第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC TÀI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG ĐỀ ÁN THẠC SĨ Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 83400201 Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2025
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC TÀI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG ĐỀ ÁN THẠC SĨ Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số chuyên ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ THUÝ DIỄM Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2025
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG” là kết quả nghiên cứu của chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thuý Diễm. Dữ liệu nghiên cứu trong đề án có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng và tôi sẽ chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2025 Học viên
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân hàng TP. HCM nói chung và Khoa sau đại học trường Đại học Ngân hàng TP. HCM nói riêng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin tỏ lòng trân trọng tới TS. Phạm Thị Thuý Diễm đã dành thời gian, tâm huyết để hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng và thầy phản biện đã dành những lời động viên và góp ý mang tính xây dựng cho đề án này. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Hoàng Thị Thanh Hằng, Chủ tịch hội đồng của tôi, vì sự giúp đỡ to lớn và sự thấu hiểu của cô. Tôi vô cùng biết ơn những nhận xét và đề xuất sâu sắc từ TS. Nguyễn Anh Tú đã đóng góp những ý kiến quý báo cho đề án. Xin cám ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể khối tác nghiệp của Ngân hàng VCB CN Kỳ Đồng đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong việc thu thập dữ liệu. Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề án. Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2025 Học viên
第 5 页
iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Mục tiêu nghiên cứu của đề án: Mục tiêu chính của đề án này là phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng (VCB CN Kỳ Đồng), từ đó đưa ra các đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ CVKHCN của Chi nhánh trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu: Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm các phương pháp phân tích, cụ thể như: thống kê, mô tả, so sánh, phân tích và tổng hợp, kết hợp phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) để đánh giá phát triển hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian qua. Kết quả nghiên cứu của đề án: Trên cơ sở phân tích và đánh giá các chỉ tiêu về phát triển nghiệp vụ CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 về chiều rộng và chiều sâu, kết hợp phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) và kết quả từ khảo sát KHCN để đánh giá về chất lượng dịch vụ của hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian qua. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề án đưa ra một số đề xuất nhằm (i) phát huy các điểm mạnh; (ii) hạn chế các điểm yếu; (iii) tận dụng các cơ hội; và (iv) phòng ngừa các rủi ro từ thách thức. Các đề xuất được trình bày trong đề án này đóng góp vào cơ sở khoa học hữu ích để Ban quản trị ngân hàng VCB CN Kỳ Đồng có thể tham khảo và xây dựng các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy phát triển nghiệp vụ CVKHCN tại Chi nhánh trong tương lai. Từ khóa: Hoạt động cho vay; Khách hàng cá nhân; Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng; Huy động vốn.
第 6 页
iv ABSTRACT Research objectives: The main objective of the project is to analyze and evaluate the current state of personal loan activities at VCB Ky Dong branch, and to propose recommendations for developing the personal loan services of the branch in the near future. Research Methods: The project utilizes qualitative research methods, including specific analytical techniques such as statistics, description, comparison, analysis, and synthesis to present a theoretical framework for developing personal loan services at commercial banks. At the same time, the project will analyze and assess the current state of personal loan development at VCB Ky Dong branch during the period 2021- 2023, from which appropriate recommendations will be made to enhance lending efficiency at the branch. Research results of the Project: Based on the analysis and evaluation of indicators related to the development of personal loan services at VCB Ky Dong branch during the period 2021-2023 in terms of breadth and depth, combined with SWOT analysis and results from surveys of personal customers regarding service quality in lending activities, the project has identified strengths, weaknesses, opportunities, and challenges in the development of personal loan services at VCB Ky Dong branch in the past. This serves as an important basis for the project to propose several recommendations to (i) leverage strengths; (ii) mitigate weaknesses; (iii) capitalize on opportunities; and (iv) guard against risks from challenges. The recommendations presented in this project provide valuable scientific foundations for the management board of VCB Ky Dong branch to refer to and develop appropriate solutions to promote the development of personal loan services at the branch in the future. Keywords: Lending; Personal customers; Vietcombank Kỳ Đồng Branch; Capital mobilization.
