Trang 1
H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
ĐỀ THAM KHẢO – SỐ 3
(ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Phần thi thứ ba: TIẾNG ANH
Chủ đề Tiếng Anh
601. B 602. C 603. A 604. A 605. C 606. D 607. A 608. D 609. D 610. B
611. A 612. B 613. D 614. B 615. A 616. A 617. D 618. B 619. B 620. D
621. C 622. C 623. A 624. A 625. B 626. D 627. D 628. A 629. C 630. B
631. C 632. B 633. D 634. D 635. B 636. D 637. C 638. A 639. D 640. C
641. B 642. A 643. B 644. C 645. C 646. A 647. B 648. C 649. B 650. C
Trang 2
H S A
SENTENCE COMPLETION. Choose A B C or D to complete each sentence.
Trả lời cho các Câu 601, 602, 603, 604, 605, 606, 607, 608, 609, 610 dưới đây:
Câu 601 (TH)
The first big question ___ going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
A. that B. when C. where D. which
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Câu đang nói đến thời điểm/hoàn cảnh đưa ra câu hỏi lớn đầu tiên khi bạn bắt đầu ăn chay (go
vegan). Phía sau là mệnh đề đầy đủ going vegan is how... → cần từ nối chỉ thời gian = when.
The first big question that going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
Tạm dịch:
Câu hỏi lớn đầu tiên khi trở thành người ăn chay thuần túy là làm thế nào đẻ bạn đưa ra những lựa
chọn dinh dưỡng khôn ngoan.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 602 (TH)
Airport security was extra tight in the ____ of yesterday's bomb attacks.
A. frighten B. fear C. wake D. aware
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Cụm từ "in the wake of" có nghĩa là "theo sau" hoặc "do hậu quả của," phù hợp với ngữ cảnh này.
Airport security was extra tight in the wake of yesterday's bomb attacks.
Tạm dịch:
An ninh sân bay đã được thắt chặt sau vụ tấn công bằng bom hôm qua.
Đáp án cần chọn là: C
Trang 3
H S A
Câu 603: (TH)
He ____ told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
A. might have B. should have C. must have D. need have
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Might have" được dùng để diễn tả khả năng hoặc sự không chắc chắn về một sự kiện đã xảy ra
trong quá khứ.
He might have told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
Tạm dịch:
Anh ta có thể đã nói với bạn rằng anh ta là một thợ điện có trình độ, nhưng sự thật thì hoàn toàn
ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
• Might have V3: Có lẽ đã làm gì (dự đoán quá khứ, độ chắc chắn thấp).
• Must have V3: Chắc chắn đã làm gì (suy luận logic dựa trên bằng chứng quá khứ).
• Should have V3: Lẽ ra nên làm gì (nhưng thực tế đã không làm - chỉ sự tiếc nuối).
• Needn't have V3: Lẽ ra không cần làm gì (nhưng đã lỡ làm rồi).
Câu 604: (TH)
In the next few days, we will see if the ambassador can ___ the political ___ caused by his remarks.
A. weather/storm B. weather/snow C. ride out/storm D. ride out/snow
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Weather the storm" là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là vượt qua hoặc chịu đựng một tình huống
khó khăn.
Trang 4
H S A
In the next few days, we will see if the ambassador can weather the political storm caused by his
remarks.
Tạm dịch:
Trong vài ngày tới, chúng ta sẽ xem liệu đại sứ có thể vượt qua cơn bão chính trị do nhận xét của
ông ấy gây ra hay không.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
• Weather the storm: Vượt qua khó khăn/khủng hoảng.
• Các thành ngữ với "Storm":
o The calm before the storm: Sự yên bình trước giông bão.
o Take something by storm: Đánh chiếm nhanh chóng, nổi tiếng nhanh chóng.
o A storm in a teacup: Việc bé xé ra to.
Câu 605 (TH)
By the time I arrived, we ____ the plan because we had approval.
A. have executed
B. was executing
C. had executed
D. executed
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Had executed" ở thì quá khứ hoàn thành, dùng để chỉ một hành động đã hoàn thành trước một hành
động khác trong quá khứ
By the time I arrived, we had executed the plan because we had approval.
Tạm dịch:
Khi tôi đến, chúng tôi đã thực hiện kế hoạch vì chúng tôi đã được phê duyệt.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
Trang 5
H S A
• Quy tắc By the time:
o By the time + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ hoàn thành).
o By the time + S + V(hiện tại đơn), S + V(tương lai hoàn thành).
