Page 1
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN VẬT LÝ
H S A
ĐÁP ÁN
101. B 102. B 103. D 104. A 105. D 106. A 107. A 108. D 109. B 110. D
111. D 112. B 113. A 114. C 115. B 116. B 117. B
Phần thứ ba: KHOA HỌC
Chủ đề Vật lí có 17 câu hỏi từ 101 đến 117
Câu 101 (TH):
Một shipper muốn giao hàng từ Tòa nhà The Light Trung Văn đến 82 Dịch Vọng Hậu. Anh ta tra
Google Map thì được kết quả như trong hình. Tốc độ trung bình của người đó nếu đi đúng như
Google Map bằng bao nhiêu?
Page 2
A. 24,00 km/h.
B. 25,28 km/h.
C. 29,87 km/h.
D. 32,25 km/h.
Phương pháp giải
𝑠
Công thức tính tốc độ trung bình: 𝑣𝑡𝑏 = 𝑡
Giài chi tiết
Đồi 14 phút = giờ
5,9
Vận tốc trung bình của shipper là: 𝑣𝑡𝑏 = = 25,28 km/h
Câu 102 (TH):
30
7
Page 3
Tàu ngầm được làm mô phỏng theo hình dạng của con cá voi nhằm mục đích gì? A.
Ngụy trang.
B. Giảm lực cản của nước.
C. Xua đuổi các sinh vật biển.
D. Giảm bớt nguyên vật liệu.
Phương pháp giải
Hình dạng thủy động học của các sinh vật biển như cá voi, cá heo giúp chúng di chuyển hiệu quả
trong nước bằng cách giảm thiểu lực cản của chất lỏng. Kỹ thuật mô phỏng sinh học này được áp
dụng để thiết kế các phương tiện dưới nưởc như tàu ngầm.
Giài chi tiết
Hình dạng thuôn, trơn (thủy động học) của cá voi giúp chúng giảm thiểu lực cản do nước tạo ra. Việc
áp dụng hình dạng này vào thiết kế tàu ngầm giúp phương tiện di chuyển hiệu quả hơn, tiết kiệm
năng lượng và đạt được tốc độ cao hơn.
Câu 103 (TH):
Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, ta thả cho viên bi rơi từ vi trí (2) đên vị trí (4). Trên thân của
thiết bị (1) đã có sẵn thước đo độ dài để đo được độ dịch chuyến. Ta cần thêm dụng cụ gì và đo thông
số nào đề xác định được gia tốc rơi tự do?
Page 4
A. Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.
B. Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
C. Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.
D. Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua
cổng quang.
Phương pháp giải
Để xác định gia tốc rơi tự do (𝑔), ta sử dụng công thức của chuyển động rơi tự do:
1 2𝑠
𝑠 = 2 𝑔𝑡2 ⇒ 𝑔 = 𝑡2
Giải chi tiết
Ta đã có thước để đo được độ dịch chuyển.
Đáp án A : đo đường kính viên bi thì không thể xác định được gia tốc rơi tự do
Đáp án B: dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rời đế khi
viên bi qua cổng quang là không hợp lí vì: Thời gian viên bi rơi rất ngắn, nếu dùng đồng hồ bấm
Page 5
giây thì sai số rất lớn vì phản xạ bấm của chúng ta mất nhiều thời gian trong khi thời gian rơi của
viên bi rất ngắn.
Đáp án C: Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang → đo được
vận tốc tức thời, rồi dùng công thức 𝑣
2 = 2𝑔𝑠 để xác định gia tốc. Tuy nhiên, phương án này có sai
số khá lớn nên không sừ dụng phương án này.
Đáp án D: Dùng đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi
viên bi qua cổng quang là hợp lí Câu 104 (VD):
Ba lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N cùng tác dụng tại một điểm trên một vật. Các
góc giữa các lực có thể thay đổi. Giá trị độ lớn nhỏ nhất của lực tổng hợp mà ba lực này có thể tạo ra là
bao nhiêu?
A. 0
B. giữa 0 và 2 N
C. 2 N
D. giữa 2 N và 4 N
Phương pháp giải
Để tìm giá trị lực tổng hợp nhỏ nhất ( 𝐹min ) của ba lực ⃗1, ⃗2, ⃗3 (với độ lớn x, y, z), ta xét mối
quan hệ giữa chúng, tương tự như điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành một tam giác.
Nếu ba lực thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (tổng hai lực bất kỳ lớn hơn lực còn lại), 𝐹min = 0. Tức
là 𝑧 ≤ 𝑥 + 𝑦 (với 𝑧 là độ lớn lớn nhất).
Nếu ba lực không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác, 𝐹min = || ực lớn nhất - (tổng hai lực nhỏ nhất)|
Giải chi tiết
Kiểm tra điều kiện tam giác:
Page 6
Ba độ lớn là F1 = 3 N, F2 = 4 N, và F3 = 5 N. Lực lớn nhất là F3 = 5 N
3 + 4 = 7 N
Vii 5 N < 7 N, điều kiện bất đẳng thức tam giác thỏa mãn.
Khi ba lực có thể tạo thành ba cạnh của một tam giác (đặc biệt 3
2 + 42 = 52
cho thấy hai lực 3N và
4 N có thể vuông góc để tạo hợp lực 5 N cân bằng với lực 5N còn lại), lực tổng hợp nhỏ nhất bằng
0 .
Câu 105 (VD):
Hai vật có khối lượng bằng nhau chuyển động về phía nhau trên một đệm không khí không ma sát
với tốc độ 60 cm/s và 40 cm/s. Chúng dính vào nhau khi va chạm. Tốc độ của các vật sau va
chạm
là bao nhiêu cm/s ?
A. 15 cm/s
B. 20 cm/s
C. 30 cm/s
D. 10 cm/s
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai vật va chạm mềm trên đệm không khí không ma
sát
Page 7
𝑚1⃗1 + 𝑚2⃗2 = (𝑚1 + 𝑚2)⃗⃗
Giải chi tiết
Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ trái sang phải
𝑚. ⃗1 + 𝑚. ⃗2 = 2𝑚. ⃗
⇒ 𝑚. 𝑣1 − 𝑚. 𝑣2 = 2𝑚. 𝑣
𝑚. 𝑣1 − 𝑚. 𝑣2 𝑣1 − 𝑣2
⇒ 𝑣 = =
2𝑚 2
⇒ 𝑣 = = 10 m/s
Câu 106 (VD):
Một nguồn có suất điện động là 9,0mV có điện trờ trong là 6,0Ω. Nguồn này được kết nối qua một
máy đo có điện trờ 30Ω. Dòng điện qua máy đo điện sẽ là bao nhiêu?
A.
B. 300𝜇 A
C. 1,5 mA
D. 2,5 mA
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:
ℰ
𝐼 =
𝑟 + 𝑅
Giải chi tiết
𝜀 9.10−3
𝐼 = =
250𝜇
A
Page 8
𝑟 + 𝑅 6 + 30
⇒ 𝐼 = 2, 5.10−4𝐴 = 250𝜇𝐴
Câu 107 (VD):
Sóng thần là một loạt các đột sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước ờ đai dương bị chuyển dịch
chớp nhoáng trên một quy mô lớn. Tại sao từ bờ biến không phát hiện được sóng thần từ xa ?
A. Biên độ sóng thần ở xa thì bé và tăng dần nhanh chóng khi vào gần bờ.
B. Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ờ dưới đáy biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng
dọc.
C. Vì Sóng "thần" nên không cần truyền từ xa vào bờ.
D. Ờ xa bờ sóng thần là sóng ngang và đi ở trên mặt biển và đến gần bờ mới chuyển thành sóng
dọc.
Phương pháp giải
Đặc điểm truyền sóng của sóng thần ở đại dương.
Giài chi tiết
Ở biển sâu (xa bờ): Năng lượng sóng phân bố trên toàn bộ cột nước. Biên độ sóng trên mặt biển rất
nhỏ (thường chỉ vài chục cm), sóng truyền theo phương ngang, rất khó bị phát hiện bằng mắt thường
hoặc các phương tiện thông thường trên mặt biển.
Vào gần bờ: Độ sâu giảm, năng lượng sóng bị nén lại, dẫn đến biên độ sóng tăng vọt, chuyển thành
sóng dọc và gây ra thiệt hại lớn.
Câu 108 (VD):
Đơn vị SI cho hiệu điện thế (Volt) được quy đổi ra, theo đơn vị cơ bản như thế nào?
A. kg ⋅ m ⋅ A−1
⋅ s
−3
B. m2
⋅ A
−1
⋅ s
−2
Page 9
C. kg ⋅ m2
⋅ s
−2
D. kg ⋅ m2
⋅ A
−1
⋅ s
−3
Phương pháp giải
Sử dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế (𝑈), công (𝐴) và điện tích (𝑄) :
𝐴
𝑈 =
𝑄
Thứ nguyên của Công (𝐴) - Joule (J):
[𝐽] = [N ⋅ m] = [kg ⋅ m ⋅ s−2
⋅ m] = [kg ⋅ m2
⋅ s
−2]
Thứ nguyên của điện tích ( Q ) - Culong ( C )
[𝐶] = [A ⋅ s]
Thứ nguyên của hiệu điện thế 𝑈 − Volt ( ) :
Câu 109 (VD):
Một người cần bê n kiện hàng có khối lượng m như nhau từ mặt đất lên sàn của xe ô tô tải. Đại lượng
nào sau đây không ảnh hưởng tới công mà người đó cần thực hiện ?
A. Khối lượng m của kiện hàng. B. Thời gian thực
hiện công việc. C. Khoảng cách giữa mặt đất
và sàn xe.
D. Số lượng kiện hàng.
Phương pháp giải
Công cơ học: A F scos = . . α
Page 10
Giải chi tiết
Công mà người đó cần thực hiện không phụ thuộc vào thời gian thực hiện công việc
Đáp án cần chọn là: B Câu 110 (VD):
Hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu được sắp xếp như hình vẽ. Một electron được giải phóng
khỏi trạng thái nghỉ từ bề mặt của tấm tích điện âm. Electron di chuyển từ tấm tích điện âm về phía
tấm tích điện dương.
Đồ thị nào biểu diễn lực 𝐹 tác dụng lên electron thay đổi theo khoàng cách 𝑥 của nó so với tấm tích
điện âm?
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Phương pháp giải
Lực điện 𝐹 tác dụng lên điện tích 𝑞 trong điện trường 𝐸 được tính bằng công thức:
𝐹 = |𝑞|𝐸
Page 11
Giài chi tiết
Khoảng không gian giữa hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu tạo ra một điện trư ng đều ơ̌
( 𝐸 không đổi). Electron có điện tích 𝑞 = −𝑒.
Lực điện tác dụng lên nó là:
𝐹 = | − 𝑒|𝐸 = 𝑒𝐸
Vì 𝑒 là hằng số và 𝐸 là không đổi (điện trường đều), nên độ lớn của lực 𝐹 tác dụng lên electron là
hằng số, không phụ thuộc vào khoảng cách 𝑥 của nó so với tấm tích điện âm. Đồ thị phải là một
đường thẳng nằm ngang.
Câu 111 (VD):
Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn
nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?
Hình A Hình B Hình C Hình D
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hinh D
Phương pháp giải
So sánh cường độ dòng điện qua ampe kế (𝐼𝐴) trong các mạch bằng cách sừ dụng Định luật Ohm:
𝑈
𝐼 =
𝑅nhánh
Page 12
Mạch nào có 𝑅nhánh nhỏ nhất thì 𝐼𝐴 lớn nhất.
Giài chi tiết
Gọi hiệu điện thế đặt vào P và Q là 𝑈.
𝑈
Mạch A (Nối tiếp): 𝑅𝑡𝑑 = 𝑅1 + 𝑅𝐴 + 𝑅2 = 1 + 2 + 2 = 5Ω ⇒ 𝐼𝐴 = 5
Mạch B (𝑅1//𝑅2)𝑛𝑡𝐴 :
𝑅1 ⋅ 𝑅2 1.2 8
𝑅𝑡𝑑
𝑈 3
⇒ 𝐼𝐵 𝑈
Mạch C : (Ampe kế mắc nối tiếp với 𝑅1)//𝑅2.
𝑅1𝐴 = 1 + 2 = 3Ω
𝑈 𝑈
𝐼𝐶 = 𝐼𝑅1 = 3 = 3
Mạch D : 𝑅1//𝑅2//𝐴
𝑈 𝑈
𝐼𝐷 = =
𝑅𝐴 2
Số chỉ ampe kế lớn nhất Câu
112 (VD):
Hai chiếc kim la bàn giống nhau, mỗi kim được đặt trên mặt bàn bằng gỗ và đồng. Khi vừa đặt
xuống mặt bàn, 2 kim có sự dao động. La bàn nào sẽ ồn định nhanh hơn?
A. La bàn trên mặt bàn gỗ
B. La bàn trên mặt bàn đồng
C. Hai la bàn dừng lại cùng lúc
Page 13
D. Không thể so sánh được
Phương pháp giải
Áp dụng hiện tượng Cảm ứng điện từ (Dòng điện Fuco) và Định luật Lenz.
Giải chi tiết
Mặt bàn đồng (kim loại): Khi kim la bàn (nam châm) dao động, từ trường biến thiên sẽ xuyên qua
mặt bàn đồng, gây ra dòng điện Fuco (dòng điện xoáy) trong đồng. Theo Định luật Lenz, dòng điện
Fuco sinh ra một lực từ ngược chiều, chống lại chuyển động của kim, làm tiêu hao cơ năng và khiến
kim dừng lại nhanh hơn (dao động tắt dần mạnh).
Mặt bàn gỗ (điện môi): Không có dòng điện Fuco, lực cản chủ yếu là ma sát. Do đó, kim la bàn trên
mặt bàn đồng sẽ ổn định nhanh hơn.
Câu 113 (VD):
Bảng bên cho thấy một số hạt nhân được sẳp xếp theo số proton và số neutron trong mỗi hạt. Một hạt
nhân của hạt nhân 8
3Li phân ră 𝛽-, hạt nhân thu được ở vị trí nào trên bảng ?
4 A B
3
63
u
73
U
53
u
2
3
2H
e
4
2H
e
C D
1
1H 12H
0 1 2 3 4 5 6
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
Page 14
D. Vị trí D.
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối ( 𝐴 ) và Bảo toàn Điện tích ( 𝑍 ) cho phản ứng phân rã 𝛽
−
:
Giài chi tiết
83𝐿𝑖 → 0−1𝑒 + 84𝑋
Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy 𝑋 ờ vị trí A
Câu 114 (VD):
Trong các quá trình biến đổi hạt nhân, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?
A. Điện tích
B. Động lượng
C. Tổng số neutron
D. Tổng số nucleon
Phương pháp giải
Nhắc lại các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
Giải chi tiết
Trong các phản ứng hạt nhân, các đại lượng được bảo toàn bao gồm: Tổng số khối (nucleon), tổng
điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần.
Số neutron (𝑁) không được bảo toàn vì có thể xảy ra quá trình chuyển hóa neutron ↔ proton (như
trong phân rã 𝛽
±
).
Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117
Page 15
Tổng hợp hạt nhân Helium He từ phản ứng hạt nhân.
1
1H + 7
3Li → 4
2He + X
Mỗi phản ứng trên toả năng lượng 17,3MeV
Câu 115 (VD):
Xác định hạt nhân X.
A. 1
1H
B. 4
2He
C. 7
3Li
D. 3
2He
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( 𝐴 ) và Bào toàn Điện tích ( 𝑍 ) cho phản ứng phân rã 𝛼
Giải chi tiết
11H + 73Li → 42He + 𝑥𝑦X
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối (𝐴) và Bảo toàn Điện tích (𝑍) ta có:
1 + 3 = 2 + 𝑥 ⇒ 𝑥 = 2
1 + 7 = 4 + 𝑦 ⇒ 𝑦 = 4
→ Hạt nhân đó là 4
2He
Câu 116 (VD):
Để tổng hợp 0,5 mol Helium thi cần bao nhiêu mol khí Hydrogen ?
A. 0,1
Page 16
B. 0,125
C. 0,25
D. 0,5
Phương pháp giải
Cân bằng phương trình, tỉ lệ mol.
Giải chi tiết
Ta có:
11H + 73Li → 42He + 42He
1 phản ứng thì sẽ sinh ra 2 4
2He.
𝑛He = 0,5 mol → 𝑛H = 0,25 mol
→ 𝑛𝐻2 = = 0,125 mol
Vậy để tổng hợp 0,5 mol Heli thì cần 0,125 mol khí Hidro.
Câu 117 (VD):
Tính tổng năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 0,5mol He là bao nhiêu ?
A. 1.3 ⋅ 1024MeV
B. 2,6 ⋅ 1024MeV
C. 5,2 ⋅ 1024MeV
D. 2,4 ⋅ 1024MeV
Phương pháp giải
Tổng năng lượng tỏa ra (𝐸) bằng số phản ứng xảy ra (𝑁) nhân với năng lượng tỏa ra của một phản
ứng ( Δ𝐸 ).
Page 17
Giải chi tiết
11H + 73Li → 42He + 42He
Số phản ứng xảy ra là:
𝑁 = 𝑛. 𝑁𝐴 = 0,25.6, 02.1023 = 1, 505.1023
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol Heli là:
𝐸 = 𝑁. Δ𝐸 = 1, 505.1023. 17,3 = 2,
6.1024MeV
------------ Hết chủ đề Vật lí, hãy làm chủ đề tiếp theo nếu đã chọn --------
Showing the first 17 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!