Đề 18 - Đề luyện thi Đánh giá tư duy TSA 2024 (Có đáp án)

UN
Uni24h
0 次下载
40
0

资料内容

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn

Trang 2

Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU................................................................................................14 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................22 Đáp án.....................................................................................................................................39 PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 18 – TLCMH0008 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 18 Câu 1 Anh X dự định thiết kế lại mảnh vườn hình chữ nhật của gia đình với một đầu mảnh vườn được thiết kế hòn non bộ và một đầu được trồng hoa. Biết mỗi đầu mảnh vườn là một phẩn của cung tròn có tâm nằm trên chiều rộng được minh họa như hình vẽ. Chi phí hoàn thiện hòn non bộ là 9 triệu đồng và chi phí trồng hoa là 800 nghìn đồng . Tổng chi phí anh cần dùng để chỉnh sửa mảnh vườn là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) A. 35,3 triệu đồng. B. 46, 0 triệu đồng. C. 49,5 triệu đồng. D. 50, 9 triệu đồng.

Trang 3

Câu 2 Trong không gian , cho đường thẳng và mặt phẳng Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng là điểm     Cosin góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là Câu 3 Kí hiệu để chỉ tổng những số có dạng với nhận giá trị từ 1 đến 2023 . Kết quả của tổng được viết dưới dạng phân số tối giản với là các số nguyên dương. Nhập kết quả vào ô trống: (1) _________. Câu 4 Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , mặt bên là tam giác đều, Thể tích khối chóp bằng A. . B. . C. . D. Câu 5 Trong không gian , cho các điểm . Mặt cầu đi qua hai điểm và có tâm thuộc trục có bán kính bằng A. 3 . B. . C. 2. D. .

Trang 4

Câu 6 Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt.   Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: .   Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều.   Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt.   Câu 7 Một cầu thang nối liền sân và nhà có kích thước như hình vẽ. Chủ nhà dự định lát đá cẩm thạch trên bề mặt cầu thang (phần tô màu nâu hình 1) và làm một cái cầu thang dắt xe máy (hình 2) bằng Inox 304. Biết hai cầu thang có chiều cao bằng nhau và mặt thang dắt xe máy tạo với mặt phẳng sân một góc bằng . Hình 1 Hình 2 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 14400 134 276480 368640 144 Diện tích lát đá cẩm thạch bằng _______ cm2. Thể tích cầu thang nối sân và nhà bằng _______ cm3. Chiều dài của cầu thang dắt xe máy lò _______ cm. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Trang 5

Câu 8 Hàm số nào sau đây là một hàm số tuần hoàn: A. B. C. D. Câu 9 Xét dãy số gồm các số tự nhiên liên tiếp. Bằng cách bỏ đi các số chính phương trong dãy số , ta thu được dãy số mới là . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 1997 2024 1998 2087 2088 1980 Số hạng thứ 2042 của dãy số là _______ . Số 2024 là số hạng thứ _______ của dãy số . Câu 10 Cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong , trục hoành và các đường thẳng và . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai   Diện tích hình phẳng bằng .   Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục hoành bằng Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số và   bằng . Câu 11

Trang 6

Trên đường tròn lượng giác, tập nghiệm của phương trình biểu diễn bởi bao nhiêu điểm? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 12 Giả sử hàm số có đạo hàm đến cấp hai trên thỏa mãn và với mọi . Giá trị tích phân bằng (1) _______. Câu 13 Điền các số nguyên dương thích hợp vào các chỗ trống. Cho khối trụ có chu vi của đường tròn đáy bằng và có diện tích toàn phẩn bằng . Độ dài bán kính đáy của bằng (1) ______, độ dài đường cao của bằng (2) ______. Câu 14 Cho hàm số có và . Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? A. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang. B. Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng và . C. Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng và . D. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang. Câu 15 Cho là số tự nhiên. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 4 0 3 1 2 Để chia hết cho 2 thì bằng _______ .

Trang 7

Với bằng _______ thì chia hết cho . Có _______ số tự nhiên thỏa mãn chia hết cho . Câu 16 Cho là các số tự nhiên thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây luôn đúng? A. . B. là lập phương của một số nguyên. C. ƯCLN . D. . Câu 17 Trong không gian , cho các điểm . Mặt phẳng đi qua các điểm đồng thời cắt tia tại sao cho tứ diện có thể tích bằng có phương trình dạng . Khi đó giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu? A. 16. B. 1. C. 10. D. 6. Câu 18 Hải có một tấm bìa hình tròn như hình vẽ, Hải muốn biến hình tròn đó thành một hình cái phễu hình nón. Khi đó Hải phải cắt bỏ hình quạt tròn rồi dán hai bán kính và lại với nhau (diện tích mép dán không đáng kể). Gọi là góc ở tâm hình quạt tròn dùng làm phễu. Để thể tích phễu lớn nhất thì gần bằng (1) ______0 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trang 8

Câu 19 Cho hàm số có đồ thị và điểm bất kì thuộc đồ thị . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Đồ thị có hai đường tiệm cận.   Có duy nhất một điểm thỏa mãn tiếp tuyến tại tạo với hai đường tiệm   cận của đồ thị một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng . Câu 20 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp: 1 3 0 2 Đồ thị hàm số có _______ tiệm cận đứng và _______ tiệm cận ngang. Câu 21 Biết bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đều bằng . Thể tích khối tứ diện bằng (1) ______. Câu 22 Cho hình hộp chữ nhật có lần lượt là trung điểm các cạnh . Thể tích khối hộp chữ nhật bằng 144. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 15 24 30 36 Thể tích khối tứ diện bằng _______ .

Trang 9

Thể tích khối tứ diện bằng _______ . Câu 23 Cho hàm số . Tổng tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số liên tục tại là A. . B. 2. C. . D. . Câu 24 Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 4 2 1 3 Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Câu 25 Chữ số tận cùng của hiệu là A. 4. B. 6. C. 7. D. 0. Câu 26 Cho hàm số ( là tham số). Gọi lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên .

Trang 10

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại .   Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất khi .   Có 2 giá trị thực của để .   Câu 27 Trong không gian , cho mặt cầu có tâm . Từ điểm nằm ngoài mặt cầu , kẻ ba tiếp tuyến với mặt cầu sao cho . Biết . Bán kính mặt cầu bằng (1) ________. Câu 28 Có bao nhiêu số phức thỏa mãn và là số thuần ảo? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 29 Cho dãy số xác định bởi: và . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai   Dãy là một cấp số nhân có số hạng đầu , công bội .   Tổng Câu 30 Cho đa giác lồi đỉnh . Số tam giác có 3 đỉnh là 3 đỉnh của đa giác đã cho là

Trang 11

A. . B. . C. . D. . Câu 31 Trong không gian , cho 3 điểm . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Hình chiếu của trên đường thẳng có tọa độ ( _______ ; _______ ; _______ ). Gọi là mặt phẳng đi qua hai điểm và cách một khoảng lớn nhất bằng _______ . Câu 32 Tổng tất cả các giá trị thực của tham số để khoảng cách từ điểm đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng là (1) _______. Câu 33 Cho với . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu ĐÚNG SAI .   Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 1 .     . Câu 34

Trang 12

Cho số phức thỏa mãn . Gọi là hai trong các số phức thỏa mãn và . Môđun của số phức bằng A. 8. B. . C. 2. D. . Câu 35 Cho hình tứ diện được tô màu tại các đỉnh, trung điểm các cạnh, trọng tâm các mặt và trọng tâm tứ diện. Số cách chọn 4 điểm tô màu là 4 đỉnh của một tứ diện bằng A. 920. B. 880. C. 940. D. 860. Câu 36 Cho dãy số với . Tổng 56 số hạng đầu tiên của dãy số đó bằng A. 6440. B. 3304. C. 3248 . D. 4732. Câu 37 Trong không gian , cho mặt cầu và ba điểm . Gọi là điểm thay đổi trên mặt cầu . Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp là (1) _________. Câu 38 Một gia đình cần khoan một cái giếng để lấy nước. Họ thuê một đội khoan giếng nước. Biết giá của mét khoan đầu tiên là 80 000 đồng, kể từ mét khoan thứ hai giá của mỗi mét khoan tăng thêm 5 000 đồng so với giá của mét khoan trước đó. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Giá khoan mét thứ tư là 95 000 đồng.   Biết rằng cần phải khoan sâu xuống 15 m mới có nước. Tổng số tiền phải trả   cho đội khoan giếng là 1 275 000 đồng.

Trang 13

Câu 39 Cho hàm số có đồ thị . Có (1) ______ tiếp tuyến của đồ thị (C) song song với đường thẳng . Câu 40 Một con quay được thiết kế gồm hai khối trụ chồng lên khối nón (mặt cắt qua trục minh họa như hình vẽ). Khối trụ có bán kính đáy , chiều cao ; khối trụ có , chiều cao ; khối nón có bán kính đáy bằng bán kính đáy của khối trụ . Thể tích của con quay bằng . Chiều cao của khối nón bằng A. . B. . C. . D. . PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 18 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 18 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA DÂN TỘC TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ

Trang 14

[0] Dân tộc và chủ nghĩa dân tộc là những vấn đề quan trọng bậc nhất trong nghiên cứu lịch sử nói chung và nghiên cứu Lịch sử Việt Nam nói riêng; trong đó phải kể tới vấn đề cơ bản mà giới nghiên cứu đã và đang quan tâm nghiên cứu, tranh luận sôi nổi là các vấn đề định nghĩa dân tộc, nguồn gốc và sự ra đời của dân tộc Việt Nam, mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa yêu nước, … [1] Vấn đề dân tộc là một trong những nội dung quan trọng nhất của nhận thức lịch sử. Điều này nghiệm đúng với cả nhận thức dân gian về lịch sử cũng như với khoa học lịch sử. Nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện dưới những hình thức sơ khai nhất. Khi đó, nhận thức lịch sử đơn giản chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng đối với việc hiểu biết và lưu truyền ký ức dân gian về cội nguồn và về bản sắc của mình, và để phân biệt với các cộng đồng láng giềng. [2] Đến khi sử học ra đời thì vấn đề nguồn gốc, đặc tính và bản sắc của các cộng đồng người, của các nhà nước, các dòng họ, v.v... vẫn tiếp tục là những nội dung chiếm giữ vị trí quan trọng nhất. Về sau này, khi các loại hình dân tộc đã hình thành với tính cách là một hình thức tổ chức cộng đồng xã hội phức hợp hiện đại, thì nhận thức về cội nguồn và con đường hình thành dân tộc, về đặc trưng và bản sắc văn hóa của dân tộc vẫn tiếp tục là những nội dung quan yếu nhất trong nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác. Tri thức về cội nguồn cùng với các tri thức khác về lịch sử và văn hóa của dân tộc chính là những nền tảng quan trọng của tâm lý dân tộc và ý thức dân tộc. [3] Với ý nghĩa như vậy, có thể hiểu rằng ý thức dân tộc đã manh nha hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời. Do đó, trong nghiên cứu lịch sử dân tộc, vấn đề thứ nhất đặt ra chính là nghiên cứu về những con đường hình thành dân tộc, về ý thức cội nguồn và những hình thức biểu đạt của ý thức về cội nguồn, về những điều kiện chủ quan và khách quan cũng như những đặc tính riêng của các cộng đồng người trong các giai đoạn tiền dân tộc. [4] Đương nhiên, dân tộc là một vấn đề rộng lớn, không chỉ bao gồm vấn đề nguồn gốc và các con đường hình thành dân tộc. Một loạt các vấn đề khác liên quan đến dân tộc, như nội dung và các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc; nguồn gốc và đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc; mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc, ý thức dân tộc với chủ nghĩa yêu nước và ý thức cộng đồng; bản chất và đặc điểm của dân tộc với tính chất là một loại hình cộng đồng người trong lịch sử; mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, nhà nước, với chủng tộc, tộc người và với quốc gia; mối quan hệ giữa các dân tộc và giữa các quốc gia, v.v.... [5] Mỗi vấn đề nêu trên đều đã và đang là chủ đề tranh luận sôi nổi trong giới nghiên cứu khoa học xã hội trên toàn thế giới, trong đó đặc biệt là trên các lĩnh vực sử học, dân tộc học, nhân học, văn hóa học, xã hội học, khu vực học và khoa học chính trị. Riêng đối với sử học, dân tộc không chỉ là

Trang 15

một nội dung cốt yếu mà còn là một nội dung rộng lớn, bao trùm của khoa học lịch sử, dù người ta tiếp cận lịch sử nhân loại từ góc độ chung nhất (general history) hay từ bất kỳ khía cạnh nào: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự hay lịch sử tư tưởng. Thậm chí, có những nghiên cứu lịch sử mà xuất phát điểm là nhằm để phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và vấn đề dân tộc thì trước sau cũng không thể né tránh vấn đề dân tộc. [6] Đặc biệt, từ khi xuất hiện loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) với nội dung cốt lõi là lịch sử quá trình dân tộc (national building process), thì vấn đề dân tộc càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nói theo cách của Edward Hallett Carr trong công trình nổi tiếng của mình "Lịch sử là gì?": "Sử học là quá trình tương tác qua lại giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta", và do đó, "là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ". Như thế, vấn đề luôn luôn đặt ra với mỗi nhà sử học, bất kể ông hay bà ta thuộc về trường phái sử học nào, khi cầm bút viết "lịch sử dân tộc", đều phải trả lời câu hỏi: ta đang tham gia vào "cuộc đối thoại" với cộng đồng dân tộc nào trong lịch sử đây?" Nếu không trả lời được rành mạch câu hỏi này thì rất dễ xảy ra tình trạng nhà sử học chọn nhầm đối tượng cho cuộc "đối thoại" học thuật của mình. Cho nên, cứ mỗi khi có một cách tiếp cận, một cách luận giải hay một lý thuyết khoa học mới về vấn đề dân tộc và con đường hình thành dân tộc ra đời thì các bộ "lịch sử dân tộc" đã và đang tồn tại lại phải đương đầu với thử thách sống còn: chúng có còn thực sự xứng đáng được coi là một sự trình bày khoa học về "lịch sử dân tộc" hay không? (Theo Phạm Hồng Tung, trích Dân tộc và vấn đề dân tộc trong nghiên cứu Lịch sử Việt Nam đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 32, Số 1S (2016) 77-89) Câu 1 Tại sao vấn đề dân tộc được coi là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong nghiên cứu lịch sử? A. Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm. B. Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của cộng đồng đối với bản sắc của họ. C. Vì vấn đề dân tộc là nền tảng cho quá trình nghiên cứu lịch sử xã hội. D. Vì vấn đề dân tộc . Câu 2 Một dân tộc, Quốc gia cần phải có nhận thức đầy đủ về vấn đề dân tộc, bản sắc các tộc người cùng chung sống mới có thể phát triển được các ngành lịch sử là đúng hay sai?  Đúng.  Sai.

Trang 16

Câu 3 Theo bài viết, tại sao tri thức về cội nguồn, lịch sử và văn hóa của dân tộc được coi là những nền tảng quan trọng của tâm lý dân tộc và ý thức dân tộc? A. Vì tri thức này giúp giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội. B. Vì tri thức này ảnh hưởng đến tâm lý của con người hiện đại. C. Vì đây là nền tảng của nhận thức lịch sử và văn hóa của dân tộc. D. Vì đây là yếu tố tạo nên căn tính người của mỗi dân tộc. Câu 4 Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau: “Song hành với sự phát triển của xã hội hiện đại, con người luôn có nhu cầu tìm hiểu về (1) ______ dân tộc, sự nỗ lực trong quá trình nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác; là một trong những cách thức để con người lý giải cho những hành vi trong đời sống.” Câu 5 Theo bài viết, điều gì làm cho ý thức dân tộc hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời? A. Sử học và nghiên cứu về lịch sử. B. Điều kiện tự nhiên của địa phương. C. Đặc điểm riêng của các cộng đồng. D. Tác động của chủ nghĩa yêu nước. Câu 6 Theo bài viết, đâu là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới lịch sử dân tộc? A. Các vấn đề liên quan ý thức xã hội. B. Sự phát triển của bản chất xã hội. C. Vấn đề nảy sinh giai cấp xã hội. D. Nguồn gốc của hành vi xã hội. Câu 7

Trang 17

Theo bài viết, vì sao vấn đề dân tộc luôn là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu khoa học xã hội nói chung? A. Đây là giải đáp cho sự hình thành nên các dân tộc, quốc gia. B. Nó là sự lý giải cho xung đột giữa các tộc người trên thế giới. C. Vấn đề này liên quan đến nhiều khía cạnh của con người xã hội. D. Vì nó được coi là ngành khoa học căn bản của khoa học chính trị. Câu 8 Trong khoa học lịch sử, có những xu hướng bài trừ vấn đề dân tộc nên các nhà khoa học đi theo hướng này luôn chọn điểm xuất phát là sự phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và các vấn đề dân tộc, tộc người là đúng hay sai?  Đúng.  Sai. Câu 9 Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau: “Để trả lời cho câu hỏi “Lịch sử là gì?”, Edward Hallett Carr đã chia sẻ rằng sử học là quá trình tương tác giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta; từ đó có thể thấy dù ở bất cứ trường phái nghiên cứu nào thì đây cũng là cuộc (1) ______ không bao giờ chấm dứt của hiện tại và quá khứ.” Câu 10 Theo tác giả, loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) đã thay đổi cách nhìn nhận của nhà sử học về lịch sử như thế nào? A. Các nhà sử học chú trọng và quan tâm hơn tới lịch sử xã hội. B. Mở ra ngành mới, đề cao việc nghiên cứu lịch sử chính trị. C. Quá trình nghiên cứu lịch sử trở nên dễ dàng hơn về sử liệu. D. Tạo ra nhiều cơ hội trong việc so sánh thể chế chính trị. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: ĐẠI HỌC RMIT: TRỒNG NẤM Ở DẠNG TẤM MỎNG ĐỂ LÀM VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY [0] Sợi nấm có thể phát triển mạnh trên chất thải hữu cơ và trong bóng tối. Hiện tại, các nhà nghiên cứu đang điều chỉnh thành phần hóa học của sợi nấm để khai thác đặc tính chống cháy

Trang 18

của nó. [1] Theo PGS. Tiên Huỳnh, chuyên gia về công nghệ sinh học và nấm học tại Đại học RMIT (Úc): “Thường thì nấm [trong chất thải hữu cơ] tồn tại ở dạng hỗn hợp, có dính lẫn thức ăn thừa. Tuy nhiên, chúng tôi đã tìm ra cách trồng sợi nấm tinh khiết ở dạng tấm. Các tấm này có thể xếp chồng lên nhau và chế tạo thành các sản phẩm dùng cho nhiều mục đích – từ tấm vật liệu cho ngành xây dựng đến vải giả da cho ngành thời trang”. Bằng cách áp dụng một số điều kiện tăng trưởng và hóa chất khác nhau, nhóm nghiên cứu đã phát triển một phương pháp mới để tạo ra các tấm sợi nấm mỏng như tờ giấy dán tường, đồng đều, chống cháy mà không phá nát cấu trúc mạng lưới thể sợi của chúng. Kết quả này được công bố trên tạp chí Polymer Degradation and Stability. [2] Đây là một trong những dự án hợp tác quy mô lớn giữa Đại học RMIT, Đại học New South Wales, Đại học Bách khoa Hồng Kông và Trung tâm đào tạo về công nghệ an toàn và vật liệu chống cháy của của Hội đồng Nghiên cứu Australia (ARC). PGS Everson Kandare, chuyên gia về tính chất dễ cháy và tính nhiệt của vật liệu sinh học tại Đại học RMIT, giải thích, sợi nấm có thể tạo thành một lớp than cách nhiệt khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt bức xạ. Lớp than của sợi nấm tồn tại được ở nhiệt độ càng cao và càng lâu thì chúng càng phù hợp để làm vật liệu chống cháy. Ông nói thêm rằng, ngoài tính hiệu quả thì tấm ốp làm từ sợi nấm có thể được sản xuất từ chất thải hữu cơ và không gây hại cho môi trường khi bị cháy. Ngược lại, các tấm ốp tổng hợp khác thường chứa nhựa nên sẽ tạo ra khí độc và nhiều khói khi cháy. “Các chất chống cháy chứa bromide, iodide, phốt-pho và ni-tơ thì hiệu quả nhưng cũng tác động xấu đến sức khỏe và môi trường. Đó là vì các chất gây ung thư và hại thần kinh có thể thoát ra từ những chất chống cháy này và lưu lại trong môi trường, gây hại cho thực vật và động vật. Sợi nấm có nguồn gốc sinh học thì chỉ tạo ra nước và carbon dioxide tự nhiên,” PGS Kandare cho biết. [3] Trong tương lai, nghiên cứu này có thể dẫn đến việc sản xuất tấm ốp tòa nhà có chất lượng tốt hơn và thân thiện với môi trường, các nhà khoa học cho biết. Thực tế, nhựa được sản xuất nhanh và dễ dàng hơn, trong khi nấm sinh trưởng chậm và tương đối khó sản xuất ở quy mô lớn. “Tuy nhiên, chúng tôi đã được một số doanh nghiệp sản xuất nấm tiếp cận để sử dụng các sản phẩm phế thải có chứa nấm của họ. Việc hợp tác với các doanh nghiệp này vừa có thể bỏ qua yêu cầu phải xây dựng trang trại mới, vừa sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu phòng cháy một cách bền vững”, PGS. Tiên Huỳnh chia sẻ. Các nhà nghiên cứu hiện đang tìm cách tạo ra những tấm thảm nấm được gia cố bằng sợi tổng hợp để làm chậm quá trình bắt lửa, giảm cường độ cháy và cải thiện xếp hạng an toàn cháy nổ. PGS. Tiên Huