Đề cương - Luật vận tải

THThiNganHang
0 次下载
46
0

资料内容

Trang 1

lOMoARcPSD|26991366 LUẬT VẬN TẢI - luật vận tảiLUẬT VẬN TẢI - luật vận tải luật vận tải (Học Viện Hàng Không Việt Nam)luật vận tải (Học Viện Hàng Không Việt Nam) Scan to open on StudocuScan to open on Studocu Studocu is not sponsored or endorsed by any college or universityStudocu is not sponsored or endorsed by any college or university Downloaded by ngocc Quyên (ngocquyen15421996@gmail.com)

Trang 2

lOMoARcPSD|26991366 CHƯƠNG 1: KQ VỀ HOẠT ĐỘNG VT 1. KN, đặcc điểm hoạt động VT Đặc điểm HĐ VT:  Tính vô hình  Tính k ổn định  Tính k lưu trữ được Vai trò  Đối với sx kd  Đối với hđ TM  Đối với con người 2. Phân loại hđ VT Đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không 3. PL về hđ VT Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của hoạt động VT PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG VT HÀNG KHÔNG Hoạt động VC hành khách, hành lí, Cá nhân VN hđ ở nước ngoài và VN, cá nhân nước hàng hóa, bưu gửi ngoài hđ VN VT ĐƯỜNG SẮT Hoạt động VT hành khách, hành lí Cá nhân, tổ chức có liên quan đến VT hành khách, hành lí đường sắt VT ĐƯỜNG BỘ Hoạt động VC người, hành hóa Cá nhân, tổ chức có liên quan đến VT đường bộ VT ĐƯỜNG THỦY KD VT đường thủy nội địa: KD VT hành Cá nhân, tổ chức có liên quan đến VT đường thủy NỘI ĐỊA khách, KD VT hàng hóa nội địa (k bao gồm các khu du lịch khép kín) VT BIỂN Hoạt động KD VT hàng hóa, hành lí, Cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động KD VT bao gửi hành khách, hành lí, bao gửi hoạt động hàng hải Hệ thống văn bản quy phạm PL về hoạt động VT Lịch sử về hoạt động VT CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VC HÀNG KHÔNG I. DN KD VC hàng không 1. HĐ KD VC HK Doanh nghiệp vận chuyển hàng không (sau đây gọi là hãng hàng không) VC hàng không thường lệ VC hàng không không thường lệ => KD VC HK là ngành KD có ĐK và do DN VC HK (hãng HK) thực hiện  KD VC HK là việc VC hành khách, hành lí, hàng hóa, bưu gửi nhằm mục đích sinh lời  KD HK chung là HĐ nhằm mục đích sinh lời bằng tàu bay trừ tàu bay k người lái, khí cầu ĐK cấp giấy phép KD VC HK Giấy phép KD VC HK có đủ điều kiện tại khoản 1 110 VBHN 36 DN có vốn đầu tư nước ngoài___ khoản 1, 2 110 VBHN 36 Bộ trưởng bộ GTVT cấp sau khi được thủ tướng CP cho phép DN đề nghị cấp không phải nộp lệ phí ĐK KD VT HK Đáp ứng ĐK tại Đ6,7,8,9 nghị định 89/2019 ĐK về phương án bảo đảm Hình thức chiếm hữu có tàu bay khai thác Số lượng, chủng loại tàu bay Downloaded by ngocc Quyên (ngocquyen15421996@gmail.com)

Trang 3

lOMoARcPSD|26991366 Phương án khai thác, bảo dưỡng, nhân lực Số lượng tàu bay duy trì k dưới 3 tàu bay ( KD VC HK) và tối thiểu 1 tàu bay (HD HK chung) ĐK về tổ chức bộ máy Với DN có vốn đầu tư nước ngoài, thành viên nước ngoài k quá 1/3 thành viên tàu bay ĐK về vốn Vốn tối thiểu (vốn chủ sở hũu + vốn vay)  10 tàu bay 300 tỷ vnd  11-30 tàu bay 600 tỷ vnd  30 tàu bay 700 tỷ vnd Vốn tối thiểu duy trì DN KH HK chung: 100 tỷ vnd DN KD VT HK có vốn đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài chiếm <34% vốn Người khai thác tàu bay do bộ trưởng bộ GTVT ban hành QL tàu bay NK vào VN Đối với tàu bay VC hành khách: <10y ngày xuất xưởng->NK vào VN <20y ngày xuất xưởng->kết thúc hợp đồng thuê Trực thăng <25y ngày xuất xưởng->kết thúc hợp đồng thuê Đối với tàu bay VC hàng hóa, buw phẩm, bưu kiện, KD HK chung: <15y ngày xuất xưởng->NK vào VN <25y xuất xưởng->kết thúc hợp đồng thue 2. Điều lệ VC HK  Là bộ phận cấu thành của hợp đồng, quy định ĐK người VC đối với VC hành khách, hành lí, hàng hóa, bư gửi, k trái với luật HKDD, quy định ĐƯQT CHXHCNVN  HHK có trách nhiệm ban hành điều lệ VC, đăng kí với BGTVT II. Khai thác VC HK 1. Quyền VC HK Là quyền khai thác TM VC HK với ĐK vè HHK, đường bay... Phân loại: Q VC HK QT VC bằng đường hàng không qua lãnh thổ một QG Q VC HK QT thường lệ Q VC HK QT không thường lệ Q VC HK nội địa VC bằng đường HK trong lãnh thổ một QG 2. Giá cước VC HK  HHK quyết định giá DV VC HK nội địa trong khung giá BGTVT quy định  HHK phải thông báo theo yêu cầu của BGTVT giá DV VC HK trên đường bay QT đi, đến từ VN  Khoảng cách đường bay xác định theo:  Cự ly bay lấy độ cao  Bay vòng vào đường HK  Bay trên đường HK  Giảm độ cao  Bay vòng tiếp cận hạ cánh Nhóm đường bay phát triển KT XH có KC <500km Đồng tiền thanh toán:  Giá DV VC HK NĐ VN: VND  Giá DV VC HK ngoài VN: đồng địa phương/đồng tự do chuyển đổi phù hợp  Giá DV chuyên HK QT: USD NT xác định giá DV Downloaded by ngocc Quyên (ngocquyen15421996@gmail.com)

Trang 4

lOMoARcPSD|26991366 Nguyên tắc chung đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không: a) Giá dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý; phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu trên thị trường; b) Mức giá phù hợp chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mặt bằng giá của cùng loại dịch vụ trong khu vực ASEAN; c) Mức giá dịch vụ phải đảm bảo tính cạnh tranh, không lạm dụng vị trí độc quyền Ngoài nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều 3 VBHN 53/VBHN-BGTVT, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không Danh mục dv do BGTVT định giá, khung giá  Quyết định mức giá các DV HK gồm:  DV cất cánh, hạ cánh  DV điều hành bay đi, đến  DV bảo đảm, hô trợ HĐ bay  DV phục vụ hành khách  DV bảo đảm an ninh HK  DV điều hành bay qua vùng thông báo do VN QL Phải thực hiện kê khai giá  Quyết định khung giá một số DV HK do DN có vị trí độc quyền, DN, nhóm DN có vị trí thống lĩnh thị trường khai thác tại CHK, sân bay  Quyết định khung giá một số DV phi HK  DV cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa  DV cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách Danh mục DV thực hiện kê khai giá  DV HK thuộc thẩm quyền định giá của tổ chức, cá nhân cung ứng DV a) DV vận chuyển hàng hóa, bưu gửi nội địa; b) DV phục vụ kỹ thuật TM mặt đất (trừ dịch vụ cung cấp theo hợp đồng hợp tác song phương, đa phương); c) DV phục vụ hàng hóa tại CHK; d) DV sử dụng thiết bị trong nhà ga; e) DV phục vụ khác tại khu bay  Niêm yết giá  Tổ chức, cá nhân cung ứng DV thực hiện 3. Thủ tục VC HK VC hỗn hợp VC bằng đường HK + đường khác=>áp dụng luật HKDD đường HK VC kế tiếp Do người VC khác nhau kế tiếp thực hiện TH VC hành khách: hành khách/ người có quyền yêu cầu bồi thường=>khởi kiện người VC kế tiếp nào TH VC hành lí, hàng hóa: hành khách/ người gửi hàng có quyền khởi kiện người VC đầu tiên/ cuối cùng Đơn giản hóa thủ tục trong VC HK  Tạo ĐK thuận lợi về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan, kiểm dịch và các thủ tục kiểm tra khác  Tổ chức, cá nhân có liên quan phải cung cấp trang bị, thiết bị và dịch vụ để thực hiện nhanh chóng các thủ tục vận chuyển HK, xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch và các thủ tục kiểm tra khác cho tàu bay, tổ bay  Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi quá cảnh VN và không rời khỏi khu vực quá cảnh được miễn các thủ tục về nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê  HHK VN có trách nhiệm báo cáo BGTVT định kỳ/ theo yc về kế hoạch và KQ SX KD hàng năm, dài hạn và cung cấp số liệu thống kê VC HK. Downloaded by ngocc Quyên (ngocquyen15421996@gmail.com)

显示前 4 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!