[Kế hoạch bài dạy] Bài 13 - Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

UN
Uni24h
0 次下载
29
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954) VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 – 1975) (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). - Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954); Nêu được những hoạt 1

第 2 页

động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet, nêu những bài học rút ra từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975), các bài học có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay. Năng lực số: - 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được tư liệu lịch sử (văn bản hiệp định, video ký kết) từ các nguồn chính thống. - 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin, đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn để xác thực sự kiện lịch sử. - 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet, Google Slides) để cùng kiến tạo bài học. - 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Trục thời gian/Timeline, Infographic) tóm tắt tiến trình ngoại giao. - 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng tư liệu lịch sử. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về các bậc tiền bối đã có những đóng góp cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Bản đồ thế giới. - Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu. 2

第 3 页

- Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Kho dữ liệu số: Video tư liệu về Hội nghị Giơ-ne-vơ và Pa-ri (Nguồn: VTV, Hãng phim Tài liệu KH TƯ), File PDF toàn văn Hiệp định. - Công cụ: Padlet (Không gian thảo luận), Quizizz (Kiểm tra), TimelineJS (Gợi ý cho HS). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức. - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 3

第 4 页

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. [2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.] - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có đoạn: “Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ” (…) thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết”. Trên tinh thần đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tiến hành các hoạt động đối ngoại quan trọng, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đến thắng lợi cuối cùng. Vậy, đó là các hoạt động cụ thể nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 1 – 2, thông tin mục 1 SGK tr.77 – 79, hoàn thành Phiếu học tập số 1. - Nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). - Cho biết ý nghĩa của những hoạt động đó. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hoạt động đối ngoại của 1.1.NC1a: - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực Việt Nam trong kháng Sử dụng kỹ hiện nhiệm vụ: Truy cập Google, tìm kiếm chiến chống Pháp (1945 – thuật tìm 4

第 5 页

hình ảnh nguyên bản của "Bản Hiệp định Sơ 1954) kiếm nâng bộ 6/3/1946" và "Toàn cảnh Hội nghị Genève Kết quả Phiếu học tập số 1 về cao (toán tử 1954" và lập bảng điền các thông tin sau: những hoạt động chủ yếu của site:) để Thời gian, địa điểm, nội dung chính và ý Việt Nam trong kháng chiến khoanh nghĩa của hai bản hiệp định trên. chống Pháp (1945 – 1954) vùng nguồn - GV lưu ý: Chỉ chọn hình ảnh từ các trang đính kèm phía dưới Hoạt tin chính web có đuôi .gov.vn (Cổng thông tin chính động 1. thống. phủ, Bảo tàng Lịch sử) hoặc các báo chính 1.2.NC1b: thống. Loại bỏ các hình ảnh không rõ nguồn Phân biệt và gốc. lựa chọn tư - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 liệu lịch sử HS/nhóm). từ các - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: nguồn đáng Khai thác Hình 1 – 2, thông tin mục 1 SGK tin cậy, loại tr.77 – 79, hoàn thành Phiếu học tập số 1. bỏ thông tin nhiễu Hình 2. Phiên khai mạc Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương (8/7/1954) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954) 1. Phân tích những khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của của Việt Nam sau khi Cách 5

第 6 页

mạng tháng Tám thành công ………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… 2. Những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Hoạt động đối ngoại Ý nghĩa - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao từ năm 1950, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều hướng khác nhau? Đó là những hoạt động nổi bật nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân và cho biết: Em hãy nêu nhận xét về đặc điểm các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, phân tích nội dung văn bản 6

第 7 页

tìm được để điền vào phiếu. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu hình ảnh đã tìm được. - GV mời đại diện 3 – 4 HS lần lượt trình bày các nội dung về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: + Từ năm 1950, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều hướng khác nhau, bởi: Chiến dịch Biên giới thắng lợi, khai thông con đường kết nối Việt Nam với phe dân chủ trên thế giới, tạo điều kiện cho Việt Nam triển khai các hoạt động đối ngoại trên nhiều hướng khác nhau, phục vụ mục tiêu đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.  Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác, cử các đoàn đại biểu thăm các nước xã hội chủ nghĩa hoặc tham gia các hội 7

