Trang 1
H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
H S A
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
51. C 52. B 53. B 54. D 55. A 56. A 57. A 58. C 59. D 60. B
61. A 62. A 63. D 64. B 65. D 66. C 67. C 68. D 69. C 70. C
71. D 72. B 73. A 74. C 75. C 76. A 77. B 78. C 79. D 80. A
81. C 82. C 83. C 84. B 85. D 86. C 87. A 88. D 89. A 90. B
91. B 92. A 93. A 94. B 95. B 96. C 97. B 98. D 99. C 100. B
Trang 2
H S A
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100
Câu 51 (NB)
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Vi vu
B. Vo ve
C. Vòng vèo
D. Vi vút
Phương pháp giải
Căn cứ nội kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh.
Giải chi tiết
Các từ vi vu, vo ve, vi vút đều là từ láy tượng thanh. Từ vòng vèo là từ láy tượng hình.
Đáp án cần chọn là : C
Câu 52 (NB)
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Trắng tinh
B. Trắng trẻo
C. Trắng muốt
D. Trắng nõn
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài tính từ
Giải chi tiết
-Trắng tinh, trắng muốt, trắng nõn là các tính từ dùng để miêu tả màu trắng ở mức độ tột cùng, hoàn
hảo
-Trắng trẻo là tính từ chỉ đặc điểm trắng sáng, tươi tắn.
Đáp án cần chọn là : B
Câu 53 (NB)
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trang 3
H S A
A. Nhân tài
B. Nhân quả
C. Nhân nghĩa
D. Nhân dân
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài Từ Hán Việt
Giải chi tiết
-Từ “nhân” trong nhân nghĩa, nhân dân, nhân tài đều có nghĩa là người.
-Từ “nhân” trong nhân quả có nghĩa là nguyên nhân.
Đáp án cần chọn là : B
Câu 54 (NB)
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Chăm chỉ
B. Siêng năng
C. Cần cù
D. Cần kiệm
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Các từ chăm chỉ, siêng năng, cần cù đều có chung nét nghĩa chỉ sự chăm chỉ.
-Cần kiệm chỉ sự cần mẫn, tiết kiệm.
Đáp án cần chọn là : D
Câu 55 (NB)
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Tranh thủ
B. Tranh giành
C. Tranh chấp
Trang 4
H S A
D. Tranh đấu
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Các từ tranh giành, tranh chấp, tranh đấu đều đều có nghĩa là đấu tranh, cố gắng giành lấy hoặc giữ
lấy một thứ gì đó (quyền lợi, tài sản, vị trí,...) với người khác hoặc đối thủ. Chúng thể hiện hành động
có tính chất xung đột, đối đầu hoặc cạnh tranh gay gắt.
-Tranh thủ nói về việc tận dụng thời cơ, thời gian, cơ hội để làm một điều gì đó.
Đáp án cần chọn là : A
Câu 56 (NB)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Đúng như ________ của chúng tôi, cuộc gặp gỡ của anh ấy với đối tác đã diễn ra một
cách________, khiến cả hai bên đều rất hài lòng.”
A. dự đoán/ suôn sẻ
B. dự phòng/ chóng vánh
C. dự toán/ thuận lợi
D. dự kiến/ chớp nhoáng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Đúng như dự đoán” là cách nói tự nhiên, phù hợp ngữ cảnh: điều xảy ra đúng như điều ta đã nghĩ
trước.
“Diễn ra một cách suôn sẻ” mô tả một cuộc gặp gỡ tốt đẹp, thuận lợi, không gặp trở ngại — hoàn toàn
phù hợp với mạch nghĩa “khiến hai bên hài lòng”
Đáp án cần chọn là : A
Câu 57 (TH)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Trang 5
H S A
“Suốt một đời __________, Nam Cao luôn __________ về ý nghĩa công việc viết văn mà mình theo
đuổi để rồi ông đã tìm được câu trả lời cho mình.”
