pháp ước lượng 49 3.3.2. Mẫu và cách thức thu thập mẫu 51 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53 4.1. Giới thiệu về Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) (Standard Chartered) 53 4.1.1 Sơ lược về Ngân hàng Standard Chartered 53 4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) (Standard Chartered) 54 4.2. Thống kê mô tả 56 4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo: 59 4.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) 65 4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá với các nhân tố độc lập: 65 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với nhân tố phụ thuộc 69

Trang 10

viii 4.5. Phân tích hồi quy bội 72 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 79 5.1. Kết luận 79 5.2. Hàm ý quản trị 80 5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 84 PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA iv PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN x PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ PHẦN MỀM SPSS xv

Trang 11

ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)...............................................................15 Hình 2.2. Quá trình ra quyết định của KHCN ..........................................................16 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu .......................................................................31 Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................34 Hình 4.1. Biểu đồ Scatter Plot...................................................................................75 Hình 4.2. Biểu đồ Histogram ....................................................................................76 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan.........................................................22 Bảng 2.2. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN........................................................................................................................29 Bảng 3.1. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu ....................................38 Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn chuyên gia ................................................................43 Bảng 4.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính..........................................................57 Bảng 4.2. Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi ............................................................57 Bảng 4.3. Thống kê mô tả mẫu theo ngành nghề.....................................................58 Bảng 4.4. Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập .........................................................58 Bảng 4.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố thương hiệu và uy tín ngân hàng (TH) ..................................................................................................................59 Bảng 4.6. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố ảnh hưởng từ người thân (AH) ..........................................................................................................................60 Bảng 4.7. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố hình thức chiêu thị (CT) .....61 Bảng 4.8. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố lợi ích tài chính (LS)...........62 Bảng 4.9. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố chất lượng dịch vụ (DV).....63 Bảng 4.10. Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân tố công nghệ và bảo mật (CN) ...................................................................................................................................63 Bảng 4.11. Kiểm định độ tin cậy của biến phụ thuộc quyết định gửi tiền (YD) .....64 Bảng 4.12. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett.........................................................65 Bảng 4.13. Tổng phương sai giải thích ....................................................................66 Bảng 4.14. Ma trận xoay nhân tố .............................................................................67 Bảng 4.15. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett.........................................................70 Bảng 4.16. Tổng phương sai giải thích ....................................................................71 Bảng 4.17. Ma trận xoay của nhân tố ......................................................................71 Bảng 4.18. Ma trận hệ số tương quan ......................................................................72 Bảng 4.19. Tóm tắt mô hình.....................................................................................73 Bảng 4.20. Hệ số hồi quy .........................................................................................74 Bảng 4.21. Bảng ANOVA cho hồi quy ...................................................................75

Trang 12

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài: Năm 2024, kinh tế - chính trị trên thế giới vẫn còn nhiều biến động lớn, phức tạp khó lường và gặp nhiều khó khăn, thách thức. Nhiều nền kinh tế lớn, trong đó có các đối tác thương mại, đầu tư quan trọng của Việt Nam tăng trưởng chậm lại, thậm chí rơi vào tình trạng suy thoái; xung đột quân sự Nga - Ukraine, mới đây là Israel - Hamas chưa có hồi kết. Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam vẫn có thể tiếp tục duy trì ổn định kinh tế và tiếp tục xúc tiến các biện pháp tài khóa, tiền tệ giúp cho việc phục hồi kinh tế, trong đó ngành ngân hàng giữ vai trò chính yếu trong việc hỗ trợ nền kinh tế lưu thông dòng vốn bền vững để đạt các kết quả vĩ mô do Chính phủ đề ra. Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong hơn 30 năm có những thay đổi mạnh mẽ, đáng kể như số lượng ngân hàng tăng vượt bậc, sự phong phú trong danh mục dịch vụ - sản phẩm, chất lượng hoạt động ngày càng được cải thiện. Đặc biệt, kể từ sau khi NHNN thực hiện tái cơ cấu, các ngân hàng trong hệ thống không ngừng thay đổi để gia tăng năng lực cạnh tranh để phù hợp hơn với môi trường hội nhập cũng như phát triển bền vững trong lúc nền kinh tế có nhiều biến chuyển. Tuy nhiên, vì vốn vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu vừa là phương tiện kinh doanh, nên một ngân hàng phải ưu tiên huy động vốn nếu muốn phát triển một cách bền vững, ổn định và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Với đặc thù là trung gian tài chính cùng mục tiêu hàng đầu là điều tiết và lưu thông dòng tiền từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn để đáp ứng cho các thành phần trong xã hội thì nhu cầu về nguồn vốn của các NH ngày càng mạnh mẽ. Nguồn vốn huy động khai thác bằng nhiều nguồn khác nhau của ngân hàng, mà tỷ trọng chiếm phần đa số là từ TGTK của các khách hàng. Nguồn vốn huy động gia tăng sẽ tạo thuận lợi cho các NHTM thực hiện chức năng cấp tín dụng và nghiệp vụ đầu tư khác, điều này kéo theo cạnh tranh trong các NH cùng hệ thống khi họ thực hiện nghiệp vụ huy động vốn trong điều kiện số lượng NH cũng như các Chi nhánh, Phòng giao dịch có chiều hướng gia tăng nhanh đáng kể.

Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!