第 8 页

nghị do các nước xã hội chủ nghĩa tổ chức.  Thành lập “Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt - Miên - Lào”.  Phối hợp với quân đội Pa-thét Lào, bộ đội Khơ-me tiến hành các chiến dịch quân sự.  Gặp gỡ đại diện Đảng Cộng sản Pháp và nhiều tổ chức quốc tế, thành lập các hội hữu nghị và Uỷ ban Bảo vệ hoà bình thế giới.  Tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương. + Nhận xét về đặc điểm các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp: các hoạt động đối ngoại nhằm đề cao tính hợp pháp của chính quyền cách mạng, tranh thủ thời gian, củng cố thực lực đất nước, nỗ lực “vãn hồi” hoà bình, tích cực phá thế bị bao vây, tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp diễn ra trong hoàn cảnh có nhiều khó khăn, thử thách, gắn liền 8

第 9 页

với vai trò quan trọng đặc biệt của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà luôn gắn hoạt động đối ngoại với các mục tiêu cụ thể của cách mạng Việt Nam, của cuộc kháng chiến chống Pháp ở từng thời điểm khác nhau. + Sự kiện thiết lập lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô là bước ngoặt trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam, mở ra triển vọng thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - GV chuyển sang nội dung mới. Tư liệu 1: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). 1.1. “Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hoà bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị (trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương”. (Hồ Chí Minh, Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945), trích trong: Nguyễn Anh Minh, Hồ Chí Minh với những bức thư mong muốn hoà bình cho Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.30) 1.2. “Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực”. (Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, trang 27) 1.3. - Ngày 03/10/1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập 9

第 10 页

hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. - Từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiêu lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. (Theo Biên niên lịch sử Chính phủ Việt Nam 1945 - 2005, tập 1, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 2006) Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đại biểu Anh, Mỹ, Trung Quốc tại buổi kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 Ông Lê Đình Thám, Trưởng đoàn Chủ tịch Hồ Chí Minh đại biểu Việt Nam tại Hội nghị thăm Pháp năm 1946 Hòa bình thế giới (Stockkhom,1950) 10

第 11 页

Các đồng chí trong Ủy ban Chủ tịch Hồ Chí Minh Trung ương Mặt trận Lào yêu nước thăm Liên Xô năm 1952 làm việc với chuyên gia Việt Nam Video: Hiệp định sơ bộ 6/3 - Bản điều ước quốc tế song phương đầu tiên. https://www.youtube.com/watch?v=8qmbmglEJ9c&t=121s Video: Tạm ước Việt - Pháp 1946. https://www.youtube.com/watch?v=UZ2aiPCPXBc&t=44s Video: “Liên minh Việt-Miên-Lào” - Đoàn kết cùng có lợi. https://www.youtube.com/watch?v=S9tEunvBMjc (từ đầu đến 4p00) Video: Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. https://www.youtube.com/watch?v=MaLGDq0Tup0&t=104s THÔNG TIN VỀ HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ 6/3/1946 VÀ HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 Hiệp định Sơ bộ Hiệp định Giơ-ne-vơ Thời gian 6/3/1946 21/7/1954 Địa điểm Hà Nội (Việt Nam) Genève (Thụy Sĩ) Nội dung - Pháp công nhận Việt Nam là một - Các nước tham gia cam kết tôn chính quốc gia tự do nằm trong khối Liên trọng độc lập, chủ quyền, thống hiệp Pháp. nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt - Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Nam, Lào, Campuchia. Pháp vào miền Bắc thay quân - Ngừng bắn trên toàn Đông Tưởng và rút dần trong 5 năm. Dương. - Hai bên thực hiện ngừng bắn - Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 11