A. cầm bút/ trăn trở
B. cầm phấn/ suy nghĩ
C. chấp bút/ ấp ủ
D. đọc sách/ mường tượng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Suốt một đời cầm bút” là cách nói quen thuộc, chỉ cuộc đời hoạt động sáng tác văn chương.
“Nam Cao luôn trăn trở về ý nghĩa công việc viết văn” diễn tả đúng tâm thế suy tư, day dứt, tìm kiếm
giá trị nhân đạo và mục đích sáng tác – rất phù hợp với phong cách và tư tưởng Nam Cao
Đáp án cần chọn là : A
Câu 58 (TH)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Người đọc khi đến với các tác phẩm văn học có nhiều __________ vui buồn khác nhau, có trình độ
văn hóa khác nhau, có thái độ, __________ hoặc vô tư, phóng khoáng khác nhau.
A. tâm trạng/ ý kiến
B. tâm sự/ nhận định
C. tâm lí/ định kiến
D. tâm tư/ suy nghĩ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Tâm lí” phù hợp để chỉ trạng thái, cảm xúc, đặc điểm nội tâm của người đọc khi tiếp nhận tác phẩm.
“Định kiến” đối lập tự nhiên với “vô tư, phóng khoáng”, tạo nên cặp ý nghĩa tương phản hợp lí trong
câu.
Trang 6
H S A
Đáp án cần chọn là: C
Câu 59 (TH)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình
thức lao động và _________sinh lý của cơ thể. Cần cung cấp một khẩu phần ăn uống hợp lý để đảm
bảo cho cơ thể ____ và phát triển bình thường
A. tình hình/ sinh sống
B. trạng thái/ sinh sống
C. tình hình/ sinh trưởng
D. trạng thái/ sinh trưởng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Trạng thái sinh lý của cơ thể” là cụm dùng đúng và tự nhiên trong ngữ cảnh y học – dinh dưỡng, chỉ
tình trạng hoạt động sinh lý của cơ thể.
“Đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường” là cặp từ đi cùng nhau trong lĩnh vực
sinh học – dinh dưỡng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 60 (TH)
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn bản __________ là một __________ thống nhất.
A. văn chương/ khối lượng
B. văn học/ chỉnh thể
C. văn vẻ/ tập hợp
D. văn thơ/ tổ hợp
Phương pháp giải
Trang 7
H S A
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Văn bản văn học” là cách gọi chính xác trong lĩnh vực Ngữ văn.
“Là một chỉnh thể thống nhất” là cụm dùng quen thuộc trong lí luận văn học, nhấn mạnh văn bản có
cấu trúc, nội dung, hình thức hòa hợp, gắn kết
Đáp án cần chọn là: B
Câu 61 (TH)
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Tuy nhiên, yêu cầu công việc của một người chắp bút không đơn giản. Ngoài khả năng viết, câu từ
không cần quá hoa mĩ, xuất sắc nhưng người chắp bút phải có khả năng diễn đạt, làm sao để rõ
ràng, truyền đạt được hết ý tưởng của tác giả sách.”
A. chắp bút
B. hoa mĩ
C. rõ ràng
D. truyền đạt
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ sai: chắp bút
Sửa lại: chấp bút.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 62 (TH)
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt đẹp.”
A. nhận chức
Trang 8
H S A
B. long trọng
C. thành công
D. tốt đẹp
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ sai: nhận chức
Sửa lại: nhậm chức
Đáp án cần chọn là: A
Câu 63 (TH)
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Tràng giang có chất Đường thi hơn những bài thơ Đường trung đại. Chính Huy Cận cũng thừa
nhận ông đã lấy cảm hứng từ ý thơ của Đỗ Phủ, Thôi Hiệu đời Đường, của Chinh phụ ngâm để cho
bài thơ đạt đến tác phong cổ điển.”
