Bài 10. (P1) Định luật I newton - HS (Sách chân trời sáng tạo)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
11
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 10 (P1): ĐỊNH LUẬT I NEWTON  Thí nghiệm của Galilei:  Thả hòn bi lăn xuống từ máng nghiêng (1), khi lăn lên máng (2) hòn bi lăn đến một độ cao (1)…………… hơn độ cao ban đầu.  Khi hạ thấp độ cao của máng nghiêng (2), hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn (2) …………… hơn.  Ông cho rằng, hòn bi (3)…………… lăn được đến độ cao ban đầu là vì có (4)…………… .  Ông tiên đoán rằng nếu không có (5)…………… và nếu máng nghiêng (2) nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn (6)…………… với vận tốc không đổi.  Định luật I Newton:  Nếu một vật (7)…………… tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có (8) ……………, thì vật đang đứng yên sẽ (9)…………… , đang chuyển động sẽ tiếp tục (10) ………………………………….  Ý nghĩa của định luật I Newton: Lực không phải là nguyên nhân gây ra (11)……………, mà là nguyên nhân làm thay đổi (12)…………… chuyển động của vật.  Quán tính:  Là tính chất của mọi vật có xu hướng (13)…………… của nó cả về (14)…………… và (15) …………… .  Định luật I Niu tơn nêu lên một tính chất quan trọng của mọi vật, đó là tính chất − (16) …………… của mọi vật: Tính chất đó gọi là (17)……………. . (18)…………… có hai biểu hiện:  Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các vật có “tính (19)……………”.  Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều. Ta nói các vật chuyển động có “tính (20)……………”.  Định luật I được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là (21) …………… .  Một số ví dụ về quán tính:  Khi xe buýt đang chuyển động mà bị phanh gấp, thì người ngồi trên xe sẽ bị ngã người về phía (22)…………… .  Khi bút tắc mực ta vảy mạnh bút rồi dừng lại đột ngột, bút lại tiếp tục viết được.  Khi đang bước đi nếu trượt chân, người đi xe có xu hướng ngã về phía (23)…………….

Trang 2

 Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh (24)…………… xuống đất.  Khi đặt cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc (25) …………… .

Trang 3

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó A. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều. B. luôn đứng yên. C. đang rơi tự do. D. có thể chuyển động chậm dần đều. Câu 2: Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật A. chuyển động tròn đều. B. rơi tự do. C. chuyển động chuyển động nhanh dần đều. D. đứng yên. Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên. B. Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động chậm dần. C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều. D. Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Câu 4: Cho các phát biểu sau Định luật I Niu tơn còn được gọi là định luật quán tính. − Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 5: Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ A. ngả người sang bên trái. B. ngả người về phía sau. C. đỗ người về phía trước. D. ngả người sang bên phải. Câu 6: Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính? A. Vật chuyển động tròn đều. B. Vật chuyển động trên một đường thẳng. C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát. D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi. Câu 7: Khối lượng được định nghĩa là đại lượng A. đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. B. đặc trưng cho mức quán tính cửa vật. C. đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật. D. tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật. Câu 8: Quán tính của một vật phụ thuộc vào

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!