第 7 页
v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU STT Viết tắt Diễn giải 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 CVTD Cho vay tín dụng 3 CVKHCN Cho vay khách hàng cá nhân 4 KHCN Khách hàng cá nhân 5 NHNN Ngân hàng Nhà nước 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 TMCP Thương mại cổ phần 8 TDN Tổng dư nợ 9 TSBĐ Tài sản bảo đảm 10 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 11 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 12 VCB CN Kỳ Đồng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng
第 8 页
vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................i LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN ............................................................................................ iii ABSTRACT.......................................................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.......................................................v DANH MỤC BẢNG..........................................................................................ix DANH MỤC HÌNH ............................................................................................x MỞ ĐẦU............................................................................................................1 1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................1 2 Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2 2.1 Mục tiêu tổng quát.....................................................................................2 2.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................3 3 Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................3 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................3 4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................3 4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3 5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu..............................................................4 5.1 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................4 5.2 Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................4 6 Đóng góp của đề tài ........................................................................................5 7 Bố cục của đề tài .............................................................................................5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................................................6 1.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ..................................................................................................................6 1.1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân .........................................6 1.1.2 Tổng quan về phát triển cho vay khách hàng cá nhân........................11
第 9 页
vii 1.2 Các nghiên cứu trước có liên quan...........................................................16 1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài ...............................................................16 1.2.2 Các nghiên cứu trong nước ...............................................................18 1.3 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................27 1.3.1 Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................27 1.3.2 Quy trình nghiên cứu ........................................................................29 1.3.3 Tổng thể và mẫu nghiên cứu .............................................................30 1.3.4 Thu thập dữ liệu................................................................................31 1.3.5 Xử lý và phân tích dữ liệu .................................................................31 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................32 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................33 2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – Chi nhánh kỳ đồng..................................................................................................33 2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng...................................................................................................33 2.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng ............................................36 2.2 Phân tích thực trạng về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – Chi nhánh kỳ đồng .....................38 2.2.1 Thực trạng về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng..........................38 2.2.2 Phân tích đánh giá thực trạng về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng..........................................................................................................................43 2.3 Đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng thông qua khảo sát và phân tích mô hình SWOT...................................................................................................45
第 10 页