A. thừa nhận
B. cảm hứng
C. Đường thi
D. tác phong
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Tác phong: Có nghĩa là cách thức làm việc, sinh hoạt hằng ngày của mỗi người. Sử dụng ở đây không
phù hợp
=> Chữa lại: phong vị (đặc tính gây hứng thú đặc sắc)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 64 (TH)
Trang 9
H S A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Không cầu kỳ như trà đạo Nhật - Chanoyu hay Gongfucha – trà đạo Trung Hoa, trà đạo Việt Nam
có phần giản dị hơn trong cách pha chế. Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức
uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.
A. cầu kỳ
B. giản dị
C. uyên thâm
D. khắt khe
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Giản dị là từ dùng để chỉ tính cách không phù hợp dùng trong trường hợp này.
=> Sửa lại: đơn giản
Đáp án cần chọn là: B
Câu 65 (TH)
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở
Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.
A. tấm gương
B. vĩ nhân
C. toát lên
D. thân thiết
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ thân thiết không phù hợp dùng trong văn cảnh
=> Sửa lại: gần gũi
Trang 10
H S A
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70
[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành
động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của
chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân
mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và
có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích
những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương
pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt
chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định
được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai,
bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ
ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với
vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh
tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi
xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa
nhận và yêu mến hơn.
(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)
Câu 66 (TH)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
A. Kiên trì
B. Tự tin
C. Mục tiêu
D. Nghị lực
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Kiên trì, tự tin, nghị lực đều là phẩm chất, năng lực tâm lí của con người – những yếu tố nội tại giúp
hình thành bản lĩnh.
Mục tiêu là điều con người hướng tới, không phải phẩm chất hay năng lực.
Vì vậy, C. Mục tiêu là từ không cùng nhóm với ba từ còn lại
Đáp án cần chọn là: C
Trang 11
H S A
Câu 67 (TH)
Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào?
A. Khi bạn dám nghĩ dám làm
B. Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác
C. Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.
D. Khi bạn có thái độ sống tốt.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Trong đoạn trích, tác giả viết:
“Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu
đó.”
Vì vậy, lựa chọn C là chính xác nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 68 (TH)
Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để làm gì?
A. Chứng minh cho hậu quả của thiếu bản lĩnh.
B. So sánh liều lĩnh và bản lĩnh.
C. Nêu biểu hiện của thiếu bản lĩnh.
D. Tạo tiền đề dẫn đến cách hiểu thấu đáo về bản lĩnh.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để tạo tiền đề dẫn đến cách hiểu thấu đáo về
bản lĩnh.
Trang 12
H S A
Đáp án cần chọn là: D
Câu 69 (NB)
Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì?
A. Kỹ năng của người đó
B. Hiểu biết của ngườ đó
C. Khả năng của người đó
D. Tri thức của người đó
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó
Đáp án cần chọn là: C
Câu 70 (TH)
Ý chính của đoạn trích là gì?
A. Cách hiểu đúng nghĩa về bản lĩnh.
B. Hiệu quả khi xây dựng được bản lĩnh.
C. Cách xây dựng bản lĩnh đúng nghĩa.
D. Phân biệt bản lĩnh và liều lĩnh.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ý chính của đoạn trích là cách xây dựng bản lĩnh đúng nghĩa.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75
Trang 13
H S A
Trước kia, do không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau nên khi bệnh nhân cần máu, bất
cứ người khỏe mạnh nào cũng có thể cho máu. Nhiều người sau khi được tiếp máu đã chết hoặc lâm
vào tình trạng xấu đi. Năm 1902, nhà bệnh lí học là Lanterstana mới làm sáng tỏ bí mật về máu. Ông
chia máu người thành 4 nhóm: A, B, AB, O.
Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu được xếp vào nhóm máu A. Người có kháng
nguyên B trên bề mặt hồng cầu được coi là thuộc nhóm máu B. Người có cả 2 kháng nguyên trên
thuộc nhóm máu AB. Người không có cả hai kháng nguyên A và B được xếp vào nhóm máu O.
