Trang 1
H S A
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
51. B 52. B 53. C 54. A 55. C 56. D 57. B 58. B 59. A 60. D
61. C 62. D 63. C 64. B 65. A 66. B 67. B 68. D 69. C 70. A
71. A 72. A 73. B 74. B 75. D 76. C 77. B 78. A 79. A 80. C
81. A 82. D 83. C 84. B 85. C 86. D 87. D 88. A 89. D 90. D
91. B 92. A 93. A 94. C 95. C 96. B 97. A 98. A 99. B 100. A
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
1
Trang 2
H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
(Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm
H S A
Hà Nội, tháng 8 năm 2024
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
2
Trang 3
H S A
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 51-55
“Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông,
chị nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao
phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không, nào sợ
thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu
sắt tàu đồng súng nổ.”
(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Câu 51:
Đâu là nội dung chính của đoạn trích trên?
A. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt.
B. Chân dung những người nông dân nghĩa sĩ chân thực và sống động
C. Cuộc chiến đấu căng thẳng của những người nông dân và thực dân Pháp.
D. Tinh thần dũng cảm, kiên cường của những người nông dân nghĩa sĩ
Đáp án
Chân dung những người nông dân nghĩa sĩ chân thực và sống động
Giải thích
Đoạn văn xuất hiện chân dung những người nông dân thiếu thốn: manh áo vải, ngọn tầm vông...
nhưng vẫn lao vào chiến đấu: nào sợ thằng Tây, chém rớt đầu quan hai...
Câu 52:
Thủ pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích trên là
A. so sánh. B. đối lập. C. phóng đại. D. điệp ngữ.
Đáp án
đối lập.
Giải thích
Văn bản được sử dụng thủ pháp đối lập:
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
3
Trang 4
H S A
- Người nông dân thiếu thốn - Những trang bị cho người lính
- Người nông dân - Vũ khí của thực dân Pháp
- Tâm thế của những người nông dân - Sự hoảng hốt của thực dân
→ Đáp án đúng: B
Câu 53:
Câu văn nào trong đoạn trích trên thể hiện rõ nhất tinh thần của những người nông dân nghĩa sĩ?
A. “Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia;”
B. “Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.”
C. “Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”
D. “Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh;”
Đáp án
“Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”
Giải thích
Các phương án A, B, D là kết quả cuộc chiến đấu của những người nông dân nghĩa sĩ.
→ Chọn phương án C: hình ảnh người nông dân bất chấp nguy hiểm khi đối diện với kẻ thù
Câu 54:
Từ "con cúi" có nghĩa là
A. ngọn đuốc. B. cúi đầu. C. đống rơm. D. con trẻ.
Đáp án
ngọn đuốc.
Giải thích
Căn cứ vào nghĩa của từ:
"Rơm con cúi": Bện sợi rơm và châm lửa làm vật soi sáng
Hoặc liên hệ với nội dung trong văn bản: "Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi", vậy đây phải là một vũ
khí của những người nghĩa sĩ.
→ Đáp án đúng: A
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
4
Trang 5
H S A
Câu 55:
Câu nào sau đây nhận xét đúng nhất về nhịp điệu của đoạn trích trên?
A. Nhịp điệu chậm rãi, thể hiện sự buồn thương, tiếc nuối của tác giả và những người dân Nam
Bộ.
B. Nhịp điệu chậm rãi gợi liên tưởng tới hình ảnh lễ tưởng niệm những người nông dân nghĩa sĩ.
C. Nhịp điệu nhanh, dồn dập, gợi liên tưởng tới cuộc chiến của những người nông dân.
D. Nhịp điệu nhanh, gợi liên tưởng tới niềm vui và những thành quả trong quá trình đấu tranh.
Đáp án
Nhịp điệu nhanh, dồn dập, gợi liên tưởng tới cuộc chiến của những người nông dân.
Giải thích
Sử dụng phương pháp loại trừ:
Đoạn văn bản sử dụng những câu ngắn, có nhịp điệu nhanh nên loại A, B.
Người nông dân nghĩa sĩ là những người nhận trọng trách bảo vệ quê hương, chưa đề cập đến thành
quả trong phạm vi ngữ liệu, loại D.
