第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC PHƯƠNG THANH NHỮNG NHÂN TỐ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
第 2 页
2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC PHƯƠNG THANH NHỮNG NHÂN TỐ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN DIÊN VỸ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Những nhân tố thúc đẩy tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu, phân tích và kết luận trong luận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào nếu không trích dẫn rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và quy định của nhà trường về tính trung thực và nguyên bản của nội dung luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 3 năm 2026 Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Ngọc Phương Thanh
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phan Diên Vỹ, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, tổ chức và ngân hàng đã cung cấp số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè – những người luôn bên cạnh động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 3 năm 2026 Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Ngọc Phương Thanh
第 5 页
iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết nền tảng về trung gian tài chính, chu kỳ tín dụng và hành vi ngân hàng, kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, luận văn đề xuất sáu biến độc lập: tăng trưởng tiền gửi, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu, thanh khoản, tỷ suất sinh lời (ROA) và độ trễ tín dụng. Phương pháp định lượng được sử dụng là mô hình GMM động nhằm khắc phục hiện tượng nội sinh và mối quan hệ hai chiều trong dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy tăng trưởng tiền gửi, quy mô ngân hàng và độ trễ tín dụng có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tín dụng. Trong khi đó, nợ xấu có tác động tiêu cực rõ rệt, còn các biến thanh khoản và ROA cho kết quả chưa nhất quán giữa hai mô hình. Các kiểm định Arellano-Bond, Sargan và Hansen đều xác nhận mô hình là phù hợp và đáng tin cậy. Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất một số hàm ý chính sách như: đẩy mạnh huy động tiền gửi, kiểm soát nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng quy mô ngân hàng và hiện đại hóa hoạt động, quản trị thanh khoản linh hoạt và điều chỉnh chiến lược lợi nhuận theo hướng bền vững.
第 6 页
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Ý nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại
第 7 页
v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Ý nghĩa SME Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp nhỏ và vừa ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ FED Federal Reserve System (Ngân hàng Trung ương Mỹ) Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công VCCI and Industry nghiệp Việt Nam Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Hồ Chí Minh Sở Giao dịch Chứng khoán Hà HNX Hanoi Stock Exchange Nội FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Phương pháp bình phương tối GMM Generalized Method of Moments thiểu tổng quát IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
第 8 页
vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii TÓM TẮT LUẬN VĂN iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH v MỤC LỤC vi DANH MỤC BẢNG BIỂU viii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4 1.5 Phương pháp nghiên cứu 4 1.6 Nội dung nghiên cứu 5 1.7 Bố cục của luận văn 6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 9 2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng 9 2.2 Các lý thuyết nền tảng 11 2.2.1 Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) 11 2.2.2 Lý thuyết chu kỳ tín dụng (Credit Cycle Theory) 12 2.2.3 Lý thuyết về thanh khoản và rủi ro (Liquidity Preference & Credit Risk Theory) 13 2.2.4 Lý thuyết hành vi ngân hàng (Bank Behavior Theory) 14 2.2.5 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) 15 2.2.6 Lý thuyết tín dụng dựa trên lợi nhuận (Profit-Based Lending Theory) 16 2.3 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng 17 2.3.1 Tốc độ tăng/giảm dư nợ tín dụng năm trước 17 2.3.2 Quy mô tín dụng năm trước 17 2.3.3 Tốc độ gia tăng tiền gửi hàng năm 17 2.3.4 Quy mô ngân hàng 17 2.3.5 Tỷ lệ nợ xấu 18 2.3.6 Tỷ lệ thanh khoản 18
第 9 页
vii 2.3.7 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 18 2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm 18 2.4.1 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài 18 2.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước 20 2.4.3 Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3.1 Phương pháp tiếp cận 29 3.2 Quy trình nghiên cứu 30 3.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 30 3.3.1 Các biến trong mô hình nghiên cứu 30 3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33 3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 35 3.4 Dữ liệu nghiên cứu 35 3.5 Phương pháp phân tích số liệu 36 3.6 Kiểm định mô hình 36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 37 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38 4.1 Thống kê mô tả 38 4.2 Ma trận tương quan 40 4.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 43 4.4 Mô hình hồi quy FEM, REM 45 4.5 Lựa chọn mô hình phù hợp 48 4.6 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 49 4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 50 4.8 Kiểm định hiện tượng nội sinh 51 4.9 Hồi quy mô hình GMM 53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 59 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60 5.1 Kết luận 60 5.2 Khuyến nghị 61 5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO i PHỤ LỤC 1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU iv PHỤ LỤC 2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ix
第 10 页
viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm……………………………………..24 Bảng 3.1. Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu………………………………36 Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả……………………………………………………..41 Bảng 4.2.1. Kết quả ma trận tương quan mô hình 1…………………………………...44 Bảng 4.2.2. Kết quả ma trận tương quan mô hình 2…………………………………..45 Bảng 4.3.1. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ban đầu của 2 mô hình………………..47 Bảng 4.3.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến sau khi loại biến của mô hình 2……….48 Bảng 4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình FEM, REM đối với mô hình 1…………………49 Bảng 4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình FEM, REM đối với mô hình 2…………………50 Bảng 4.5. Kết quả kiểm định Hausman………………………………………………..52 Bảng 4.6. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi………………………………53 Bảng 4.7. Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan………………………………54 Bảng 4.8. Kết quả kiểm định hiện tượng nội sinh……………………………………..55 Bảng 4.9.1. Kết quả hồi quy GMM mô hình 1…………………………………………56 Bảng 4.9.2. Kết quả hồi quy GMM mô hình 2…………………………………………59 Bảng 4.10. Tổng hợp giả thuyết và các kết quả nghiên cứu…………………………....61
第 11 页
1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm: bối cảnh và lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa lý luận và thực tiễn, cùng với bố cục tổng thể của luận văn. Nội dung chương 1 giúp định hướng rõ ràng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu. 1.1Đặt vấn đề Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng giữ vai trò trung tâm trong việc huy động và phân phối nguồn vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất – kinh doanh, tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi thị trường vốn chưa phát triển đầy đủ và hệ thống tài chính phi ngân hàng còn hạn chế, tín dụng ngân hàng – đặc biệt là từ các Ngân hàng Thương mại (NHTM) – chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng cung ứng vốn cho nền kinh tế. Theo số liệu của World Bank (2023) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN, 2023), tín dụng ngân hàng tại Việt Nam chiếm khoảng 70–75% tổng nguồn vốn trung và dài hạn, cho thấy vai trò dẫn dắt của khu vực ngân hàng trong việc điều tiết dòng vốn và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Những năm gần đây, tín dụng cũng trở thành công cụ điều hành vĩ mô quan trọng của Nhà nước. Thông qua việc xác định và điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hằng năm, NHNN đã góp phần định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp – nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo…, đồng thời kiểm soát lạm phát và ổn định hệ thống tài chính – tiền tệ. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn gần đây chịu tác động mạnh mẽ từ nhiều yếu tố, bao gồm chi phí vốn tăng cao, nhu cầu vay yếu, nợ xấu gia tăng sau đại dịch và các biến động kinh tế toàn cầu. Mặc dù năm 2024 ghi nhận sự phục hồi đáng kể khi tăng trưởng tín dụng đạt 15,08% và sáu tháng đầu năm 2025 tăng thêm 9,9% so với cuối năm trước (NHNN, 2025), song hoạt động tín dụng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức về thanh khoản, quản trị rủi ro, cùng áp lực tuân thủ các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế như Basel II và Basel III. Một vấn đề đáng quan tâm khác là khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Dù chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, khu vực này vẫn gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng do hồ sơ tài chính yếu, thiếu tài sản đảm bảo và chi phí vay vốn cao. Về phía cung tín dụng, nhiều NHTM vẫn duy trì chính sách cho vay thận trọng nhằm đảm bảo an toàn
第 12 页
2 tài sản, nhất là trong các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao như bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp hay các dự án có thời gian thu hồi vốn dài. Ngoài ra, yếu tố bên ngoài như chính sách tiền tệ thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), biến động tỷ giá, giá năng lượng tăng, hay rủi ro địa chính trị toàn cầu tiếp tục ảnh hưởng đến tâm lý thị trường và chiến lược cấp tín dụng của các NHTM. Trong bối cảnh đó, việc nhận diện rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM tại Việt Nam trở nên đặc biệt cấp thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, mà còn góp phần vào quá trình phục hồi và phát triển kinh tế bền vững. Bên cạnh đó, trong giai đoạn Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập tài chính quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư và hướng đến phát triển tín dụng xanh, việc đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hợp lý và phù hợp với năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế càng trở nên quan trọng. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng. Các công trình quốc tế như của Ali Awdeh (2016), Loissa và Krisnanda (2023) hay Pasaribu và Mindosa (2021) nhấn mạnh tác động của các yếu tố như lãi suất cho vay, chất lượng tín dụng, hiệu quả hoạt động và các chỉ tiêu vĩ mô như lạm phát, GDP và tỷ giá. Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Đức Trung và Bùi Đan Thanh (2023), Nguyễn Thị Thu Trang và Đặng Văn Trung (2021) hay Nguyễn Văn Dân và cộng sự (2024) đều chỉ ra rằng quy mô ngân hàng, quản trị rủi ro, định hướng tín dụng và ổn định kinh tế vĩ mô là những nhân tố quan trọng quyết định khả năng mở rộng tín dụng của NHTM. Tuy nhiên, điểm hạn chế chung của các nghiên cứu trước là phạm vi dữ liệu chưa được cập nhật với giai đoạn 2023 – 2025, thời kỳ có nhiều biến động mạnh về điều hành chính sách tín dụng, chuyển đổi số ngân hàng, cùng sự xuất hiện của các yếu tố mới như tiêu chuẩn Basel III, tín dụng xanh và chính sách tài khóa mở rộng. Chính vì vậy, đề tài này mang tính cấp thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn sâu sắc trong bối cảnh hiện nay. Thứ nhất, đề tài cập nhật bối cảnh và dữ liệu nghiên cứu mới nhất giai đoạn 2016 – 2025, phản ánh đầy đủ các biến động của thị trường tín dụng Việt Nam sau đại dịch và trong thời kỳ phục hồi kinh tế. Thứ hai, đề tài xây dựng mô hình định lượng tích hợp đồng thời các biến vĩ mô (GDP, lạm phát, tỷ giá) và đặc trưng nội tại của ngân hàng (quy mô, lợi nhuận, nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn) để đánh giá tác động tổng thể đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM. Thứ ba, kết quả nghiên cứu sẽ
第 13 页
3 cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý và NHTM đưa ra chính sách tín dụng hiệu quả, cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng và an toàn hệ thống, hướng đến phát triển bền vững và phù hợp với định hướng chuyển đổi xanh của Việt Nam. Với những đóng góp này, luận văn không chỉ bổ sung khoảng trống trong nghiên cứu học thuật về tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam, mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong việc hoạch định chính sách, quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại trong giai đoạn tới. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu và xác định các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Việc này không chỉ giúp làm rõ các yếu tố tác động đến khả năng cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng mà còn đóng góp vào việc xây dựng các chính sách tín dụng hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế, từ đó nâng cao khả năng cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong dài hạn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau: ● Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. ● Đo lường tác động của các yếu tố này đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM. ● Đề xuất các hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu của luận văn được xây dựng dựa trên các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: ● Các yếu tố nào tác động đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam? ● Mức độ tác động của các yếu tố này tới tăng trưởng tín dụng là như thế nào? ● Những hàm ý khuyến nghị nào phù hợp để giúp các nhà quản trị ngân hàng tăng trưởng tín dụng có hiệu quả?
第 14 页
4 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Cụ thể, đề tài tập trung phân tích các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Luận văn tập trung vào 24 NHTM cổ phần đang niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, bao gồm cả sàn HOSE và HNX. Đây là nhóm ngân hàng có quy mô lớn, hoạt động đa dạng và minh bạch về mặt công bố thông tin, qua đó đảm bảo độ tin cậy và tính khả thi trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu. Các ngân hàng có dữ liệu không đầy đủ, không công khai minh bạch hoặc đang trong diện kiểm soát đặc biệt bởi Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn nghiên cứu sẽ bị loại trừ nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả phân tích. Phạm vi thời gian: Phạm vi thời gian được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2024, nhằm đảm bảo tính cập nhật và phản ánh đầy đủ các biến động về chính sách tài chính – tiền tệ cũng như điều kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong gần một thập niên. Đây là giai đoạn có nhiều thay đổi đáng chú ý trong hoạt động điều hành tín dụng, bao gồm việc triển khai Basel II tại các NHTM, chính sách lãi suất điều hành linh hoạt, gia tăng kiểm soát rủi ro tín dụng, và các chương trình hỗ trợ tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh điều tiết thị trường tài chính. Lựa chọn mốc thời gian này giúp đảm bảo tính liên tục của dữ liệu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm định tác động của các yếu tố vĩ mô và nội tại ngân hàng đến tăng trưởng tín dụng một cách có hệ thống. 1.5 Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, tập trung vào khai thác mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại ngân hàng và tốc độ tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được thu thập từ 24 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024. Các dữ liệu tài chính được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán và công bố thông tin trên các sàn giao dịch chứng khoán (HOSE, HNX), đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ.