第 12 页

ngay lập tức. hai miền qua vĩ tuyến 17. Ý nghĩa Là hiệp định quốc tế đầu tiên giữa Là mốc son lịch sử trong ngoại Việt Nam và Pháp, tạo điều kiện giao Việt Nam, lần đầu tiên quyền tạm thời cho hòa hoãn để củng cố độc lập, chủ quyền, thống nhất đất lực lượng. nước được quốc tế thừa nhận và đặt nền tảng cho hòa bình Đông Dương. KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954) 1. Phân tích những khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của của Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa mới ra đời, phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn. → Các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù. 2. Những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Hoạt động đối ngoại Ý nghĩa Gửi thư, công hàm để nghị Đại hội đồng Liên hợp Các hoạt động đối ngoại của Việt quốc và các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối Nam Dân chủ Cộng hoà. với việc đưa cuộc kháng chiến Thực hiện sách lược hoà hoãn để tranh thủ thời gian chống Pháp đi đến thắng lợi cuối củng cố chính quyền cách mạng (với Trung Hoa cùng. Hoạt động đối ngoại của Dân quốc, Pháp); thể hiện thiện chí hoà bình với Việt Nam nhằm thêm bạn, bớt Chính phủ và nhân dân Pháp. thù, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế Nỗ lực mở các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ cho cuộc kháng chiến; góp phần 12

第 13 页

quan thông tin ở một số nước trên thế giới. cô lập kẻ thù của nhân dân Việt Năm 1950, thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng Nam; nâng cao vị thế Việt Nam hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã trên trường quốc tế, tuyên truyền hội chủ nghĩa khác. về tính chính nghĩa của cuộc Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào kháng chiến. được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau. Gặp gỡ đại diện nhiều tổ chức quốc tế, thành lập các hội hữu nghị và Uỷ ban Bảo vệ hoà bình thế giới. Năm 1954, tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức ở Giơ-ne-vơ, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kiên trì đấu tranh bảo vệ các lợi ích chính đáng của ba nước Đông Dương. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 3 – 4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.79 – 81 và trả lời câu hỏi:Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hoạt động đối ngoại của 2.4.NC1a: tập Việt Nam trong kháng chiến Phối hợp - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 chống Mỹ (1954 – 1975) cùng thiết kế, HS) và nêu yêu cầu: Dựa vào kiến thức - Đấu tranh đòi thi hành Hiệp biên tập nội đã học ở lớp cũ, các nhóm thiết kế một định Giơ-ne-vơ thông qua phối dung trên nền 13

第 14 页

Timeline (Trục thời gian) kỹ thuật số về hợp với các tổ chức quốc tế, tảng đám tiến trình Hội nghị Paris (1968 - 1973). - Củng cố, tăng cường quan hệ mây. - GV hướng dẫn: với các nước xã hội chủ nghĩa 3.1.NC1a: + Công cụ gợi ý: Canva, Padlet (dạng (nhất là Liên Xô, Trung Quốc); Sáng tạo sản Timeline), hoặc tính năng SmartArt vận động các nước XHCN ủng phẩm đồ họa trong PowerPoint. hộ cuộc kháng chiến của nhân thông tin + Nội dung cần có: Mốc mở đầu đàm dân Việt Nam. (Timeline) để phán, Mâu thuẫn chính, Mốc ký kết, Nội - Thiết lập quan hệ ngoại giao trực quan hóa dung cơ bản của Hiệp định. với Lào, xây dựng quan hệ láng tiến trình lịch + Phải ghi nguồn ảnh ở góc nhỏ của sản giềng hữu nghị với Cam-pu- sử. phẩm. chia; phát triển mối quan hệ liên 3.3.NC1a: - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai minh chiến đấu chống các lực Thực hiện thác Hình 3 – 4, mục Em có biết, thông lượng yêu nước, kháng chiến trích dẫn tin mục 2 SGK tr.79 – 81 và trả lời câu của Lào, Cam-pu-chia. nguồn gốc hỏi: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại - Ủng hộ cuộc đấu tranh đòi độc hình ảnh sử chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân lập của nhân dân các nước A, dụng trong chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Phi, Mỹ La-tinh. sản phẩm. Mỹ (1954 – 1975). - Tích cực lên án cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới. - Thực hiện sách lược “vừa đánh, vừa đàm, nỗ lực thúc đẩy Hình 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp Hội nghị Pa-ri được kí kết đoàn nhà báo (27/1/1973 - Mỹ cam kết tôn của Đảng Cộng sản I-ta-li-a (T5/1959) trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam). 14

