[Kế hoạch giảng dạy] Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

UN
Uni24h
0 次下载
30
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. - Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay. - Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử, góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. 1

第 2 页

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985; Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lí giải về yêu cầu, cơ sở, sự phát triển của các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành từ năm 1975 đến nay. Từ đó, có những việc làm góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. Năng lực số: - 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm tư liệu chính xác về các tổ chức quốc tế). - 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền, ngoại giao). - 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (thảo luận trên Padlet/Mentimeter). - 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (thiết kế Infographic/Video ngắn). - 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ tóm tắt văn kiện ngoại giao hoặc dịch thuật). 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử. Từ đó, hình thành ý thức quảng bá hình ảnh đất nước ra khu vực và thế giới. - Trách nhiệm: Có khát khao tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, nhất là lịch sử các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Bản đồ thế giới. 2

第 3 页

- Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Học liệu số: Video tư liệu Việt Nam gia nhập LHQ (1977), Lễ kết nạp ASEAN (1995); Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu (dữ liệu động); Infographic về các mốc ngoại giao. - Công cụ số: Padlet (để thảo luận nhóm), Quizizz (kiểm tra), Canva (thiết kế), Chatbot AI (hỗ trợ tra cứu). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. - Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số. - Ứng dụng quét mã QR, trình duyệt web. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 và từ năm 1986 đến nay. b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. 3

第 4 页

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. [2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.] - GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc. Sự kiện này là một hoạt động đối ngoại quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới. Vậy đâu là những hoạt động ngoại giao chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Hoạt động đối ngoại của Việt 1.1.NC1a: tập Nam trong giai đoạn 1975 – HS thực hiện 4

第 5 页

- GV giới thiệu cho HS về hoàn cảnh lịch 1985 thao tác tìm sử, khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra Kết quả Phiếu học tập số 1 về kiếm có mục đối với các hoạt động đối ngoại của Việt những hoạt động đối ngoại chủ đích (search Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: Sau yếu của Việt Nam trong giai đoạn query) để năm 1975, công cuộc tái thiết đất nước tiến 1975 – 1985 đính kèm phía dưới trích xuất hành chưa được bao lâu thì Việt Nam Hoạt động 1. thông tin cụ đứng trước những thách thức mới nghiêm thể (tên nhân trọng trong quan hệ quốc tế, nhất là quan vật, sự kiện) hệ với các nước láng giềng có chung biên từ Internet. giới. Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận. Trong bối cảnh đó, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng và hợp tác với nhiều nước trên thế giới. - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. Hình 2. V. Go-rơ-bát-cô (Liên Xô) và Phạm Tuân (Việt Nam) cùng bay vào vũ trụ (1980) 5

第 6 页

Hình 3: Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 6 Phong trào Không liên kết tại La Ha-ba- na (Cu-ba) năm 1979 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985 Các hoạt động đối ngoại Nội dung chủ yếu chính ? ? - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Tại sao hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng? + Phân tích ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 6

第 7 页

- GV yêu cầu HS xem đoạn video ngắn (3 phút) về sự kiện Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc (1977) trên Youtube/Tư liệu số và trả lời câu hỏi: Tìm kiếm thêm thông tin trên Google để cho biết: Ai là người đại diện Việt Nam đọc diễn văn tại LHQ năm 1977? Theo em, sự kiện này có ý nghĩa gì đối với Việt Nam. https://youtu.be/cSwSBtcMGJY - GV hướng dẫn HS liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Nêu một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS xem video. - Sử dụng từ khóa "Việt Nam gia nhập LHQ 1977" để tìm kiếm trên điện thoại. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của 7

第 8 页

Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: + Hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng, bởi:  Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và vấn đề ý thức hệ vẫn còn có vai trò trong các quan hệ quốc tế, hoạt động đối ngoại với các nước XHCN luôn được Việt Nam đặt lên hàng đầu.  Các nước XHCN luôn ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam trên nhiều phương diện và trong điều kiện Việt Nam bị bao vây, cấm vận, thì sự ủng hộ, giúp đỡ càng cần thiết. + Ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:  Làm giảm căng thẳng, thúc đẩy hợp tác và mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế và chính trị trong khu vực.  Tạo điều kiện để Việt Nam xây dựng mối quan hệ tích cực với các nước 8

第 9 页

láng giềng và các tổ chức khu vực.  Góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng: Một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: + Kinh nghiệm về đánh giá và dự báo đúng tình hình trong nước và quốc tế. + Kinh nghiệm về giải quyết những điểm nghẽn trong quan hệ quốc tế của Việt Nam. + Kinh nghiệm về đánh giá đúng thực lực đất nước để xác định mục tiêu đối ngoại. - HS trả lời câu hỏi tích hợp NLS: + Người đại diện: Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh. + Sự kiện: 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149. + Ý nghĩa: Khẳng định độc lập, chủ quyền. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ 9

