Page 1
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC
H S A
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC
Chủ đề : Sinh học
Câu 301 : Một địa phương đang đánh giá các hoạt động kinh tế – xã hội có nguy cơ góp phần
làm Trái Đất ấm lên. Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng
hiện tượng nóng lên toàn cầu?
A. Xây dựng đập thủy điện, đường xá, nhà máy (kèm khai thác vật liệu và phát thải).
B. Tăng diện tích trồng rừng quá mức.
C. Chuyển rừng ngập mặn thành đất canh tác/nuôi tôm.
D. Phát sinh lượng rác thải lớn, xử lí không triệt để.
Câu 302 : Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng
loài (cùng loài giúp nhau tồn tại và phát triển)?
Page 2
A. Cá mập con khi mới nở sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền nhau.
Câu 303 : Phát biểu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo phân tử nước?
A. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết hydrogen.
B. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết cộng hoá trị.
C. Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết cộng hoá trị.
D. Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết hydrogen. Câu
304 : Xét nucleotide có base nitrogen là adenine. Nucleotide này trong DNA khác nucleotide
chứa adenine trong RNA ở thành phần nào sau đây?
A. Gốc phosphate. C. Gốc base nitrogen.
B. Gốc đường. D. Gốc hydro.
Câu 305 : Để hoa đào nở đúng dịp Tết, người trồng có thể tưới nước ấm khoảng 40–50°C
quanh gốc với tần suất 5–6 lần/ngày trong giai đoạn cần thúc nở. Tác nhân sinh thái chủ yếu
đang được sử dụng để kích thích quá trình nở hoa là
A. Nhiệt độ. C. Độ ẩm.
B. Ánh sáng. D. Chất dinh dưỡng.
Câu 306 : Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nội dung cốt lõi của tiến hóa nhỏ là
A. quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.
B. quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C. quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D. quá trình tiến hóa ở cấp độ phân tử.
Câu 307 Cho các phát biểu sau về phân tử hữu cơ trong cơ thể sống:
(1) Trong nhóm chức –OH, nguyên tử H liên kết với khung carbon của phân tử hữu cơ, vì vậy
nhóm –OH không thể tạo liên kết hydrogen với nước.
(2) Trong các amino acid, nhóm –NH2 hoạt động như acid, còn –COOH hoạt động như base.
(3) Sự đa dạng của phân tử hữu cơ chủ yếu là do chúng được cấu tạo bởi các nguyên tố khác
nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 308 : Ví dụ nào sau đây thể hiện hướng tiến hóa phân li?
A. Ngà voi và sừng tê giác. C. Cánh dơi và tay người.
B. Cánh chim và cánh côn trùng. D. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Câu 309 : Trong kĩ thuật tách phôi để nhân giống bò, người ta cho tinh trùng của bò đực tốt
thụ tinh với trứng của bò cái tốt tạo hợp tử; hợp tử phát triển thành phôi sớm, sau đó tách phôi
Page 3
:
thành nhiều phần, mỗi phần tiếp tục phát triển thành phôi hoàn chỉnh và được chuyển vào tử
cung các bò cái mang thai hộ.
Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai khi nói về quy trình trên?
A. Các bò con sinh ra có đặc điểm di truyền giống hệt nhau.
B. Các bò cái mang thai hộ không góp vật chất di truyền vào bò con.
C. Một trong những cơ sở khoa học cho kĩ thuật này là quá trình nguyên phân. D. Các bò
con sinh ra có đặc điểm giống hệt bò bố mẹ cho tinh trùng và trứng.
Câu 310 : Cho các ứng dụng sau đây:
(1) Xác định tương tác giữa các protein.
(2) Dự đoán protein bị đột biến còn chức năng hay không.
(3) Giải trình tự gene.
(4) Lấy mẫu bệnh phẩm.
(5) Tạo ra sinh vật biến đổi gene.
Có bao nhiêu ứng dụng là ứng dụng của Tin sinh học?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 311 : Trong tiến hóa, “đặc điểm thích nghi” của sinh vật được hiểu là những biến đổi giúp
tăng khả năng sống sót và sinh sản trong môi trường nhất định. Sự hình thành các đặc điểm thích
nghi là sự thay đổi về
A. hình thái, kích thước.
B. kích thước, sinh lí.
C. sinh lí, hình thái.
D. hình thái, kích thước, sinh
lí.
Câu 312 : Trong giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, các tính trạng trội là trội hoàn
toàn. Phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh cho kiểu hình mang đúng ba tính trạng trội và một tính
trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 1/64. B. 27/256. C. 9/64. D. 27/64.
Page 4
:
Câu 313 Điều nào sau đây sai khi nói về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao
myelin?
A. Bao myelin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo Ranvier.
B. Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin chậm hơn nhiều so với sợi không có
bao myelin.
C. Xung thần kinh lan truyền kiểu “nhảy cóc” do điện thế hoạt động xuất hiện liên tiếp từ eo
Ranvier này sang eo Ranvier khác.
D. Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin nhanh hơn nhiều so với sợi không có
bao myelin.
Câu 314 : Cho các đặc điểm sau:
a) Xuất phát từ cùng một hợp tử.
b) Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gene.
c) Nhiều trứng thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gene giống nhau.
d) Có kiểu gene giống nhau.
Có ___ đặc điểm là của sinh đôi cùng trứng.
Đáp án:
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi 315 - 317
Kháng sinh là thuốc tác động lên vi khuẩn nhằm ức chế hoặc tiêu diệt chúng. Trong quần thể
vi khuẩn có thể xuất hiện các biến dị di truyền (đột biến ở gene trên nhiễm sắc thể hoặc gene
trên plasmid) giúp vi khuẩn giảm tính thấm màng với kháng sinh, biến đổi đích tác động hoặc
tạo enzyme bất hoạt kháng sinh. Khi dùng kháng sinh kéo dài, các biến dị có lợi cho “kháng
thuốc” có thể được giữ lại và lan rộng trong quần thể. Cơ chế đề kháng thuốc cơ bản của kháng
sinh như sau:
1. Gen đề kháng làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn, làm cho kháng sinh không
thể thấm vào tế bào vi khuẩn.
2. Gen đề kháng tạo ra các enzyme biến đổi cấu trúc phân tử kháng sinh.
3. Gen đề kháng làm thay đổi đích tác động trên vi khuẩn (biến đổi vị trí gắn kết với kháng
sinh).
Hiện tượng này là do nguồn gốc từ các đột biến gen trên nhiễm sắc thể hoặc plasmide bên
trong tế bào vi khuẩn. Nhóm nguyên nhân này cho chúng ta thấy vi khuẩn sử dụng các yếu tố
sinh học (các đột biến gen) để làm mất tác dụng của kháng sinh.
Như vậy, vi khuẩn đã biến đổi mạnh mẽ để chống lại các kháng sinh được tạo ra để tiêu diệt
chúng. Mặc dù các kháng sinh mới, đắt tiền, vừa được đưa vào sử dụng rộng rãi thì ngay sau đó
không lâu cũng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng lại kháng sinh đó.
Câu 315 Nếu sử dụng liên tục một loại kháng sinh, việc nhanh chóng hình thành chủng vi
khuẩn kháng kháng sinh chủ yếu là do
Page 5
:
A. tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các allele đột biến có khả năng kháng thuốc được di truyền lại
cho thế hệ sau.
B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
D. kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gene ở vi khuẩn.
Câu 316 : Nhận định nào sau đây phù hợpvới cơ chế tiến hóa của quần thể vi khuẩn khi dùng
kháng sinh kéo dài?
A. Kháng sinh làm vi khuẩn xuất hiện đột biến kháng thuốc theo hướng xác định để thích nghi.
B. Kháng sinh đóng vai trò tác nhân chọn lọc, làm tăng nhanh tần số allele kháng thuốc đã có/đã
phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể.
C. Vi khuẩn kháng thuốc xuất hiện chủ yếu do thường biến nên không di truyền cho thế hệ sau.
D. Khi có kháng sinh, mọi vi khuẩn đều có khả năng “tự điều chỉnh” như nhau nên quần thể
sẽ không thay đổi thành phần di truyền.
Câu 317 : Một vi khuẩn có thể kháng kháng sinh nhờ những cơ chế nào sau đây?
A. Giảm tính thấm màng với kháng sinh; biến đổi đích tác động; tạo enzyme bất hoạt kháng sinh.
B. Tăng cường quang hợp; tăng kích thước tế bào; tăng số lượng ribosome.
C. Tạo bào tử; tăng tổng hợp glycogen; tăng tốc độ phân bào.
D. Tăng hô hấp hiếu khí; tăng hấp thụ nước; tăng tổng hợp lipid.
Showing the first 5 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!