Đề 1: Tiếng Anh HSA
Tổng điểm
50
Số phần
1
Số câu
50
- Phần 1Trắc nghiệm50 câu · 50 điểm
Miễn phí trọn bộ. Lấy về để có bản riêng: sửa được, dùng tổ chức thi được.
Câu hỏi mẫu
Câu 1
The first big question ____ going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
Xem đáp án
Đáp án: B
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Câu đang nói đến thời điểm/hoàn cảnh đưa ra câu hỏi lớn đầu tiên khi bạn bắt đầu ăn chay (go vegan). Phía sau là mệnh đề đầy đủ going vegan is how... → cần từ nối chỉ thời gian = when. The first big question that going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
Tạm dịch:
Câu hỏi lớn đầu tiên khi trở thành người ăn chay thuần túy là làm thế nào đẻ bạn đưa ra những lựa chọn dinh dưỡng khôn ngoan.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
Airport security was extra tight in the ____ of yesterday's bomb attacks.
Xem đáp án
Đáp án: C
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Cụm từ "in the wake of" có nghĩa là "theo sau" hoặc "do hậu quả của," phù hợp với ngữ cảnh này. Airport security was extra tight in the wake of yesterday's bomb attacks.
Tạm dịch:
An ninh sân bay đã được thắt chặt sau vụ tấn công bằng bom hôm qua.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
He ____ told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
Xem đáp án
Đáp án: A
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Might have" được dùng để diễn tả khả năng hoặc sự không chắc chắn về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
He might have told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
Tạm dịch:
Anh ta có thể đã nói với bạn rằng anh ta là một thợ điện có trình độ, nhưng sự thật thì hoàn toàn ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
-
Might have V3: Có lẽ đã làm gì (dự đoán quá khứ, độ chắc chắn thấp).
-
Must have V3: Chắc chắn đã làm gì (suy luận logic dựa trên bằng chứng quá khứ).
-
Should have V3: Lẽ ra nên làm gì (nhưng thực tế đã không làm - chỉ sự tiếc nuối).
-
Needn't have V3: Lẽ ra không cần làm gì (nhưng đã lỡ làm rồi).
-
Câu 4
In the next few days, we will see if the ambassador can ____ the political ____ caused by his remarks.
Xem đáp án
Đáp án: A
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Weather the storm" là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là vượt qua hoặc chịu đựng một tình huống khó khăn.
In the next few days, we will see if the ambassador can weather the political storm caused by his remarks.
Tạm dịch:
Trong vài ngày tới, chúng ta sẽ xem liệu đại sứ có thể vượt qua cơn bão chính trị do nhận xét của ông ấy gây ra hay không.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
-
Weather the storm: Vượt qua khó khăn/khủng hoảng.
-
Các thành ngữ với "Storm":
○ The calm before the storm: Sự yên bình trước giông bão.
○ Take something by storm: Đánh chiếm nhanh chóng, nổi tiếng nhanh chóng.
○ A storm in a teacup: Việc bé xé ra to.
-
Câu 5
By the time I arrived, we ____ the plan because we had approval.
Xem đáp án
Đáp án: C
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Had executed" ở thì quá khứ hoàn thành, dùng để chỉ một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
By the time I arrived, we had executed the plan because we had approval.
Tạm dịch:
Khi tôi đến, chúng tôi đã thực hiện kế hoạch vì chúng tôi đã được phê duyệt.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
- Quy tắc By the time:
○ By the time + (quá khứ đơn), (quá khứ hoàn thành).
○ By the time + S+V(hiện tại đon), S+V(tương lai hoàn thành).
Làm trọn 50 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.