→ Đáp án đúng: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 56-60
“Các hạt neutrino là một trong những hạt cơ bản bí ẩn bậc nhất của vật chất. Vô cùng khó để
nghiên cứu về chúng vì chúng hầu như không tương tác với mọi hạt khác. Chúng trung hòa về điện
tích và hầu như không mang khối lượng. Và dẫu chúng có vô số trong vũ trụ, với những số lượng vô
cùng lớn xuất phát từ mặt trời và đâm xuyên qua trái đất, thậm chí cả chúng ta, mà không để lại
hiệu ứng nào. Việc tìm hiểu về các hạt neutrino rất quan trọng để thử nghiệm và tinh chỉnh hiểu biết
hiện tại của chúng ta về vật lý hạt, mà chúng ta vẫn gọi là Mô hình chuẩn.
“Trong những điều kiện thông thường ‘cổ điển’, các hạt neutrino sẽ không tương tác với các
photon”, Ishikawa nói. “Chúng ta đã biết là các hạt neutrino và photon có thể tạo ra tương tác
trong từ trường đều của quy mô cực lớn – lớn khoảng 103 km – được tìm thấy trong hình thức của
vật chất mà chúng ta vẫn gọi là plasma, vốn xuất hiện quanh các ngôi sao”. Plasma là một khí ion
hóa, nghĩa là tất cả các nguyên tử của nó đều dư thừa hoặc thiếu hụt electron, điều này khiến chúng
trở thành các ion âm hoặc các ion dương hơn là các nguyên tử trung hòa điện tích có thể xuất hiện
ở các điều kiện bình thường trên trái đất.
Sự tương tác do các nhà nghiên cứu Hokkaido miêu tả bao gồm một hiện tượng lý thuyết gọi là hiệu
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
5
Trang 6
H S A
ứng Hall điện yếu. Đây là một tương tác điện và từ trong những điều kiện cực đoan, nơi hai lực cơ
bản của tự nhiên – các lực điện từ hoặc lực yếu – sáp nhập thành lực điện yếu. Đây là một khái
niệm lý thuyết, được chờ đợi có thể ứng dụng vào các điều kiện năng lượng cực cao trong giai đoạn
vũ trụ sớm hoặc trong những va chạm của máy gia tốc hạt.
(Theo Thanh Phương tổng hợp, Cái nhìn mới vào các tương tác neutrino, đăng trên Tạp chí tia
sáng, ngày 18/09/2023)
Câu 56:
Tại sao việc nghiên cứu các hạt neutrino quan trọng trong lĩnh vực vật lý hạt?
A. Chúng là các hạt cơ bản duy nhất trong vũ trụ.
B. Chúng tương tác cực kì mạnh với các photon.
C. Chúng là thành phần quan trọng của nguyên tử.
D. Chúng giúp kiểm tra và cải thiện Mô hình chuẩn.
Đáp án
Chúng giúp kiểm tra và cải thiện Mô hình chuẩn.
Giải thích
Trong bài viết, tác giả đã nhấn mạnh: “Việc tìm hiểu về các hạt neutrino rất quan trọng để thử
nghiệm và tinh chỉnh hiểu biết hiện tại của chúng ta về vật lý hạt, mà chúng ta vẫn gọi là Mô hình
chuẩn”.
Câu 57:
Trong điều kiện nào, các hạt neutrino có thể tương tác với các photon?
A. Trong điều kiện thông thường. B. Trong môi trường Plasma.
C. Trong không gian vũ trụ. D. Trong trạng thái electron cao.
Đáp án
Trong môi trường Plasma.
Giải thích
Xác định thông tin trong đoạn (2) của văn bản: Chúng ta đã biết là các hạt neutrino và photon có
thể tạo ra tương tác trong từ trường đều của quy mô cực lớn – lớn khoảng 103 km – được tìm thấy
trong hình thức của vật chất mà chúng ta vẫn gọi là plasma, vốn xuất hiện quanh các ngôi sao”.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
6
Trang 7
H S A
Câu 58:
Theo bài viết, hiệu ứng Hall điện yếu là gì??
A. Hiện tượng lý thuyết chỉ xảy ra trong plasma.
B. Sự sáp nhập của các lực điện từ và lực yếu.
C. Các tương tác điện từ trong môi trường plasma.
D. Hiệu ứng thường xảy ra trong vật lý hạt.
Đáp án
Sự sáp nhập của các lực điện từ và lực yếu.