Nhóm máu O có thể tương tác với các nhóm máu bất kỳ khác mà không có phản ứng của kháng
thể. Vì vậy, người thuộc nhóm máu này có thể cho máu bất kì ai. Ngược lại, nhóm máu AB vì không
phản ứng với bất cứ kháng nguyên nào nên có thể tiếp nhận tất cả các nhóm máu.
Việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ dẫn đến phản ứng đông máu, tế bào hồng cầu
bị biến dạng, gập lại, gây nguy hiểm cho tính mạng.
(Đức Anh, Mười vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016)
Câu 71 (NB)
Những người mang nhóm máu B có thể tiếp nhận máu từ người nào?
A. Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.
B. Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
C. Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
D. Người không có cả hai kháng nguyên A và B.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Người không có cả hai kháng nguyên A và B.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 72 (NB)
Yếu tố nào sau đây khiến việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính
mạng?
A. Các nhóm máu khác không tương thích với nhau.
Trang 14
H S A
B. Một số nhóm máu khác nhau không tương thích với nhau.
C. Nhận máu thuộc nhóm khác sẽ dẫn đến phản ứng đông máu.
D. Nhận máu thuộc nhóm khác sẽ khiến tế bào hồng cầu biến dạng.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Một số nhóm máu khác nhau không tương thích với nhau khiến việc nhận máu thuộc nhóm không
phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng
Đáp án cần chọn là: B
Câu 73 (TH)
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung văn bản?
A. Người mang nhóm máu A có thể tiếp nhận mấu thuộc nhóm B
B. Người mang nhóm máu B có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm O
C. Người mang nhóm máu AB có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm A
D. Người mang nhóm máu O không thể tiếp nhận máu thuộc nhóm AB
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Người mang nhóm máu A có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm B => Thông tin KHÔNG THỂ suy ra từ
nội dung văn bản.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 74 (NB)
Theo đoạn trích, thông tin nào KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm
máu khác nhau?
A. Người cần máu sẽ nhận máu từ nhóm không phù hợp.
B. Việc cho máu không mang lại tác dụng.
Trang 15
H S A
C. Người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B.
D. Người nhận máu từ nhóm không phù hợp sẽ gặp nguy hiểm.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B là thông tin KHÔNG
đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau
Đáp án cần chọn là: C
Câu 75 (NB)
Theo đoạn trích, thông tin nào KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm
máu khác nhau?
A. Ca ngợi nhà bệnh lí học Lanterstana.
B. Phổ biến cách phân biệt các nhóm máu.
C. Làm sáng tỏ bí mật về máu.
D. Cảnh báo việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B là thông tin KHÔNG
đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau
Đáp án cần chọn là: C
Câu 76 (NB)
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đến hay là nét mặt Hồ Gươm
Vừa xanh đấy như lòng người dễ hiểu
Trang 16
H S A
Trời chuyển gió phải chăng hồ mềm yếu
Nên đổi thay rồi một sắc ưu tư.
(Xuân Quỳnh, Trời trở rét, NXB Hội Nhà văn, 2021, tr.25)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
A. Biểu cảm.
B. Tự sự.
C. Nghị luận.
D. Miêu tả.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Đáp án cần chọn là: A
Câu 77 (NB)
Đọc câu văn sau đây và trả lời câu hỏi:
Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào
xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một
số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn trên?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung về biên pháp tu từ
Trang 17
H S A
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên là nhân hóa: Đá- mai phục, một số hòn -
nhổm dậy vồ lấy thuyền.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 78 (TH)
Đọc bài ca dao và trả lời câu hỏi dưới đây:
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời trông đất trông mây
Trông mưa trông nắng trông ngày trông đêm
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng
(Ca dao)
Ý nào nêu đúng tác dụng của phép điệp trong bài ca dao trên?
A. Khẳng định vai trò tầm nhìn của người nông dân với đồng ruộng.
B. Miêu tả sự chăm chỉ, cần cù của người nông dân.
C. Nhấn mạnh nỗi lo toan, vất vả của người nông dân.
D. Cảm thông với nỗi nhọc nhằn, lam lũ của người nông dân.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài ca dao
Giải chi tiết
Phép điệp từ "Trông" được lặp lại 7 lần liên tiếp: Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa, trông
nắng, trông ngày, trông đêm.
Sự lặp lại này không chỉ đơn thuần là liệt kê mà còn nhấn mạnh những nỗi lo toan mà người nông
dân phải đối mặt. "Trông" ở đây mang ý nghĩa của sự mong ngóng, phó thác và cả sự bấp bênh, vất
Trang 18
H S A
vả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 79 (NB)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
Bộ đội dân quân, trùng trùng điệp điệp
Chào nhau không kịp nhớ mặt
Dô hò nón vẫy theo,
Hàng ngũ ta đi dài như tiếng hát.
(Trích Đường ra mặt trận – Chính Hữu)
Hình ảnh so sánh “Hàng ngũ ta đi dài như tiếng hát” thể hiện:
A. Bộ đội và dân quân rất đông đảo tạo thành những hàng dài vô tận
B. Sức mạnh của bộ đội và dân quân
C. Sự gắn bó của bộ đội và dân quân
D. Khí thế và tinh thần lạc quan của bộ đội và dân quan
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Phép so sánh “dài như tiếng hát” là một hình ảnh so sánh độc đáo và giàu ý nghĩa:
Tiếng hát tượng trưng cho sự vui tươi, lạc quan, mạnh mẽ và đồng lòng. Tiếng hát có tính chất kéo
dài, vang xa, lan tỏa, không bị giới hạn về vật chất. Sự kết hợp giữa hình ảnh vật chất (hàng ngũ dài)
và tinh thần (tiếng hát) cho thấy không chỉ lực lượng đông đảo mà quan trọng hơn là họ đang hành
quân trong một khí thế sôi nổi, với một tinh thần lạc quan không dứt, cổ vũ lẫn nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 80 (NB)
Trang 19
H S A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mùa xuân về, mặt đất công viên sáng bừng lên bởi ngàn vạn bông cỏ tím, mỗi bông cỏ lại
ngậm trong lòng một hạt sương mai khiến vào buổi sáng sớm, cỏ ở ven sông Hương lấp lánh như
những hạt ngọc. Những cô sinh nữ từng rủ nhau ra đấy ngồi chơi trên vạt cỏ; lâu ngày tâm hồn họ
nhiễm phải căn bệnh trầm uất, sinh ra bởi những bụi phấn tím của bông cỏ mùa xuân. Một chút u
hoài đã kết tinh trong đôi mắt khiến từ đó họ trở nên dè chừng với những cuộc vui trong đời, và
dưới mắt họ, những trò quyến rũ đối với thế nhân tự nhiên nhuốm chút màu ảm đạm của cái mà Bà
Huyện Thanh Quan khi xưa gọi là “hý trường”.
(Trích Miền cỏ thơm – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Hình ảnh nào được miêu tả tập trung trong đoạn trích?
A. Bông cỏ tím
B. Công viên
C. Những cô sinh nữ
D. Đôi mắt.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh bông cỏ tím được miêu tả tập trung trong đoạn trích
Đáp án cần chọn là: A
Câu 81 (NB)
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như đời Lí đời Trần đời Lê,
quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô
non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn
hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông
hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúplê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng
đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò. Hươu vểnh tai nhìn tôi
không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà,
có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”. Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng
trắng như bạc rơi thoi. Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến.
Trang 20
H S A
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là gì?
A. Thuyền tôi
B. Sông Đà
C. Bờ sông
D. Hươu
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là bờ sông
Đáp án cần chọn là: C
Câu 82 (NB)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Từ ấy – Tố Hữu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:
A. Tinh thần yêu nước của tác giả
B. Nhận thức về lý tưởng cách mạng
C. Tâm trạng của người thanh niên khi được giác ngộ lý tưởng cách mạng.
D. Thể hiện tinh thần lạc quan của người tù chính trị.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!