第 10 页

hợp tác với nhiều nước trên thế giới. + Nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam tích cực hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á và thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế, với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. + Các hoạt động đối ngoại này mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế - chính trị, tạo điều kiện để xây dựng mối quan hệ tích cực, góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực. - GV chuyển sang nội dung mới. Tư liệu 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. 1.1. “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng...”. (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150) 1.2. “Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, tôn trọng độc lập chủ 10

第 11 页

quyền của nhau, thực hiện hợp tác lâu đài, giúp đỡ lân nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng có và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em...”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (1975), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn Tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2004. tr.379) Nhân dân Nhật Bản biểu tình tại thủ đô To-ky-o đòi Mỹ chấm dứt ném bom Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Hoàng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1972) Văn Tiến và Đại sứ Nhật Ki-ô-xi Xư- ga-nư-ma kí văn bản sử dụng không viện trợ hoàn lại trong năm tài chính 1975 Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại Hội nghị cấp cao các nước Không liên kết lần 5 ở Cô-lôm-bô, Xri-lan-ca (1976) 11

第 12 页

Thủ tướng Phạm Văn Đồng và Thủ tướng Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Lào (18/7/1977) Kì họp lần thứ 32 Đại hội đồng Liên hợp quốc (T9/1977) thông qua Nghị quyết công nhận Việt Nam là thành viên của tổ chức này Thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc diễn Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm văn Lễ khai mạc Hội nghị cấp cao các Văn Đồng tiếp đoàn Đại biểu Liên nước Không liên kết lần thứ 7 tại Thủ minh hữu nghị Nhật Bản (1985) 12

第 13 页

đô Niu Đê-li, Ấn Độ (ngày 7/3/1983) Video: Phóng Sự Việt Nam: Phong trào Không liên kết - 55 năm nhìn lại. https://www.youtube.com/watch?v=XrDDnsETu3I (từ 1p35 đến 3p26 và từ 5p55 đến 6p53). Video: Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc. https://www.youtube.com/watch?v=cSwSBtcMGJY (từ 0p4s đến 2p10). KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985 Các hoạt đối ngoại chủ yếu Nội dung chính - Coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Hơp tác toàn diện với các Xô. nước xã hội chủ nghĩa - Đàm phán với Trung Quốc để giải quyết cá\c xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải. - Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước thành Thúc đẩy quan hệ với các viên ASEAN. nước Đông Nam Á - Phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia. Thiết lập quan hệ với các tổ - Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm chức quốc tế và các nước khác vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo... - Góp phần đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, gia nhập các tổ chức quốc tế,... - Tham gia các hoạt động góp phần phát huy 13

第 14 页

vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình. Hoạt động 2. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay). a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 4 – Hình 7 SGK tr.84 – 87 và trả lời câu hỏi: Nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Hoạt động đối ngoại của 6.2.NC1a: HS - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Việt Nam trong thời kì Đổi biết cách đặt Tư liệu SGK tr.84 và trả lời câu hỏi: mới (từ năm 1986 đến nay) câu lệnh hiệu + Tìm những từ, cụm từ thể hiện định hướng - Phá thế bao vây cấm vận, đưa quả cho AI chung cho hoạt động đố ngoại trong những đất nước thoát khỏi khủng Chatbot để năm Đổi mới. hoảng: tổng hợp kiến + Nêu bản chất hoạt động đối ngoại thời kì + Giải quyết vấn để Cam-pu- thức lịch sử này. chia. nhanh chóng. TƯ LIỆU: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc + Bình thường hoá quan hệ với 1.2.NC1b: HS lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Trung Quốc, với Mỹ và gia nhập thực hiện đối Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt ASEAN. chiếu thông tin động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và - Củng cố quan hệ với các đối do AI tạo ra cùng có lợi với tất cả các nước; không tác truyền thống, mở rộng với SGK để phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác quan hệ đối ngoại với các đối đảm bảo tính 14

第 15 页

nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại tác khác: chính xác. hòa bình”. + Quan hệ với phần lớn các 3.1.NC1a: Sử (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện nước trên thế giới đã từng bước dụng công cụ Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị được cải thiện thiết kế đồ họa quốc gia, 2007, tr.118) và mở rộng; trực tuyến. Gợi ý: + Nâng tầm lên quan hệ đối tác + Những cụm từ thể hiện định hướng chiến lược toàn diện với một số chung cho hoạt động đối ngoại trong nước. những năm Đổi mới: hợp tác, bình đẳng, - Tích cực, chủ động hội nhập cùng có lợi, không phân biệt chế độ chính trị khu vực và thế giới: - xã hội, cùng tồn tại hòa bình. + Trở thành thành viên có trách + Bản chất hoạt động đối ngoại thời kì nhiệm của nhiều tổ chức quốc này: thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa tế. quan hệ đối ngoại, mở rộng quan hệ đối + Triển khai hoạt động đối ngoại ngoại với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ tại các tổ chức, diễn đàn, hội trên thế giới, nhằm đảm bảo lợi ích dân tộc nghị đa phương với đối tác trọng chân chính là xây dựng thành công và bảo tâm có tầm ảnh hưởng. vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. - Triển khai các hoạt động đối - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác ngoại nhằm bảo vệ vững chắc Tư liệu, Hình 4 – Hình 7 SGK tr.84 – 87 và chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, trả lời câu hỏi: Nêu các hoạt động đối ngoại biển đảo của Tổ quốc: tham gia chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. đàm phán và kí kết các thoả thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển. - Tích cực hợp tác để bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo: cam kết Hình 4. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề 15