Giải thích
Đọc và xác định thông tin trong đoạn (3) của bài viết: Sự tương tác do các nhà nghiên cứu Hokkaido
miêu tả bao gồm một hiện tượng lý thuyết gọi là hiệu ứng Hall điện yếu. Đây là một tương tác điện
và từ trong những điều kiện cực đoan, nơi hai lực cơ bản của tự nhiên – các lực điện từ hoặc lực
yếu – sáp nhập thành lực điện yếu.
Câu 59:
Plasma được mô tả như thế nào trong bài viết?
A. Là một loại khí ion hóa. B. Là một loại chất lỏng dẫn điện.
C. Là một loại kim loại nặng. D. Là một loại khí hiếm.
Đáp án
Là một loại khí ion hóa.
Giải thích
Đọc và xác định thông tin trong đoạn (2) của văn bản: “Plasma là một khí ion hóa, nghĩa là tất cả
các nguyên tử của nó đều dư thừa hoặc thiếu hụt electron, điều này khiến chúng trở thành các ion
âm hoặc các ion dương …”
Câu 60:
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
A. Phong cách ngôn ngữ báo chí. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. D. Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Đáp án
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
7
Trang 8
H S A
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Giải thích
Xác định nội dung của văn bản bàn về vấn đề/hiện tượng vật lý với nhiều thuật ngữ khoa học nên
đây là phong cách ngôn ngữ khoa học.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61-65
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.”
(Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu)
Câu 61:
Không gian được gợi tới trong văn bản trên là
A. làng quê đồng bằng Bắc Bộ. B. trung du miền núi phía Bắc.
C. nông thôn vùng đồng bằng. D. núi non vùng biên viễn.
Đáp án
nông thôn vùng đồng bằng.
Giải thích
Lưu ý, câu hỏi giới hạn trong phạm vi của ngữ liệu nên cần căn cứ vào các nội dung có trong đoạn
trích. Văn bản xuất hiện hình ảnh "ao", "thuyền câu" nên đây là vùng nông thôn ở đồng bằng, chọn
C.
Câu 62:
Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là
A. miêu tả thiên nhiên với nhiều hình ảnh độc đáo tạo hình dung cụ thể về không gian.
B. nghệ thuật lấy động tả tĩnh, tái hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình.
C. nhịp thơ linh hoạt, tạo liên tưởng tới sự chuyển động của không gian.
D. sự kết hợp đa màu sắc tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hòa và sống động.
Đáp án
sự kết hợp đa màu sắc tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hòa và sống động.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
8
Trang 9
H S A
Giải thích
Sử dụng phương pháp loại trừ kết hợp với phân tích nghệ thuật trong đoạn trích:
- Đoạn thơ sử dụng hình ảnh "ao", "gió" và "thuyền câu" gợi không gian làng quê nhưng không gợi
lên được một vùng đất cụ thể, loại A.
- Đoạn thơ không xuất hiện âm thanh, loại B.
- Đoạn thơ không thay đổi nhịp điệu trong cả bốn câu (nhịp thơ 2/2/3) nên loại C, chọn D.
Câu 63:
Từ "lạnh lẽo" trong câu thơ đầu tiên gợi tới tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
A. Sự an nhàn, thảnh thơi. B. Sự tĩnh lặng của tâm hồn.
C. Sự cô đơn, buồn bã. D. Say đắm vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đáp án
Sự cô đơn, buồn bã.
Giải thích
Tính từ "lạnh lẽo" gắn với không gian trời thu (ao thu, gió thu, sóng nước)... và tĩnh lặng từ đó gợi
liên tưởng tới hình ảnh nhân vật trữ tình cô đơn, chọn C.
Câu 64:
Trong đoạn trích, từ câu thơ nào, ta có thể thấy sự xuất hiện của yếu tố con người?
A. Câu 1. B. Câu 2. C. Câu 3. D. Câu 4.
Đáp án
Câu 2.
Giải thích
Thông qua hình ảnh "thuyền câu", độc giả có thể thấy được hình bóng của con người, chọn B.
Các câu thơ còn lại chỉ xuất hiện các hình ảnh thiên nhiên.