Câu 606: (TH)
It was___ of you to buy strawberries in this season. They are abundant.
A. more extravagant
B. in extravagant
C. most extravagant
D. less extravagant
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Less extravagant" ngụ ý rằng việc mua dâu tây trong mùa này không quá xa xỉ vì chúng đang dồi
dào.
It was less extravagant of you to buy strawberries in this season. They are abundant.
Tạm dịch:
Bạn mua dâu tây vào mùa này ít hoang phí hơn vì chúng rất dồi dào.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 607 (TH)
It's really important. If it ____ I wouldn't have called you on your holiday.
A. hadn't been B. wasn't C. was D. were
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Thì quá khứ hoàn thành "hadn't been" cần thiết trong câu điêu kiện loại 3, dùng để nói về điều kiện
không có thật trong quá khứ.
It's really important. If it hadn't been, I wouldn't have called you on your holiday.
Trang 6
H S A
Tạm dịch:
Việc này thực sự quan trọng. Nếu không quan trọng, tôi đã không gọi bạn trong kỳ nghỉ.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
• Cấu trúc rút gọn: Had it not been for + Noun, S + would/could have V3 (Nếu không vì...).
• Đảo ngữ: Had + S + (not) + V3, S + would have V3.
• Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional): Giả thiết quá khứ (Loại 3) để lại kết quả hiện
tại (Loại 2).
o If I had worked harder (past), I would be rich now (present).
Câu 608 (TH)
Perfectly cooked ____ eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk.
A. medium-boiled B. rare-boiled C. unripe-boiled D. soft-boiled
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Soft-boiled eggs" là trứng luộc lòng đào, có lòng trắng vừa đông lại nhưng lòng đỏ vẫn lỏng, phù
hợp với mô tả.
Perfectly cooked soft-boiled eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk.
Tạm dịch:
Trứng luộc lòng đào được nấu hoàn hảo có lòng trắng vừa đông lại và lòng đỏ ấm, ngon.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 609 (TH)
Please excuse me ____ the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my
immediate attention.
A. on B. out C. to D. from
Phương pháp giải
Trang 7
H S A
Điền từ
Giải chi tiết
"Excuse me from" là cụm từ đúng để xin phép rời khỏi hoặc vắng mặt trong một việc nào đó.
Please excuse me from the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my
immediate attention.
Tạm dịch:
Vui lòng cho phép tôi rời khỏi phần còn lại của cuộc họp - tôi vừa nhận được một cuộc gọi cần xử lý
ngay lập tức.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 610: (TH)
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads ____
A. upon water B. above water C. on water D. over water
Phưong pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Keeping our heads above water" là một thành ngữ có nghĩa là xoay sở để tồn tại trong hoàn cảnh
khó khăn, đặc biệt về tài chính.
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads above water.
Tạm dịch:
Doanh nghiệp đang gặp khó khăn, nhưng chúng tôi vẫn trụ được.
Đáp án cần chọn là: B
Synonyms Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in
meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Trà lời cho các Câu 611, 612 dưới đây:
Câu 611: (TH)
About 23 percent of men and women aged 25 to 34 told researchers they had previously cohabited
with a partner without it leading to marriage
Trang 8
H S A
A. mingle with B. cope with C. deal with D. angry with
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. mingle with. hòa nhập với
B. cope with. đối phó với
C. deal with. giải quyết với
D. angry with. tức giận với
Cohabited with. chung sống với = mingle with
Tạm dịch:
Khoảng 23 phằn trăm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 34 nói với các nhà nghiên cứu
ràng họ đã từng chung sống với một đối tác mà không dẫn đến hôn nhân.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 612 (TH)
Ngo Quy Dang, a mathematical prodigy had two gold medals of IMO in 2020 and 2022.
A. example B. sensation C. consultor D. instructor
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. example. ví du
B. sensation. cảm giác, hiện tượng
C. consultor. tư vấn
D. instructor. người hướng dẫn
Prodigy. thiên tài, phi thường = sensation
Tạm dịch:
Ngô Quý Đăng, một thiên tài toán học, đã giành được hai huy chương vàng IMO vào nãm 2020 và
2022.
Đáp án cần chọn là: B
Trang 9
H S A
Antonyms. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in
meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Trả lời cho các Câu 613, 614 dưới đây:
Câu 613 (TH)
The doctor said he was suffering from fatigue and work-related stress.