viii 2.3.1 Kết quả khảo sát đánh giá các tiêu chí về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng .........................................................................................................45 2.3.2 Kết quả phân tích SWOT về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng..........................................................................................................................55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ....................................................................................57 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..................................58 3.1 Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – chi nhánh kỳ đồng về phát triển cho vay khách hàng cá nhân ....................................58 3.2 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – Chi nhánh kỳ đồng.................................................59 3.2.1 Tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng ........................................59 3.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing..................................................60 3.2.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng...................................61 3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................62 3.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................62 3.3.1 Hạn chế của đề tài.............................................................................62 3.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ..............................................................63 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ....................................................................................63 KẾT LUẬN.......................................................................................................64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................65 PHỤ LỤC 1: .....................................................................................................67 PHIẾU KHẢO SÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, NHÂN VIÊN .....................67 PHỤ LỤC 2: .....................................................................................................70 PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG ...............................................................70
第 11 页
ix DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước 22 Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ 2 36 Đồng giai đoạn 2021-2023 3 Bảng 2.2. Dư nợ CVKHCN trong giai đoạn 2021-2023 38 4 Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ CVKHCN theo sản phẩm 49 Bảng 2.4. Tỷ lệ dư nợ CVKHCN trên tổng dư nợ trong giai đoạn 5 40 2021-2023 6 Bảng 2.5. Số lượng khách hàng vay tiêu dùng, giai đoạn 2021-2023 41 7 Bảng 2.6. Nợ xấu CVKHCN trong giai đoạn 2021-2023 41 8 Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu CVKHCN theo sản phẩm 42 9 Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả khảo sát nội bộ cán bộ, nhân viên 46 10 Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng 52
第 12 页
x DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của VCB CN Kỳ Đồng 34 2 Hình 2.2. Đánh giá về lãi suất CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng 47 Hình 2.3. Đánh giá về đội ngũ kế thừa việc phát triển CVKHCN tại 3 47 VCB Hình 2.4. Đánh giá về thời gian xử lý hồ sơ CVKHCN tại VCB CN 4 48 Kỳ Đồng Hình 2.5. Đánh giá về hồ sơ, thủ tục CVKHCN tại VCB CN Kỳ 5 48 Đồng Hình 2.6. Đánh giá về các sản phẩm CVKHCN tại VCB CN Kỳ 6 49 Đồng 7 Hình 2.7. Đánh giá về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ 49 8 Hình 2.8. Đánh giá về hệ thống công nghệ thông tin của VCB 50 Hình 2.9. Đánh giá về các Sản phẩm CVKHCN của VCB phù hợp 9 50 nhu cầu của khách hàng Hình 2.10. Đánh giá về chính sách tín dụng ảnh hưởng đến hoạt 10 51 động CVKHCN 11 Hình 2.11. Đánh giá về ưu điểm các sản phẩm CVKHCN của VCB 51 12 Hình 2.12. Đánh giá về chính sách cho vay của VCB CN Kỳ Đồng 53 13 Hình 2.13. Đánh giá về hình thức cho vay của VCB CN Kỳ Đồng 53 14 Hình 2.14. Đánh giá về nguồn nhân lực của VCB CN Kỳ Đồng 54 Hình 2.15. Đánh giá về hoạt động marketing của VCB CN Kỳ 15 54 Đồng 16 Hình 2.16: Đánh giá về nền tảng CNTT của VCB CN Kỳ Đồng 55
第 13 页
1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) không chỉ tạo lợi nhuận mà còn giúp ngân hàng giảm rủi ro trong thị trường cạnh tranh khốc liệt. Do đó, phân tích và đánh giá thực trạng CVKHCN là cần thiết để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và thúc đẩy phát triển bền vững (Trương Đông Lộc, 2016). Về khía cạnh khoa học, chủ đề CVKHCN là vấn đề đang được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm (Trương Đông Lộc, 2016; Nguyễn Thị Thu Đông, 2022; Nguyễn Thuỳ Dương và Trần Hải Yến, 2018). Nhìn chung, các nghiên cứu về chủ đề phát triển hoạt động CVKHCN đã cho thấy tầm quan trọng của hoạt động này trong quá trình phát triển ngân hàng, và đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về phát triển hoạt động CVKHCN. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn nghiên cứu khác nhau, với bối cảnh kinh tế xã hội, nhu cầu thị trường và tiềm lực của từng ngân hàng không giống nhau, nên điều kiện để khai thác khách hàng và phát triển hoạt động CVKHCN tại mỗi đơn vị cũng sẽ có sự khác biệt. Thêm vào đó, do mục đích và yêu cầu khác nhau, cùng với những đặc thù riêng của từng ngân hàng, các nghiên cứu trên chỉ chú trọng vào việc phân tích, đánh giá và đưa ra kiến nghị, giải pháp cho từng ngân hàng cụ thể, nên gần như không thể áp dụng các giải pháp này cho các tổ chức khác. Chính vì vậy, chủ đề phát triển hoạt động CVKHCN trong bối cảnh của VCB CN Kỳ Đồng mà tác giả lựa chọn làm đề án không trùng lắp với các nghiên cứu trước, kết quả nghiên cứu của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển hoạt động CVKHCN của Chi nhánh và bối cảnh kinh tế xã hội của địa phương nên sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban lãnh đạo VCB CN Kỳ Đồng nói riêng và VCB tại khu vực TP. HCM nói chung có thể vận dụng để xây dựng các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy, hoàn thiện hơn nữa hoạt động CVKHCN trên địa bàn. Về khía cạnh thực tiễn, thị trường CVKHCN tại Việt Nam đang ẩn chứa một tiềm năng khổng lồ, với giá trị ước tính lên tới 15 tỷ USD mỗi năm (Thanh Hương, 2019). Đối tượng khách hàng mục tiêu là khoảng 30 triệu người trong độ tuổi từ 20 đến 59 tuổi, một tầng lớp dân cư trẻ trung, năng động và có nhu cầu tiêu dùng công nghệ cao. Tuy nhiên, so với các nước phát triển, tỷ lệ CVKHCN tại Việt Nam còn khá khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 5-10% tổng dư nợ cho vay, trong khi con số này ở các
第 14 页
2 nước phát triển có thể lên tới 40-50% (Thanh Hương, 2019). Điều này cho thấy, thị trường này vẫn còn rất nhiều dư địa để phát triển (Hồ Chí Dũng, 2020). Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng (VCB CN Kỳ Đồng) với bề dày lịch sử và kinh nghiệm, VCB Chi nhánh Kỳ Đồng không chỉ là một đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính mà còn là người đồng hành đáng tin cậy của khách hàng trong hành trình chinh phục những đỉnh cao công nghệ. Hướng tới mục tiêu trở thành một trong những chi nhánh hàng đầu tại TP.HCM về CVKHCN, VCB CN Kỳ Đồng cam kết không ngừng đổi mới, sáng tạo để mang đến những giải pháp tài chính tối ưu, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Báo cáo tình hình hoạt động trong năm 2023 của VCB CN Kỳ Đồng cho thấy, tỷ trọng dư nợ CVKHCN so với tổng dư nợ ước đạt 11% (khoảng 260 tỷ đồng), tăng xấp xỉ 1% (tương đương gần 50 tỷ đồng) so với năm 2022, mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, nhưng số liệu hiện tại cho thấy hoạt động CVKHCN của Chi nhánh vẫn chưa khai thác hết tiềm năng vốn có. Để đạt được mục tiêu trở thành một trong những chi nhánh hàng đầu về CVKHCN tại TP.HCM, chúng ta cần đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động xúc tiến, mở rộng thị trường và không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụ. Qua các lập luận ở trên cho thấy vấn đề phát triển hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng là cấp thiết và đã thôi thúc tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng” làm đề án thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của mình. Trên cơ sở phân tích thực trạng CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, đề án sẽ đưa ra những giải pháp khả thi và kiến nghị thiết thực nhằm thúc đẩy hoạt động CVKHCN tại VCB Chi nhánh Kỳ Đồng trong tương lai. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chính của đề án này là phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) tại Ngân hàng VCB CN Kỳ Đồng, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ CVKHCN của Chi nhánh trong thời gian tới.
第 15 页
3 2.2 Mục tiêu cụ thể Dựa trên mục tiêu tổng quát, đề tài được triển khai với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: (i) Phân tích thực trạng hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. (ii)Xác định rõ các điểm mạnh – điểm yếu và cơ hội – thách thức trong hoạt động phát triển CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. (iii) Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm phát triển hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới. 3. Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi nghiên cứu sau: (i) Thực trạng phát triển CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 như thế nào? (ii) Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới là gì? (iii) Những giải pháp thích hợp nào giúp phát triển hoạt động CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu (i) Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung vào hoạt động phát triển CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng, bao gồm: cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay học phí, cho vay theo lương, cho vay kinh doanh nhỏ. (ii) Khách thể nghiên cứu: các cán bộ, nhân viên liên quan đến hoạt động CVKHCN; và các khách hàng đang vay các chương trình tín dụng KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu (i) Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VCB CN Kỳ Đồng. (ii) Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
第 16 页
4 5. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 5.1. Phương pháp nghiên cứu Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm các phương pháp phân tích cụ thể: Thứ nhất, tiếp cận tổng quan hệ thống (Systematic review): Cách tiếp cận này cho phép xác định, đánh giá và tổng quan được cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các nội dung nghiên cứu có tính hệ thống và tư duy phản biện, từ đó hình thành nên khung lý thuyết, khung khái niệm một cách khoa học và khái quát hóa. Tiếp cận này được vận dụng để hệ thống hoá khái niệm, cơ sở lý luận về phát triển CVKHCN tại NHTM, xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động CVKHCN ở Chương 1. Thứ hai, tiếp cận tổng quan phương pháp luận (Methodology review): Cách tiếp cận này cho phép xác định, đánh giá và tổng quan được các phương pháp tiếp cận, kỹ thuật nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong các nghiên cứu trước, từ đó đúc kết và lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp cho chủ đề nghiên cứu này. Tiếp cận này được sử dụng trong Chương 1. Thứ ba, tiếp cận thống kê mô tả và so sánh (Statistics approach): Cách tiếp cận này sử dụng các phương pháp và kỹ thuật trong thống kê như phân tích mô tả, phân tích sự tương quan, suy luận thống kê,...về các vấn đề nghiên cứu liên quan trong đề tài này. Tiếp cận này được sử dụng trong Chương 2. Thứ tư, tiếp cận định tính (Qualitative approach): Tiếp cận định tính cho phép khám phá bản chất của hiện tượng hay vấn đề nghiên cứu về chủ đề này một cách sáng tạo, linh hoạt và sâu sắc, đặc biệt phù hợp cho các câu hỏi “như thế nào?” và “tại sao?”. Cụ thể, trong nghiên cứu này, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích SWOT để cung cấp bằng chứng khoa học một cách toàn diện và khách quan hơn đối với các vấn đề nghiên cứu trong đề tài này. Do vậy, tiếp cận này được sử dụng trong Chương 2 và chương 3. 5.2. Dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
第 17 页
5 Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các cán bộ, nhân viên liên quan đến hoạt động CVKHCN và khách hàng đang vay các sản phẩm tín dụng KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024. 6. Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Đề án đã thực hiện tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các nội dung nghiên cứu có tính hệ thống và tư duy phản biện, từ đó hình thành nên khung lý thuyết, khung khái niệm một cách khoa học và khái quát hóa, là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương lai cùng lĩnh vực và các đơn vị liên quan khác. Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề án là tài liệu hữu ích giúp các nhà quản trị VCB CN Kỳ Đồng nắm vững thực trạng phát triển của hoạt động cho vay đối với KHCN tại đơn vị, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp thích hợp nhằm phát triển hoạt động CVKHCN tại Chi nhánh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, đề án cũng là tài liệu tham khảo cho các đơn vị VCB trên cùng địa bàn của VCB CN Kỳ Đồng. 7. Bố cục của đề tài Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của đề án bao gồm 3 chương: Chương 1 tập trung hệ thống hoá về khái niệm, cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến CVKHCN tại NHTM. Ngoài ra trong chương này cũng thực hiện tổng quan các nghiên cứu trước để làm rõ về khoảng trống nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề án. Chương 2 tập trung trình bày khái quát về tình hình hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động CVKHCN nói riêng của VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; Kết hợp kết quả khảo sát từ khách hàng về các chỉ tiêu đánh giá phát triển CVKHCN, tác giả đã tổng kết những ưu điểm và tồn tại trong việc phát triển CVKHCN của VCB CN Kỳ Đồng. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho Chương 3. Dựa trên kết quả nghiên cứu ở Chương 2, nội dung của Chương 3 sẽ đưa ra một số quan điểm và định hướng phát triển chung, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển CVKHCN tại VCB CN Kỳ Đồng hơn nữa trong tương lai.
第 18 页
6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân 1.1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng: Nguyễn Minh Kiều (1998, trang 67) cho rằng: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn”. Bên cạnh đó, Hồ Diệu (2000, trang 422) khẳng định: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”. Đối với khái niệm tín dụng ngân hàng, Nguyễn Minh Kiều (2009, trang 39) lập luận: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Còn theo tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 57): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng trên”. Theo Golin (2010, trang 147): “Tín dụng là niềm tin hoặc kỳ vọng thực tế, khi đó người đi vay sẵn sàng cho vay và sẽ được hoàn trả đầy đủ theo quy định của thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay vốn và rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra”. Theo Nguyễn Đức Tú (2012, trang 27): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng, trong đó bên cho vay là các TCTD và bên đi vay là các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội”.
第 19 页
7 Dựa vào các khái niệm trên, tín dụng ngân hàng được định nghĩa là quan hệ tín dụng mà trong đó bên cho vay là các TCTD và bên đi vay là các chủ thể trong nền kinh tế. Khái niệm CVKHCN: Finlay (2005, trang 37) cho rằng: “CVKHCN chính là việc các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân tiền hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá dịch vụ của họ, bao gồm các hình thức: thẻ tín dụng, cho vay thế chấp… đây là những hình thức phổ biến nhất của CVKHCN”. Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của khách hàng (Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2011). Như vậy, CVKHCN là hình thức cấp tín dụng của NHTM trong đó ngân hàng thỏa thuận để đối tượng là khách hàng cá nhân sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Những khoản CVKHCN được sử dụng chủ yếu vào các mục đích như: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình, các dịch vụ y tế, chi phí cho các dịp lễ… 1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân Dựa trên nghiên cứu trước của Nguyễn Thanh Minh Phúc (2022), KHCN sở hữu các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, dù mỗi khoản vay tiêu dùng thường có quy mô không lớn, nhưng tổng giá trị của chúng lại rất cao. Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng cá nhân rất phong phú và thường xuyên. Khách hàng thường vay để mua sắm các hàng hóa và dịch vụ có giá trị vừa phải, thường đã tiết kiệm được một phần kinh phí. Tuy nhiên, vì nhu cầu tiêu dùng là thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày, số lượng khách hàng cần vay vốn rất đông. Do đó, mặc dù mỗi khoản vay nhỏ, tổng giá trị của các khoản này vẫn có thể tạo thành một nguồn vốn đáng kể. Thứ hai, khác với các khoản vay dành cho đầu tư sản xuất kinh doanh, nơi hiệu quả có thể được đo lường qua doanh thu và lợi nhuận, hiệu quả của các khoản vay tiêu dùng lại khó xác định một cách trực tiếp. Mục đích sử dụng vốn của các khoản vay này thường nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân như mua nhà, xe, hay du học. Những nhu
第 20 页
8 cầu này mang tính chủ quan và khó định lượng. Để đánh giá hiệu quả của các khoản vay tiêu dùng, thường dựa vào sự hài lòng của khách hàng và mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, việc đo lường sự hài lòng này gặp nhiều khó khăn và mang tính chủ quan, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỳ vọng của khách hàng, hoàn cảnh sống, và cả tâm lý cá nhân. Thứ ba, chi phí quản lý trong CVKHCN cao nên lãi suất CVKHCN thường cao hơn lãi suất cho vay thông thường. Để đối phó với rủi ro biến động lãi suất, các ngân hàng thường thiết lập lãi suất cho vay theo hình thức thả nổi. Cụ thể, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh dựa trên lãi suất huy động, cộng thêm một biên độ nhất định để đảm bảo ngân hàng có đủ lợi nhuận bù đắp chi phí và rủi ro. Đối với cho vay ngắn hạn có thể áp dụng phương thức cố định phù hợp với chính sách khách hàng và diễn biến lãi suất thị trường trong từng thời kỳ. Thứ tư, CVKHCN thường biến động theo chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao, kéo theo đó là sự gia tăng của các khoản vay để mua sắm những hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao. Tuy nhiên, khi nền kinh tế gặp khó khăn, đặc biệt là trong thời kỳ suy thoái, người dân sẽ trở nên thận trọng hơn trong chi tiêu và hạn chế vay mượn. Điều này dẫn đến việc giảm sút nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng. Thứ năm, nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng chủ yếu dựa vào thu nhập ổn định của người vay. Khác với các khoản vay đầu tư, nơi mà nguồn thu nhập để trả nợ thường đến từ chính hoạt động kinh doanh, đối với CVKHCN, nguồn thu nhập thường đến từ các nguồn như lương, kinh doanh phụ, cho thuê tài sản,... Những nguồn thu nhập này phải được chứng minh rõ ràng với ngân hàng để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng. Các nguồn thu nhập không ổn định hoặc khó xác minh thường không được ngân hàng chấp nhận. 1.1.1.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân Đối với ngân hàng Cho vay KHCN đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng mạng lưới khách hàng của ngân hàng. Bằng cách cung cấp đa dạng các sản phẩm vay tiêu dùng, ngân
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!