第 1 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang >> Xem thêm: Toàn văn Thông tư 41/2016/TT-NHNN PHỤ LỤC 1 CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH VỐN TỰ CÓ (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) A. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của ngân hàng: I. Vốn tự có: Mục Cấu phần Cách xác định VỐN CẤP 1 (A) = A1 – A2 Cấu phần Vốn cấp 1 (A1) = ∑1÷7 (1) Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối kế toán. Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (2) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ (3) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong (4) Quỹ dự phòng tài chính khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, (5) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định mua sắm tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán. www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 1
第 2 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định (6) Lợi nhuận chưa phân phối Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế toán. (7) Thặng dư vốn cổ phần Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối kế toán. Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1 (A2) = ∑8÷10 Lấy số liệu chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách (8) Lợi thế thương mại kế toán của tài sản tài chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện. (9) Lỗ lũy kế Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. (10) Cổ phiếu quỹ Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán. VỐN CẤP 2 (B) = B1 – B2 - 20 Giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng vốn cấp 1 Cấu phần của Vốn cấp 2 (B1) = ∑11÷16 Các quỹ khác được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo Lấy số liệu Quỹ khác trong khoản mục Quỹ (11) quy định của pháp luật (không bao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế thưởng ban điều hành) toán. (12) 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của 50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch pháp luật đánh giá lại tài sản cố định. 45% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài 45% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch (13) hạn theo quy định của pháp luật đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn. 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại Lấy tổng của hai khoản mục: (i) Số dư Dự (14) tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) số dư Dự www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 2
第 3 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán. Lấy giá trị các công cụ vốn chủ sở hữu có (15) Công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng phát hành tính chất nợ do ngân hàng phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này. Nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành, ký kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện - Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn sau: còn lại của trái phiếu chuyển đổi, công cụ (i) Có kỳ hạn ban đầu từ năm (05) năm trở lên; nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị nợ thứ (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính ngân hàng; cấp được tính vào vốn cấp 2. (iii) Ngân hàng được trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để năm (tính theo ngày phát hành), giá trị nợ giám sát; thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải (iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ kế sang năm tiếp theo được khấu trừ 20% của tổng mệnh giá. nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (16) (v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu khoản nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp. - Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 3
第 4 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 (B2) = (17) + (18) + (19) (17) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (14) và 1,25% của “Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng” quy định tại Thông tư. (18) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (16) và 50% của A Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước năm (tính theo ngày phát hành), giá trị ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 khoản mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức (19) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao gồm tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nợ thứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu của khách khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều hàng). kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được khấu trừ 20% của tổng giá mua. Các khoản giảm trừ bổ sung (20) Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1- B2) và A Các khoản mục giảm trừ khi tính Vốn tự có (21) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài (22) Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác hạn vào đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp hoạt động trong Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao hạn vào đối tượng là các doanh nghiệp hoạt (23) thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, thanh toán, thông tin tín dụng kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 4
第 5 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định thông tin tín dụng thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán, trừ các khoản đã tính ở mục (22). Lấy phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản góp vốn đầu tư dài hạn vào từng Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư sau khi doanh nghiệp, từng quỹ đầu tư trong khoản (24) đã trừ các khoản phải trừ quy định tại mục (22) và mục (23) vượt mức 10% mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng đối kế toán sau khi trừ đi các khoản mục (22) và mục (23); và 10% của vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng. Lấy phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, quỹ đầu tư nghiệp, quỹ đầu tư trong khoản mục Góp (25) sau khi trừ đi các khoản từ mục (22) đến mục (24), vượt mức 40% vốn vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng toán, sau khi trừ đi các khoản từ mục (22) đến mục (24); và (ii) 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng (C) VỐN TỰ CÓ (C) = (A) + (B) - (21) - (22) - (23) - (24) - (25) www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 5
第 6 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang II. Vốn tự có hợp nhất 1. Nguyên tắc chung: a. Vốn tự có hợp nhất được xác định theo các cấu phần quy định tại điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật. b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhất nêu tại điểm a không có các khoản mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốn cấp 2 hợp nhất, thì ngân hàng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảng cân đối kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp nhất để đảm bảo việc tính toán đầy đủ, chính xác các khoản mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2. 2. Cấu phần và cách xác định vốn tự có hợp nhất: Mục Cấu phần Cách xác định VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 – A2 Cấu phần Vốn cấp 1 hợp nhất (A1) = ∑1÷8 (1) Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (2) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ (3) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong (4) Quỹ dự phòng tài chính khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy số liệu tại khoản mục Vốn đầu tư xây (5) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. (6) Lợi nhuận chưa phân phối Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 6
第 7 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. (7) Thặng dư vốn cổ phần Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy số liệu tại khoản mục Chênh lệch tỷ (8) Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nhất báo cáo tài chính giá hối đoái trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất hợp nhất. Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1 hợp nhất (A2) = ∑ 9÷11 Lấy số liệu chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách (9) Lợi thế thương mại kế toán của tài sản tài chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện. (10) Lỗ lũy kế Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. (11) Cổ phiếu quỹ Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. VỐN CẤP 2 HỢP NHẤT (B) = B1 – B2 - 22 Giá trị vốn cấp 2 hợp nhất tối đa bằng vốn cấp 1 hợp nhất. Cấu phần của Vốn cấp 2 hợp nhất (B1) = ∑12÷18 Các quỹ khác được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo Lấy số liệu Quỹ khác trong khoản mục Quỹ (12) quy định của pháp luật (không bao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế thưởng ban điều hành) toán hợp nhất. (13) 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của 50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch pháp luật đánh giá lại tài sản cố định. 45% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài 45% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch (14) hạn theo quy định của pháp luật đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn. (15) 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại Lấy tổng của hai khoản mục: (i) Số dư Dự www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 7