A. depression B. anxiety C. languor D. eager
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải chi tiết
A. depression. trầm cảm
B. anxiety. lo lắng
C. languor. uể oải
D. eager. háo hức
Fatigue, mệt mỏi >< eager
Tạm dịch:
Bác sĩ cho biết anh bị mệt mỏi và căng thẳng do công việc.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 614 (VD)
The other investors pulled out of the project, and we were left holding the baby.
A. a caring of a baby
B. an easy task to do
C. a difficult situation
D. left alone with a baby
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
Trang 10
H S A
A. a caring of a baby. chăm sóc em bé
B. an easy task to do. nhiệm vụ dễ dàng
C. a difficult situation. tình thế khó khăn
D. left alone with a baby. ờ một mình với em bé
Left holding the baby. lâm vào tình thế khó khan >< an easy task to do
Tạm dịch:
Các nhà đầu tư khác đã rút khỏi dự án, và chúng tôi bị để lại với một tình huống khó khăn.
Đáp án cần chọn là: B
Dialogue completion. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable
response to complete each of the following exchanges.
Trả lời cho các Câu 615, 616, 617, 618 dưới đây:
Câu 615 (NB)
Emma is telling her professor about her first novel.
A. It's my pleasure
B. Congratulations!
C. Don't mention it
D. It's very kind of you
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Emma is telling her professor about her first novel.
"It's a pleasure to meet you, professor. Thank you so much for helping us."
Professor. "It's my pleasure".
Tạm dịch:
Emma đang kể với giáo sư của mình về cuốn tiểu thuyết đầu tay của cô ấy. "Rất vui được gặp giáo
sư. Cảm ơn giáo sư rất nhiều vì đã giúp chúng tôi."Giáo sư. Rất vui được giúp đỡ.
Đáp án cần chọn là: A
Trang 11
H S A
Câu 616 (NB)
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?" Mrs. Smith. ".
A. Sure, I'd love to!
B. I don't think so.
C. I'm sure about that.
D. I totally disagree
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?"
Mrs. Smith. "Sure, I'd love to".
Tạm dịch:
Mike. "Tốt quá. Tôi tự hỏi liệu tối nay cô có muốn đi xem phim không?"
Bà Smith. "Chắc chắn rồi, tôi rất muốn".
Đáp án cần chọn là: A
Câu 617 (NB)
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" - ____ "
A. Yes. It was B. No way C. Undoubtedly D. Sounds great!
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" - "Sounds great!".
Tạm dịch:
"Tôi đang nghĩ đến bộ phim hài mới Lights Out. Bạn nghĩ sao?" - "Nghe tuyệt quál".
Đáp án cần chọn là: D
Câu 618: (TH)
Trang 12
H S A
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was supposed
to pass?" - LisA. "" ____ "
A. What an amazing information!
B. Yeah. I thought so too.
C. Not at all. I can't do that.
D. See? I have got it.
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was
supposed to pass?" - Lisa. "Yeah. I thought so too."
Tạm dịch:
"Trời lạnh quá! Bản tin thời tiết sao rồi? Tôi tưởng đợt không khí lạnh này sẽ qua chứ?" - Lisa. "Ừ.
Tôi cũng nghĩ vậy."
Đáp án cần chọn là: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the
sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
Trả lời cho các câu 619, 620, 621, 622 dưới đây:
Câu 619 (TH)
a. Yesterday, she found a treasure map.
b. Watty the Pirate has always dreamed of finding gold.
c. It was a large wooden chest. When she threw open the lid it was filled with sand.
d. Later that day, when she reached land she began to dig. Suddenly, her shovel hit something hard.
e. In the end, Patty was disappointed she didn't find gold but happy she had an adventure.
f. After reading the map, she jumped in her ship and set sail for the land marked with a big " 𝑋 ".
A. 𝑏 − 𝑎 − 𝑑 − 𝑐 − 𝑓 − 𝑒
B. 𝑏 − 𝑎 − 𝑓 − 𝑑 − 𝑐 − 𝑒
C. 𝑏 − 𝑐 − 𝑓 − 𝑎 − 𝑑 − 𝑒
Trang 13
H S A
D. b −𝑐 − 𝑎 − 𝑓 − 𝑑 − 𝑒
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xẻng của cô ấy chạm vào
một thứ gì đó cứng.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ấy đã có một cuộc phiêu lưu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một
chữ "X" lớn.