第 15 页
5 Trước khi tiến hành hồi quy, dữ liệu được xử lý thông qua kiểm tra dữ liệu bị thiếu, kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập, kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan. Để kiểm định mối quan hệ giữa các biến, luận văn lần lượt sử dụng ba mô hình hồi quy: Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) là hai mô hình cơ bản trong phân tích dữ liệu bảng. Kiểm định Hausman sẽ được thực hiện để lựa chọn mô hình phù hợp nhất giữa FEM và REM. Sau đó, mô hình GMM (Generalized Method of Moments) – cụ thể là GMM động (Arellano & Bond, 1991) – được sử dụng để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong hồi quy dữ liệu bảng, đặc biệt là hiện tượng nội sinh, tự tương quan, và phương sai sai số thay đổi. Mô hình GMM cho phép đưa vào biến trễ của biến phụ thuộc như một biến giải thích, từ đó phản ánh tốt hơn mối quan hệ động giữa tăng trưởng tín dụng hiện tại và quá khứ. Phần mềm Stata 17.0 được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu. Các kiểm định kỹ thuật như kiểm định Wooldridge về tự tương quan, kiểm định Breusch–Pagan về phương sai thay đổi, kiểm định Sargan và Hansen về tính hợp lệ của công cụ (trong mô hình GMM) sẽ được thực hiện để đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả của mô hình. Thông qua việc kết hợp cả FEM, REM và GMM, luận văn kỳ vọng xác định một cách khách quan và có hệ thống các nhân tố nội tại có ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam, từ đó góp phần đề xuất các chính sách phù hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng. 1.6 Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024, luận văn này sẽ tập trung vào các nội dung nghiên cứu cụ thể sau: (1) Khái quát về hệ thống NHTM Việt Nam và tín dụng ngân hàng. (2) Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM. (3) Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết.
第 16 页
6 (4) Phân tích dữ liệu nghiên cứu. (5) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. 1.7 Bố cục của luận văn Cấu trúc của luận văn được trình bày theo 5 chương. Theo đó, các chương có bố cục như sau: Chương 1: Giới thiệu Chương 1 của luận văn sẽ giới thiệu lý do chọn đề tài, tầm quan trọng của việc nghiên cứu tăng trưởng tín dụng trong các NHTM Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn 2015 - 2024. Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi chính sẽ được xác định để làm rõ nội dung cần nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong các NHTM Việt Nam và thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến 2025. Bên cạnh đó, chương này cũng sẽ đề cập đến đối tượng và phương pháp nghiên cứu sử dụng, bao gồm mô hình hồi quy và các công cụ phân tích dữ liệu. Cuối cùng, phần này sẽ trình bày sơ lược về cấu trúc của luận văn. Chương 2: Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu trước Chương 2 cung cấp một cái nhìn tổng quan về lý thuyết liên quan đến tăng trưởng tín dụng, phân tích các yếu tố quyết định đến sự phát triển của tín dụng ngân hàng. Cụ thể, các yếu tố như thanh khoản, nợ xấu, lãi suất, quy mô ngân hàng và các yếu tố khác sẽ được đề cập chi tiết. Ngoài ra, chương này cũng sẽ tổng hợp các nghiên cứu trước đây về tăng trưởng tín dụng tại các NHTM, chỉ ra các kết quả đã có và các khoảng trống nghiên cứu mà luận văn này sẽ lấp đầy. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn, bao gồm mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Mô hình này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng thông qua các độc lập như tốc độ tăng/giảm dư nợ tín dụng năm trước, quy mô tín dụng năm trước, tốc độ gia tăng tiền gửi hàng năm, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thanh khoản, và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản. Phần này cũng sẽ mô tả quá trình thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2024 và phương pháp phân tích dữ liệu, bao gồm sử dụng các phần mềm thống kê và các kiểm tra mô hình.
第 17 页
7 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 sẽ trình bày kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu, chỉ ra tác động của các yếu tố đến tốc độ tăng/giảm dư nợ tín dụng và quy mô tín dụng. Cụ thể, chương này sẽ phân tích tác động của thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu, lãi suất, quy mô ngân hàng và các yếu tố khác đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Ngoài ra, chương này cũng sẽ so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước, từ đó rút ra các kết luận quan trọng về sự tương đồng và khác biệt trong kết quả. Phần thảo luận sẽ giải thích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các yếu tố này đối với tăng trưởng tín dụng. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra ở chương 1. Dựa trên các kết quả đó, chương này sẽ đưa ra các khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam, giúp họ thúc đẩy tăng trưởng tín dụng một cách bền vững và hiệu quả. Bên cạnh đó, luận văn cũng sẽ chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng và làm sâu sắc thêm các vấn đề đã được nghiên cứu. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã trình bày tổng quan cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu, làm rõ bối cảnh thực tiễn đặt ra vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng nêu bật được ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, qua đó khẳng định tính cấp
第 18 页
8 thiết của việc nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh ngành ngân hàng đang đối mặt với nhiều áp lực trong quá trình tái cấu trúc và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chương 1 sẽ là cơ sở nền tảng để luận văn tiếp tục xây dựng khung lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu liên quan và lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp ở các chương tiếp theo.
第 19 页
9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Chương 2 trình bày nền tảng lý thuyết làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Tác giả bắt đầu với việc hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế có liên quan như lý thuyết trung gian tài chính, lý thuyết chu kỳ tín dụng, lý thuyết thanh khoản và rủi ro, lý thuyết hành vi ngân hàng, lý thuyết thông tin bất cân xứng và lý thuyết tín dụng dựa trên lợi nhuận và các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Dựa trên nền tảng lý thuyết đó, chương 2 phân tích các biến độc lập được lựa chọn đưa vào mô hình, bao gồm các chỉ tiêu tài chính đặc trưng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc xác định và giải thích rõ ràng các yếu tố này giúp tạo tiền đề vững chắc cho quá trình định lượng và kiểm định giả thuyết trong chương tiếp theo. 2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là một hình thức cấp vốn của NHTM đối với khách hàng – bao gồm cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức – dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định. Đây là một trong những nghiệp vụ cốt lõi và truyền thống nhất của ngân hàng, đóng vai trò then chốt trong việc phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế từ những chủ thể thặng dư (người gửi tiền) đến những chủ thể thiếu hụt vốn (người đi vay) (Freixas & Rochet, 2008). Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam (2010, sửa đổi 2017), tín dụng là “việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác”. Trong bối cảnh thực tiễn, tín dụng ngân hàng không chỉ đơn thuần là một nghiệp vụ tài chính, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ thông qua việc định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát và bảo đảm ổn định hệ thống tài chính (Mishkin, 2015). Đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam – nơi thị trường vốn còn non trẻ – tín dụng ngân hàng đóng vai trò chủ lực trong việc tài trợ cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đầu tư công.
第 20 页
10 Tín dụng ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu chí như: mục đích sử dụng (tín dụng đầu tư, tín dụng tiêu dùng), thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), phương thức đảm bảo (tín dụng có bảo đảm, tín dụng không bảo đảm), và chủ thể vay (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức công). Sự phát triển bền vững của tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tăng trưởng GDP, cải thiện thu nhập, và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, nếu mở rộng tín dụng quá mức hoặc thiếu kiểm soát rủi ro, hệ thống ngân hàng có thể đối mặt với nguy cơ nợ xấu gia tăng, mất khả năng thanh khoản và mất ổn định tài chính (Ali Awdeh, 2016; IMF, 2022). Khái niệm về tăng trưởng tín dụng Tăng trưởng tín dụng là sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định (thường là theo năm). Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Theo IMF (2022), tăng trưởng tín dụng là một trong những chỉ báo quan trọng về chu kỳ tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu, đầu tư, tiêu dùng và tăng trưởng GDP của một quốc gia. Cụ thể, tăng trưởng tín dụng được tính bằng công thức: 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑘ỳ ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ạ𝑖 − 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑇ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ưở𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 = × 100% 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐 Tăng trưởng tín dụng cao thường phản ánh nhu cầu vốn lớn từ phía doanh nghiệp và hộ gia đình, đồng thời cho thấy ngân hàng sẵn sàng mở rộng cho vay. Tuy nhiên, mức tăng trưởng quá cao và thiếu kiểm soát có thể tiềm ẩn rủi ro về chất lượng tín dụng, tạo áp lực lên vốn tự có và khả năng thanh khoản của ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế không ổn định (Dell'Ariccia và cộng sự, 2012). Tại Việt Nam, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng là một trong những công cụ điều hành quan trọng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Hằng năm, NHNN công bố định hướng tăng trưởng tín dụng toàn ngành, qua đó định hình dòng vốn đi vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này không chỉ nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn kiểm soát lạm phát và ổn định hệ thống tài chính (NHNN, 2023).
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!