第 8 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) số dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy giá trị các công cụ vốn chủ sở hữu có (16) Công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng, công ty con của tính chất nợ do ngân hàng phát hành đáp ngân hàng phát hành ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này. Nợ thứ cấp do ngân hàng, công ty con của ngân hàng phát hành, ký kết đáp - Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn ứng đầy đủ các điều kiện sau: của nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị (i) Có kỳ hạn ban đầu từ năm (05) năm trở lên; trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính ngân hàng, công ty con tính vào vốn cấp 2. của ngân hàng; - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn (iii) Ngân hàng, công ty con của ngân hàng được trả nợ trước thời gian đáo thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của hạn với điều kiện sau khi thực hiện ngân hàng vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới năm (tính theo ngày phát hành), giá trị nợ hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát; được khấu trừ 20% của tổng mệnh giá. (17) (iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng người sở hữu khoản nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất của trái phiếu và các công cụ nợ khác được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 8
第 9 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp. - Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. (18) Lợi ích của cổ đông thiểu số Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 hợp nhất (B2) = (19) + (20) + (21) (19) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (15) và 1,25% của “Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng” quy định tại Thông tư. (20) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (17) và 50% của A Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước năm (tính theo ngày phát hành), khoản mua, ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi (21) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao gồm nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát nợ thứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu của khách hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính hàng). vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được khấu trừ 20% của tổng giá mua. Các khoản giảm trừ bổ sung (22) Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A Các khoản mục giảm trừ khi tính Vốn tự có hợp nhất (23) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài (24) Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác hạn vào đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. (25) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối tượng Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 9
第 10 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Cấu phần Cách xác định hợp nhất và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh hạn vào đối tượng là công ty con không bảo hiểm thuộc đối tượng hợp nhất và các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty bảo hiểm, trừ đi các khoản đã tính ở mục (24) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lấy phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản góp vốn đầu tư dài hạn vào từng Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư sau khi doanh nghiệp, từng quỹ đầu tư trong khoản (26) đã trừ các khoản phải trừ quy định tại mục (24) và mục (25) vượt mức 10% mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng cân đối kế toán hợp nhất sau khi trừ đi các khoản mục (24) và mục (25); và 10% của vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng. Lấy phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, quỹ đầu tư nghiệp, quỹ đầu tư trong khoản mục Góp (27) sau khi trừ đi các khoản từ mục (24) đến mục (26), vượt mức 40% vốn điều vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng toán hợp nhất, sau khi trừ đi các khoản từ mục (24) đến mục (26); và (ii) 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng (C) VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT (C) = (A) + (B) - (23) – (24) – (25) – (26) - (27) www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 10
第 11 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang B. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản mục tài sản của mình để xác định Vốn tự có cho phù hợp. Mục CẤU PHẦN Cách xác định Vốn cấp 1 (A) = (A1) – (A2) Cấu phần Vốn cấp 1 (A1) = ∑1÷5 (1) Vốn đã được cấp Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối kế toán Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (2) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ (3) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán Lấy số liệu tại khoản mục Vốn đầu tư xây (4) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán. (5) Lợi nhuận chưa phân phối Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế toán. Các khoản phải giảm trừ khỏi Vốn cấp 1 (A2) = (6) + (7) (6) Lỗ lũy kế Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. (7) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác Lấy số dư các khoản cho vay để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. VỐN CẤP 2 (B) = B1 – B2 – (13) Giá trị vốn cấp 2 tối đa bẳng vốn cấp 1. Cấu phần Vốn cấp 2 (B1) = ∑8÷10 www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 11
第 12 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục CẤU PHẦN Cách xác định Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong (8) Quỹ dự phòng tài chính khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. Lấy tổng của hai khoản mục: (i) Số dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác (9) tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) số dư Dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán. Khoản vay, nợ thứ cấp do chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký kết hợp - Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn đồng, phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây: của khoản vay, nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn (i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm; bộ giá trị khoản vay, nợ thứ cấp được tính (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính chi nhánh ngân hàng nước vào vốn cấp 2. ngoài; - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn (iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời gian đáo thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo năm (tính theo ngày phát hành), giá trị đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan khoản vay, nợ thứ cấp được tính vào vốn (10) Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát; cấp 2 sẽ phải được khấu trừ 20% của tổng (iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ giá trị khoản vay, nợ thứ cấp. kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất của khoản vay, nợ thứ cấp được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 12
第 13 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục CẤU PHẦN Cách xác định sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của khoản vay, nợ thứ cấp. - Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 (B2) = (11) + (12) + (13) (11) Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (9) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Thông tư. (12) Phần giá trị chênh lệch dương giữa các khoản tại mục (10) và 50% của A Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước năm (tính theo ngày phát hành), khoản mua, ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi (13) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao gồm nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát nợ thứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu của khách hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính hàng). vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được khấu trừ 20% của tổng giá mua. Các khoản giảm trừ bổ sung (14) Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1- B2) và A (C) VỐN TỰ CÓ (C) = (A) + (B) – (14) www.JB.com.vn - www.giangblog.com - www.ThiNganHang.com Trang 13
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!