Tạm dịch:
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một
chữ "X" lớn.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xèng của cô ấy chạm vào
một thứ gì đó cứng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ắy đã có một cuộc phiêu lưu.
đáp án cần chọn là: B
Câu 620 (TH)
a. Because tourists stay for only a short time they often don't care if they behave badly or litter the
streets.
b. In my view, despite the advantages of travel to both tourists and host countries, these do not
compensate for the damage inflicted on the environment, social structures and individuals hy mass
tourism.
Trang 14
H S A
c. There are drawbacks associated with level of mobility.
d. Secondly, although the hospitality industry does bring employment, it tends to be precarious.
e finally, international travel adds to greenhouse gases, leading to harmful climate change.
f. Firstly, a number of resorts, even whole countries, have so many tourists that the culture and
environment are severely damaged.
A. 𝑐 − 𝑓 − 𝑑 − 𝑎 − 𝑒 − 𝑏
B. 𝑓 − 𝑒 − 𝑎 − 𝑑 − 𝑏 − 𝑐
C. 𝑐 − 𝑓 − 𝑒 − 𝑎 − 𝑑 − 𝑏
D. 𝑐 − 𝑓 − 𝑎 − 𝑑 − 𝑒 − 𝑏
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Vi khách du lịch chỉ ở lại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đên việc họ có
cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế,
nhưng những lợi thế này không bù đắp được thiệt hại gây ra cho môi trường, cấu trúc xã hội và cá
nhân do du lịch đại chúng.
c. Có như̂ng bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lị
̂ch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đối khí hậu có hại.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ duỡng, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiěu khách du lịch khiến
văn hóa và môi trường bị tổn hại nghiêm trọng.
Tạm dịch:
c. Có những bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ dương, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiều khách du lịch khiến
văn hóa và môi trường bi ảnh hưởng nghiêm trọng
a. Vì khách du lịch chỉ ở lại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đến việc họ có
cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
Trang 15
H S A
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lịch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đổi khí hậu có hại.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế,
nhưng những lợi thế này không bù đắp được
Đáp án cần chọn là: D
Câu 621 (TH)
A father having offered to take the baby out in a perambulator, was tempted by the sunny morning
to slip into a pub for a glass of beer.
a. Indignant at her husband's behavior, she decided to teach him a lesson.
b. She wheeled away the pram.
c. A little later, his wife arrived, where to her horror, she discovered her sleeping baby.
d. Leaving the pram outside, he disappeared inside the bar,
She waited for him, anticipating the white face and quivering lips which would soon appear with the
news that the baby had been stolen.
A. 𝑑 − 𝑎 − 𝑐 − 𝑏
B. 𝑑 − 𝑐 − 𝑏 − 𝑎
C. 𝑑 − 𝑐 − 𝑎 − 𝑏
D. 𝑑 − 𝑏 − 𝑎 − 𝑐
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩy, đã bị cám dỗ bởi bởi sáng đầy nắng để
lẻn vào một quán rượu để uống một ly bia.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đẩy đi.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
Trang 16
H S A
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trắng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đứa bé đã bị đánh cắp
Tạm dịch:
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩ, đã bị cám dỗ bởi buoổi sáng đầy nắng để
lẻn vào
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đáy đi.
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trẳng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đưa bé đã bị đánh cắp
Đáp án cần chọn là: C
Câu 622 (TH)
Venice is a strange and beautiful city in the north of Italy.
a. There are about four hundred old stone bridges joining the island of Venice.
b. In this city there are no motor cars, no horses, no buses.
c. These small islands are near one another.
d. It is not an island but a hundred and seventeen islands.
This is because Venice has no streets.
A. 𝑑 − 𝑎 − 𝑏 − 𝑐
B. 𝑑 − 𝑏 − 𝑎 − 𝑐
C. 𝑑 − 𝑐 − 𝑏 − 𝑎
D. 𝑑 − 𝑏 − 𝑐 − 𝑎
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
a. Có khoảng bốn trăm cây cầu đá cũ nối liền đảo Venice.
Trang 17
H S A
b. ở thành phố này không có ô tô, không có ngưa, không có xe buýt.
c. Những hòn đảo nhỏ này nằm gần nhau.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
Đây là do Venice không có đường phố
Tạm dịch:
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
c. Những hòn đảo nhỏ này nàm gần nhau.
b. ờ thành phố này không có ồ tô, không có ngựa, không có xe buýt.
a. Có khoảng bốn trăm cây cằu đá cũ nối liền đào Venice.
Đây là do Venice không có đường phố
Đáp án cần chọn là: C
Sentence-rewriting. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that
is closest in meaning to each of the following questions.
Trả lời cho các Câu 623, 624, 625, 626 dưới đây:
Câu 623 (VD)
Don't take any notice of all his complaints about his health; there's nothing wrong with him.
A. You can ignore all his talk about being ill; he's actually perfectly healthy.
B. Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.
C. Don't listen to him talking about his health; it's his favorite subject.
D. If you let him, he would talk only about his ill healththough actually he is quite healthy.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này phản ánh chính xác ý nghĩa của câu gốc, nhấn mạnh rằng lời phàn nàn của anh ta là
không có cản cứ vì sức khỏe của anh ta không có vắn đề gì.
You can ignore all his talk of being ill; he's actually perfectly healthy.
Trang 18
H S A
Tạm dịch:
Bạn có thể phớt lờ mọi lời phàn nàn của anh ấy về việc bị ốm; thực ra anh ấy hoàn toàn khỏe mạnh.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
• Take no notice of sth = Ignore sth: Phớt lờ, không để ý đến.
• Các cụm từ tương tự:
o Turn a blind eye to sth: Giả vờ không thấy (làm ngơ trước cái sai).
o Turn a deaf ear to sth: Bỏ ngoài tai.
Câu 624 (VD)
Those who are riding a motorbike are not allowed to take off their helmet.
A. People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
B. Those who are wearing a helmet are not allowed to ride a motorbike
C. It is the helmet that one needn't wear when he is riding a motorbike.
D. You should not wear a helmet when you are riding a motorbike.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này nêu rõ lệnh cắm, nhấn mạnh rằng việc tháo mũ bảo hiếm khi đang lái xe là không được
phép.
People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
Tạm dịch:
Mọi người không bao giờ được tháo mũ bảo hiểm khi đang điêu khiển xe máy.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
• Be not allowed to V = Must not V (Cấm không được làm).
• Lưu ý phân biệt:
o Must not: Cấm (Luật lệ/Bắt buộc).
Trang 19
H S A
o Don't have to / Needn't: Không cần phải làm (Làm cũng được, không làm cũng không
sao).
Câu 625 (VD)
Even if the job market is not stable, those who persist will be able to land jobs eventually.
A. When it's hard to find a job, jobs on land are even harder.
B. Patient people will secure jobs even in an instable job market.
C. Only persistent job seekers can find jobs.
D. In land jobs are only available to persistent jobs applicants.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này truyền tải ý tưởng ban đầu rằng sự kiên trì cuối cùng sẽ dẫn đến thành công trong một thị
trường việc làm không ổn định.
Patient people will secure jobs even in an instable job market.
Tạm dịch:
Những người kiên nhẫn sẽ tìm được việc làm ngay cả khi thị trường lao động không ổn định.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức:
• Cấu trúc cảm thán: How + adj + S + V! hoặc What + (a/an) + adj + N!
• Khi tường thuật lời khen: Dùng động từ Compliment sb on sth (Khen ngợi ai về cái gì).
• Các động từ tường thuật khác:
o Congratulate sb on sth: Chúc mừng.
o Praise sb for sth: Tán dương.
o Criticize sb for sth: Phê bình.
Câu 626 (VD)
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.
A. Peter promised to buy Mary a beautiful dress.
Trang 20
H S A
B. Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
C. Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
D. Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này truyền tải trục tiếp hành động Peter ca ngơi chiếc váy của Mary.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Tạm dịch:
Peter khen ngơi Mary về chiếc váy đẹp của cô ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination. Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of
sentences in each question.
Trả lời cho các Câu 627, 628, 629, 630 dưới đây:
Câu 627 (VD)
Why did Danny decide to enter the marathon? Dannys totally unfit.
A. Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
B. Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?
C. Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
D. Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng đúng dấu câu và cáu trúc mệnh đề quan hệ để kết hợp hai ý một cách mạch lạc.
Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Tạm dịch:
Tại sao Danny, người hoàn toàn không đủ thể lực, lại quyết định tham gia cuộc thi marathon?
Đáp án cần chọn là: D
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!