第 16 页

– Mỹ kí Nghị định thư chính thức thiết lập toàn cầu, thúc đẩy gắn kết với quan hệ ngoại giao giữa hai nước các nước trong khu vực và trên (5/8/1995) thế giới thông qua giao lưu văn hoá. → Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế Hình 5. Chuyến thăm của Tổng thống Mỹ trên trường quốc tế. đến Việt Nam đánh dấu quan hệ hợp tác giữa hai nước lên tầm đối tác chiến lược toàn diện (2023) Hình 6. Lễ chào cờ cột mốc và chứng kiến tuần tra chung ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia (2018) Hình 7. Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng – sự kiện thường niên được tổ chức với sự 16

第 17 页

tham gia của nhiều quốc gia (2019) - GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Tạo một dòng thời gian (Timeline) 5 sự kiện đối ngoại nổi bật từ 1986 đến nay. Các nhóm có thể sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ liệt kê và tóm tắt ý nghĩa sự kiện, sau đó trình bày trên Canva hoặc Padlet. - GV gợi ý câu lệnh: Liệt kê 5 mốc quan trọng nhất trong quan hệ Việt Nam - Mỹ từ 1995 đến nay và tóm tắt ý nghĩa mỗi mốc trong 1 câu. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Theo em, nguyên nhân dẫn đến sự thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - HS kiểm chứng lại thông tin AI cung cấp với SGK. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo 17

第 18 页

luận - GV mời đại diện 5 HS lần lượt trình bày những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. - Các nhóm trình chiếu sản phẩm. - GV mời đại diện 1 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: Nguyên nhân dẫn đến sự thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới: + Đổi mới tư duy đối ngoại, đưa ra chủ trương, chính sách đối ngoại phù hợp với những diễn biến của tình hình quốc tế. + Xác định đúng các yêu cầu đặt ra đối với sự nghiệp xây dựng đất nước. Từ đó, có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời đường lối đối ngoại. + Không ngừng nâng cao thực lực đất nước. + Linh hoạt trong tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam nhằm củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác đã tích cực đóng góp vào công cuộc đổi mới, công 18

第 19 页

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đẩy mạnh hội nhập quốc tế. - GV mở rộng: Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, đặc biệt là chủ quyền biển, đảo đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Khái niệm “ngoại giao nhân dân” là hình thức hoạt động quan hệ đối ngoại do các tổ chức, các đoàn thể hoặc cá nhân tiến hành, không mang tính chất chính thức của Nhà nước. Hoạt động này có nhiều hình thức phong phú như gặp gỡ, các cuộc đi thăm, hội đàm, trao đổi ý kiến,… Vì vậy, mỗi cá nhân HS là công dân Việt Nam cũng có thể gốp phần vào quá trình này, giúp tăng cường tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và thế giới. Tư liệu 2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay). 2.1. “Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện phải chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an nình, văn hoá, giáo dục và khoa học - công nghệ...”. (Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030) 19

第 20 页

Ngày 30/12/1999, Phó Thủ tướng, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Thủ Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh tướng Nhật Bản Naoto Kan kí Tuyên Cầm và Bộ trưởng Ngoại giao Trung bố chung Việt Nam – Nhật Bản sáng Quốc Đường Gia Triền ký Hiệp ước 31/10/2010 tại Văn phòng Chính phủ biên giới trên đất liền giữa hai nước Các nước chúc mừng Việt Nam Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc bầu trúng cử Hội đồng Nhân quyền Việt Nam làm Ủy viên không thường Liên hợp quốc, tháng 11/2013 trực Hội đồng Bảo an (2020 – 2021) Video: Công tác đối ngoại nâng nâng tầm vị thế Việt Nam - Sự công nhận của bạn bè quốc tế. https://www.youtube.com/watch?v=_chv2d4UyqY Video: ASEAN: Ưu tiên chiến lược trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=ayfXnyowG_k Video: Đưa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ ngày càng phát triển ổn định, thực chất. https://www.youtube.com/watch?v=aJWwJZ65w6o Video: Tăng cường ngoại giao nhân dân để thắt chặt tình hữu nghị Nga - Việt trong tình hình 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!