Câu 65:
Đâu KHÔNG phải là tác dụng của vần "eo" được sử dụng trong đoạn trích trên?
A. Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
9
Trang 10
H S A
B. Cách gieo vần khó, thể hiện tài năng ngôn ngữ của tác giả.
C. Tác giả gợi hình dung về không gian thu hẹp dần.
D. Hình ảnh mọi thứ nhỏ bé, khép kín trong không gian làng quê.
Đáp án
Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn.
Giải thích
Cần tìm câu không diễn tả đúng tác dụng của vần "eo" nên đáp án là A: Vần eo gợi không gian nhỏ
hẹp, không phải rộng lớn.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 66-70
Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật…
(Trích Lời mẹ dặn – Phùng Quán)
Câu 66:
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
A. Những kỉ niệm của tác giả với người mẹ của mình.
B. Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
10
Trang 11
H S A
C. Bài học của người cha để lại cho tác giả trước khi mất.
D. Nỗi nhớ về gia đình của tác giả sau hai mươi năm đi xa.
Đáp án
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Giải thích
Đọc đoạn thơ và xác định tác giả tập trung vào việc khắc họa chân dung người mẹ của mình: “Mẹ
tôi thương con không lấy chồng/ Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải/ Nuôi tôi đến ngày lớn khôn” và kỉ
niệm gắn bó “Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn/ Ôm tôi hôn lên mái tóc”. Việc tác giả nhắc lại bài học
làm người không phải nội dung chính mà chỉ là một chi tiết/yếu tố để làm rõ hơn chân dung người
mẹ trong suy nghĩ của tác giả.
Câu 67:
Hai câu thơ “Tôi mồ côi cha năm hai tuổi/ Mẹ tôi thương con không lấy chồng” gợi liên tưởng tới
quan niệm gì trong đời sống?
A. Thời vận không thông, mưu cầu vô ích. B. Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
C. Phu phụ tương kính như tân. D. Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao.
Đáp án
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Giải thích
Giải nghĩa hai câu thơ, xác định tác giả muốn nói tới tấm lòng của người mẹ: thương con còn nhỏ
dại mà ở vậy, không đi bước nữa (tái giá, tái hôn). Giải nghĩa nhanh các phương án trả lời:
+ Trời đất lòng người mà không ủng hộ thì có mưu tính gì cũng không được ý nguyện.
+ Quan điểm Nho giáo về người phụ nữ: ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con
(trai trưởng).
+ Quan điểm vợ chồng kính trọng nhau như khách trong nhà.
+ Quan điểm làm người: không cầu vọng tự phẩm hạnh của mình sẽ cao hơn.
Câu 68:
Câu nào sau đây dự đoán đúng nhất về quê hương của tác giả?
A. Ông sinh ra tại vùng Tây Bắc, nơi cuộc sống khốn khó nhưng con người luôn nỗ lực vươn lên.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
11
Trang 12
H S A
B. Tác giả sinh ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mùa màng bội thu, sản lượng lúa luôn cao.
C. Tác giả lớn lên trong cái nôi của văn hóa Kinh Bắc nên có một giọng thơ ấm áp, dìu dặt.
D. Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong
tằm.
Đáp án
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Giải thích
Câu hỏi này cần sự kết hợp giữa việc phát hiện, giải mã các tín hiệu trong văn bản và sử dụng
phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Xác định trong văn bản, tác giả có nhắc tới công việc
của mẹ mình: Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải / Nuôi tôi đến ngày lớn khôn. Đối với các câu hỏi trắc
nghiệm, cần tìm ra đáp án chính xác, không nên chủ quan, lựa chọn cảm tính, thiếu thông tin từ ngữ
liệu/văn bản được cung cấp.
Câu 69:
Việc nhắc lại lời dặn của cha trước khi mất có ý nghĩa gì với tác giả?
A. Giúp tác giả không thể quên được hình ảnh của người cha trong suốt cuộc đời.
B. Khơi dậy những kí ức, kỉ niệm về người cha của tác giả trong những ngày còn nhỏ.
C. Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
D. Chia sẻ suy nghĩ và khẳng định tình cảm của tác giả đối với cha mẹ của mình.
Đáp án
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Giải thích
Đọc lướt các phương án trả lời và sử dụng phương pháp loại trừ:
+ Tác giả mất cha khi mới hai tuổi vậy nên rất khó để có thể nhớ được hình ảnh, lời nói của cha
mình, loại A, B.