第 15 页

Hình 4. Quang cảnh lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi: + HS chia làm 2 đội. 2 đội lần lượt nghe câu hỏi của GV và trả lời vào bảng phụ. + Đội nào có nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến thắng. Câu 1: Em hãy trình bày và phân tích các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam trên bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri và sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết. Câu 2: Hãy so sánh về kết quả của Hội nghị Giơ-ne-vơ với Hội nghị Pa-ri. Câu 3: Nguyên chính dẫn đến sự thành công của các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ là gì? Câu 4: Em hãy phân tích một số đặc 15

第 16 页

điểm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì này. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm phân công: 1 bạn tìm nội dung, 1 bạn tìm ảnh bà Nguyễn Thị Bình/ông Lê Đức Thọ, 1 bạn thiết kế. - Cùng thao tác trên công cụ trực tuyến. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Các nhóm gửi link sản phẩm lên nhóm lớp. - GV chiếu 1-2 sản phẩm tiêu biểu. - HS nhóm khác nhận xét về tính thẩm mỹ và độ chính xác của thông tin. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi: Câu 1: Với chủ trương linh hoạt trong sách lược, Nhà nước Việt Nam lần lượt đưa các phương án từ cao tới thấp để tập trung giải quyết những vấn đề mấu 16

第 17 页

chốt. + Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pa-ri được kí kết và Việt Nam đã đạt được các mục tiêu quan trọng nhất. + Trong quá trình thực hiện Hiệp định, Nhà nước Việt Nam phê phán các hành động phá hoại Hiệp định của chính quyển Sài Gòn, đòi Hoa Kì chấm dứt viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hoà, từng bước chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công mùa Xuân 1975. Câu 2: + Giống nhau: Hội nghị Giơ-ne-vơ và Hội nghị Pa-ri đều có mục tiêu giải quyết các xung đột ở Đông Dương và Việt Nam. + Khác nhau:  Với Hội nghị Giơ-ne-vơ:  Chính phủ Pháp đã thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, thừa nhận quân đội Pháp sẽ rút khỏi Việt Nam.  Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam mặc dù chưa kết thúc nhưng miền Bắc được giải phóng làm hậu phương vững chắc cho sự nghiệp giải phóng miền Nam sau này. 17

第 18 页

 Với Hội nghị Pa-ri:  Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miễn Nam Việt Nam.  Việc Mỹ rút hết quân đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho công cuộc thống nhất đất nước của Việt Nam.  Kết quả Hội nghị Pa-ri đạt được triệt để hơn. Câu 3: Nguyên chính dẫn đến sự thành công của các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ: cuộc kháng chiến luôn gắn với tính chính nghĩa, đấu tranh vì độc lập dân tộc và quyền tự quyết, có phương pháp tiến hành đúng đắn. Câu 4: Một số đặc điểm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì này: hoạt động đối ngoại được kết hợp chặt chẽ với mặt trận chính trị, quân sự; giương cao ngọn cờ độc l⠐p tự chủ trong hoạt động đối ngoại; phối hợp chặt chẽ các mũi hoạt động đối ngoại khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 18

第 19 页

nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ- ne-vơ, mở rộng quan hệ ngoại giao, thực hiện đánh - đàm và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cuộc kháng chiến đang trên đà phát triển. - Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng đối với thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, từng bước trở thành một mặt trận quan trọng và có ý nghĩa chiến lược, góp phần nâng cao vị thế ngoại giao của Việt Nam trên trường quốc tế. Tư liệu 2: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) 2.1. Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quả to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”. (Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước (Hồi kí), NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.13l) 19

第 20 页

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Tuyên bố Chủ tịch Hồ Chính Minh tiếp Đoàn chung tại Hội nghị đại biểu đại biểu phong trào Hòa bình Pháp của 81 Đảng Cộng sản và Công nhân thăm Việt Nam (15/3/1955) quốc tế họp ở Mát-xcơ-va (T11/1960) Biểu tình chống chiến tranh Việt Nam Bộ trưởng ngoại giao Chính phủ ở Van-cô-vơ, Ca-na-đa (1968) Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam Nguyễn Thị Bình kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) * Đáp án câu hỏi NLS: 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!