Phần khoa học - Môn hoá học
- Số trang
- 14
- Định dạng
- Dung lượng
- 574 KB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Đánh giá năng lực
- Lượt xem
- 0
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Đang tạo bản xem trước...
Đề thi tham khảo kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) phần Khoa học - môn Hoá học gồm 17 câu hỏi từ 201 đến 217, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
- Tên tài liệu
- Phần khoa học - Môn hoá học
- Trường / Môn
- Đánh giá năng lực · Đánh giá năng lực HSA
- Nội dung
- Đây là đề thi tham khảo môn Hóa học (HSA đề 3) bao gồm 17 câu hỏi trắc nghiệm từ 201-217. Tài liệu cung cấp đáp án và giải chi tiết cho từng câu, bao quát nhiều chủ đề hóa học.
- Mục lục
- H
- S
- A
- ĐỀ THI THAM KHẢO
- KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
- Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC
- H S A
- ĐÁP ÁN
- Phần thứ ba. KHOA HỌC
- Câu 201 (VD)
- Câu 202 (TH)
- Câu 203 (TH)
- Câu 204 (VD)
- Câu 205 (TH)
- Câu 206 (NB)
- Câu 207 (VD)
- Câu 208 (NB)
- Câu 209 (VD)
- Câu 210 (TH)
- Câu 211 (TH)
- Câu 212 (VD)
- Câu 213 (TH)
- Câu 214 (TH)
- Câu 215 (TH)
- Số trang
- 14 trang
- Người đăng
- Phan Thành Đạt
- Đáp án
- Có kèm đáp án / lời giải
Mô tả
Trích nội dung tài liệu
H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC H S A ĐÁP ÁN 201. 2 202. B 203. D 204. D 205. B 206.D 207. C 211. A 212. C 213. A 214. C 215. B 216.A 217. 4 208. A 209. C 210. D H S A Phần thứ ba. KHOA HỌC Chủ đề Hóa học có 17 câu hỏi từ 201 đến 217 Câu 201 (VD) Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ: a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. b, Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước. c. Theo thành phằn nguyên tố trong phân tử, các hợp chắt hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon. d. Các chất methane ( CH 4 ) , glucose ( C6 H12 O6 ) , saccharose ( C12 H 22 O11 ) , glycine ( C2 H 5 NO 2 ) và sodium hydrogencarbonate ( NaHCO3 ) đều là chất hữu cơ. e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H . Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là bao nhiêu? Đáp án: _______ Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết đại cương về hoá học hữu cơ. Giải chi tiết a), đúng. Hóa học hữu cơ nghiên cứu các hợp chất của carbon, và carbon chủ yếu tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. b) đúng. Do liên kết cộng hóa trị (phân tử) và khối lượng phân tử thường nhỏ, lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn (lực Van der Waals). Đa số chúng không phân cực hoặc ít phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực là nước. c) Đúng. Đây là cách phân loại chính dựa trên thành phần: Hydrocarbon chỉ chứa C và H; Dẫn xuất hydrocarbon chứa C, và các nguyên tố khác ( O, N, S, halogen, v.v.). H S A d) sai. vì NaHCO3 là chất vô cơ. e) sai vì hợp chất hữu cơ có thể không chứa H như C2 Ag 2 . Đáp án cần điền là: 2 Câu 202 (TH) Cho phản ứng: H 2O + Br2 → HOBr + HBr Phát biểu nào sau đây vè bromine trong phản ứng trên là đúng? A. Chỉ nhận proton. B. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. C. Chỉ bi oxi hóa. D. Chỉ bị khử. Phương pháp giải 0 +1 −1 H 2O + Br2 → HO Br + H Br Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử. Giải chi tiết Trong p
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Đây là tài liệu VIP. Bạn cần tài khoản VIP còn hiệu lực để mở khóa và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 14 trang, thuộc môn Đánh giá năng lực HSA. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tài liệu này có kèm đáp án không?
Có. Tài liệu “Phần khoa học - Môn hoá học” có kèm lời giải / đáp án.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
Phần khoa học - Môn hoá học
Đang tạo bản xem trước...
Trích nội dung tài liệu
H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC H S A ĐÁP ÁN 201. 2 202. B 203. D 204. D 205. B 206.D 207. C 211. A 212. C 213. A 214. C 215. B 216.A 217. 4 208. A 209. C 210. D H S A Phần thứ ba. KHOA HỌC Chủ đề Hóa học có 17 câu hỏi từ 201 đến 217 Câu 201 (VD) Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ: a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. b, Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước. c. Theo thành phằn nguyên tố trong phân tử, các hợp chắt hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon. d. Các chất methane ( CH 4 ) , glucose ( C6 H12 O6 ) , saccharose ( C12 H 22 O11 ) , glycine ( C2 H 5 NO 2 ) và sodium hydrogencarbonate ( NaHCO3 ) đều là chất hữu cơ. e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H . Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là bao nhiêu? Đáp án: _______ Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết đại cương về hoá học hữu cơ. Giải chi tiết a), đúng. Hóa học hữu cơ nghiên cứu các hợp chất của carbon, và carbon chủ yếu tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. b) đúng. Do liên kết cộng hóa trị (phân tử) và khối lượng phân tử thường nhỏ, lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn (lực Van der Waals). Đa số chúng không phân cực hoặc ít phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực là nước. c) Đúng. Đây là cách phân loại chính dựa trên thành phần: Hydrocarbon chỉ chứa C và H; Dẫn xuất hydrocarbon chứa C, và các nguyên tố khác ( O, N, S, halogen, v.v.). H S A d) sai. vì NaHCO3 là chất vô cơ. e) sai vì hợp chất hữu cơ có thể không chứa H như C2 Ag 2 . Đáp án cần điền là: 2 Câu 202 (TH) Cho phản ứng: H 2O + Br2 → HOBr + HBr Phát biểu nào sau đây vè bromine trong phản ứng trên là đúng? A. Chỉ nhận proton. B. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. C. Chỉ bi oxi hóa. D. Chỉ bị khử. Phương pháp giải 0 +1 −1 H 2O + Br2 → HO Br + H Br Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử. Giải chi tiết Trong p
- Tên tài liệu
- Phần khoa học - Môn hoá học
- Trường / Môn
- Đánh giá năng lực · Đánh giá năng lực HSA
- Nội dung
- Đây là đề thi tham khảo môn Hóa học (HSA đề 3) bao gồm 17 câu hỏi trắc nghiệm từ 201-217. Tài liệu cung cấp đáp án và giải chi tiết cho từng câu, bao quát nhiều chủ đề hóa học.
- Mục lục
- H
- S
- A
- ĐỀ THI THAM KHẢO
- KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
- Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC
- H S A
- ĐÁP ÁN
- Phần thứ ba. KHOA HỌC
- Câu 201 (VD)
- Câu 202 (TH)
- Câu 203 (TH)
- Câu 204 (VD)
- Câu 205 (TH)
- Câu 206 (NB)
- Câu 207 (VD)
- Câu 208 (NB)
- Câu 209 (VD)
- Câu 210 (TH)
- Câu 211 (TH)
- Câu 212 (VD)
- Câu 213 (TH)
- Câu 214 (TH)
- Câu 215 (TH)
- Số trang
- 14 trang
- Người đăng
- Phan Thành Đạt
- Đáp án
- Có kèm đáp án / lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!