+ Câu nói mà mẹ tác giả nhắc lại “Cha con dặn con suốt đời / Phải làm một người chân thật…” gắn
liền với kỉ niệm “Có lần tôi nói dối mẹ” nên đây chính là bài học, định hướng về đạo đức, quan
điểm sống → chọn C.
Câu 70:
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
12
Trang 13
H S A
Nêu giá trị nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích?
A. Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
B. Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ khiến câu thơ giàu sức liên tưởng, thú vị.
C. Từ hình tượng người mẹ khái quát lên tình cảm của gia đình trong suy nghĩ mỗi người.
D. Chủ thể trữ tình ẩn, tạo nên cái nhìn khách quan về chân dung người phụ nữ Việt Nam.
Đáp án
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Giải thích
Đọc lại nội dung đoạn thơ, xác định các yếu tố nghệ thuật có trong văn bản và kết hợp với phương
pháp loại trừ. Trong ngữ liệu, chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp (xưng “tôi”) kể lại bài học hồi năm
tuổi và phác họa chân dung người mẹ tảo tần, lam lũ từ đó bộc lộ cảm xúc của bản thân mình.
Câu 71:
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Nghe cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa béo sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt
nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc
nó phải gọi ba thôi.
(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
A. Phép lặp và phép thế. B. Phép lặp và liên tưởng.
C. Phép thế và phép liên tưởng. D. Phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án
Phép lặp và phép thế.
Giải thích
Phép lặp: nó.
Phép thế: con bé – nó.
Câu 72:
Xác định thao tác lập luận chính trong văn bản sau:
“Nguyên tố cơ bản của sinh mệnh là thời gian. Thời gian là một chuỗi con số khô khan đơn điệu
nhưng lại thần kì. Muốn đem chuỗi số này đến một môi trường tốt để phát huy tới cực điểm, đòi hỏi
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
13
Trang 14
H S A
phải học được cách giải tổng hợp.
Từ phép cộng trừ nhân chia bậc tiểu học tới phép phân giải nhân thức bậc trung học, lại tới phép
hàm số và vi tích phân của bậc đại học, khái niệm toán học đã được thăng cấp, tuổi tác của bản
thân cũng tăng lên, sự lí giải cuộc đời cũng dần dần phức tạp. Hằng số và biến số của cuộc đời dù
khó giải và nắm vững, nhưng con đường đời nói chung đều phải dựa vào việc vận dụng phép giải
tổng hợp bốn phép tính cộng trừ nhân chia. ”
A. Phân tích B. So sánh C. Chứng minh D. Bác bỏ
Đáp án
Phân tích
Giải thích
Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của
từng loại thao tác lập luận. Trong đoạn trích, tác giả đưa ra luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để phân
tích rằng nguyên tố cơ bản của sinh mệnh là thời gian.
Câu 73:
Đọc đoạn trích sau:
(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(5) Gió theo lối gió mây đường mây
(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?
A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Thuyết minh. D. Nghị luận.
Đáp án
Miêu tả.
Giải thích
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
14
Trang 15
H S A
Căn cứ vào nội dung trong đoạn trích, xác định nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp yên bình của thôn
Vĩ Dạ, sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh: vườn “xanh như
ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền” … giúp người đọc hình dung cụ thể về khung
cảnh thôn Vĩ.
- Câu thơ không cung cấp những hiểu biết liên quan tới tính chất, đặc điểm nên không phải PTBĐ
thuyết minh.
- Đoạn thơ không có nhân vật đi liền các hành động nên không phải PTBĐ tự sự.
- Đoạn thơ không có những phân tích, bàn luận về một vấn đề cụ thể nên không phải PTBĐ nghị
luận.
Đáp án đúng: B (Miêu tả).
Câu 74:
Ý kiến nào sau đây chính xác nhất?
A. Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận.
B. Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một
số thao tác chính yếu.
C. Một bài văn nghị luận chỉ sử dụng một thao tác nghị luận nhất định.
D. Một bài văn nghị luận thường chỉ sử dụng từ một đến hai thao tác nghị luận nhất định, trong
đó có một thao tác đóng vai trò là thao tác nghị luận chính.
Đáp án
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một số
thao tác chính yếu.
Giải thích
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một số
thao tác chính yếu. Mỗi thao tác đều có ưu thế riêng và cũng có thể có hạn chế riêng. Khi viết, người
viết cần nắm vững các ưu thế và hạn chế đó để có thể vận dụng những thao tác thích hợp, đảm bảo
cho hoạt động nghị luận đạt được hiệu quả cao.
Câu 75:
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
15
Trang 16
H S A
Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao
trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới
có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian
là liên tục.
(Thời gian là gì?, trích trong tạp chí Tia sáng)
A. Phép thế và phép nối. B. Phép đồng nghĩa và phép thế.
C. Phép đồng nghĩa và phép liên tưởng. D. Phép lặp và phép nối.
Đáp án
Phép lặp và phép nối.
Giải thích
Phép lặp: thời gian, con người.
Phép nối: bởi vì (quan hệ từ).
Phép thế: đó - thời gian.
Câu 76:
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Đến đây xong thì năm sáu đứa trẻ lần lượt ngồi nhỏm dậy. Đứa đã dậy rồi lấy chân đạp vào mạng
mỡ để đánh thức đứa khác còn ngủ say, như là khi còn ở nhà với mẹ cha, chúng rủ nhau đi xem
chèo vậy. Hai con sen kia cũng đứng phắt lên, cái con mặc quần đứng sau lưng ôm cổ con bé mặc
váy, y như ở đình làng. Tôi không thấy ngượng nữa, không biết tự mình là dơ dáng dạng hình nữa.
Tôi chỉ thấy tôi oai vệ, sung sướng, đang kiêu ngạo như một thằng cơm thầy cơm cô một trăm phần
trăm. ”
(Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô, NXB Văn học, 2014)
Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên?
A. Báo chí. B. Sinh hoạt. C. Nghệ thuật. D. Chính luận.
Đáp án
Nghệ thuật.
Giải thích
Xác định nội dung đoạn trích: miêu tả diễn biến tâm lí của nhân vật “tôi”. Tác giả miêu tả một chuỗi
các hoạt động của những đứa trẻ “nhỏm dậy”, “lấy chân đập vào mạng mỡ để đánh thức đứa
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
16
Trang 17
H S A
khác”... và diễn biến tâm lí của nhân vật “không thấy ngượng nữa”, “chỉ thấy tôi oai vệ, sung sướng,
đang kiêu ngạo”. Vậy, đây là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Câu 77:
Khi sử dụng tình thái từ, cần chú ý điều gì?
A. Tính địa phương. B. Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
C. Không được sử dụng biệt ngữ. D. Phải có sự kết hợp với các trợ từ.
Đáp án
Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Giải thích
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý tới hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Câu 78:
Đọc câu văn sau: “Dù người lính thời chiến tranh hay hòa bình, dù lính biển hay lính bờ, dù lính
biên phòng hay lính hải quân, dù gian khổ hay hi sinh… khi đã khoác lên mình màu xanh áo lính, họ
đều mang trái tim Người lính Cụ Hồ. ”
Câu trên là câu:
A. Có thành phần cùng chức không đồng loại. B. Đúng.
C. Sắp xếp sai vị trí các thành phần. D. Không đủ thành phần chủ ngữ - vị ngữ.
Đáp án
Có thành phần cùng chức không đồng loại.
Giải thích
Xác định phép liệt kê theo từng cặp: lính thời chiến – lính thời bình, lính biển – lính bờ, lính biên
phòng – lính hải quân, gian khổ - hi sinh.
Có thể nhận thấy gian khổ - hi sinh là hoàn cảnh, không cùng loại với các cặp hình ảnh về người
lính còn lại.
Vậy lỗi sai ở đây là “có thành phần cùng chức không đồng loại” Chọn phương án A.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
17
Trang 18
H S A
Câu 79:
Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật;
có lí trí phân biệt thị phi, thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí
thiện ấy mà cố sức tiến lên.
A. nếu B. thị phi C. quan niệm D. để
Đáp án
nếu
Giải thích
Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết – kết quả, nhưng
nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị
phi… vậy đây là từ sai, cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn.
Đáp án đúng: A (nếu).
Câu 80:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cầu thủ Văn Thanh đã thực hiện một cú dứt khoát chính xác và làm tung lưới Indonesia sau khi đội
tuyển Việt Nam thực hiện 54 đường chuyền liên tiếp.
A. Cầu thủ. B. thực hiện. C. dứt khoát. D. đường chuyền.
Đáp án
dứt khoát.
Giải thích
Từ “dứt khoát” được dùng để mô tả hành động gắn với suy nghĩa cụ thể không có sự nhập nhằng,
lưỡng lự. Nhưng, câu văn nói về hành động của cầu thủ Văn Thanh nên cần được thay bằng từ “dứt
điểm” (hành động kết thúc) để đảm bảo đầy đủ ý nghĩa trong câu.
Câu 81:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Lục địa là khối đất chìm rộng hàng triệu kilomet vuông, có đại dương bao quanh, được phân
chia dựa theo kết cấu tự nhiên là chính.
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
18
Trang 19
H S A
A. khối đất chìm B. đại dương C. phân chia D. tự nhiên
Đáp án
khối đất chìm
Giải thích
HS đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, giải nghĩa các từ trong các phương án trả lời để thay vào
câu xem câu có bị thay đổi ý nghĩa/ vô lí không.
Trong câu này, HS cần xác định được lục địa là phần đất nổi cao hơn so với mặt nước biển. Vì vậy,
nói lục địa là “khối đất chìm” là sai về logic. → Chọn phương án A.
Câu 82:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Tận tâm. B. Tận tình. C. Tận tụy. D. Tận dụng.
Đáp án
Tận dụng.
Giải thích
Tận tâm: với tất cả tấm lòng
Tận tình: với tất cả nhiệt tình
Tận tụy: Tỏ ra hết lòng hết sức với trách nhiệm, không nề gian khổ, không ngại hi sinh
Tận dụng: sử dụng cho hết mọi khả năng có được, không bỏ phí
D là đáp án chính xác nhất.
Câu 83:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại phong phú, đặc biệt là
thành tựu của ……………… (Đại Cáo Bình Ngô, Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi) và
bước trưởng thành vượt bậc của ………………. (Thánh Tông di thảo tương truyền của Lê Thánh
Tông, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ).
A. văn chính luận – truyện ngắn B. thơ – truyện ngắn
C. văn chính luận – văn xuôi tự sự D. thơ – văn xuôi tự sự
Đáp án
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
19
Trang 20
H S A
văn chính luận – văn xuôi tự sự
Giải thích
Nhận diện các thể loại văn học:
+ Văn chính luận là thể văn nghị luận viết về những vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác
nhau: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa, xã hội,…
+ Truyện ngắn là được hiểu là tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, thường là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và
có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa.
+ Thơ là một thể loại văn học, dùng để chỉ các loại sáng tác văn học có vần điệu, có đặc điểm ngắn
gọn, súc tích.
+ Văn xuôi tự sự là các thể loại văn học có phương thức trình bày một chuỗi sự việc,từ sự việc này
đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa.
Dựa vào nội dung ngữ liệu và các phương án đã cho, xác định được các chỗ trống đề cập đến các thể
loại văn học, kết hợp với thể loại của các tác phẩm được nhắc đến sau các chỗ trống để lựa chọn
phương án thích hợp nhất, trong đó:
+ “Đại cáo Bình Ngô” là văn chính luận.
+ “Thánh Tông di thảo” và “ Truyền kì mạn lục” đều là văn xuôi tự sự trung đại.
-> Phương án C đúng.
Câu 84:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Hoàng cầm. B. Hoàng đản. C. Hoàng lan. D. Hoàng đàn.
Đáp án
Hoàng đản.
Giải thích
Xác định nghĩa của các từ và xác định từ có nghĩa khác với nhóm còn lại. Trong đó, các từ “hoàng
cầm”, “hoàng lan”, “hoàng đàn” đều là tên của các loại cây, còn “hoàng đản” có nghĩa là bệnh vàng
da do thấm sắc tố mật.
Câu 85:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
CHIA SẺ BỞI TAILIEUONTHI.ORG
GROUP GÓC ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - THPTQG
20
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!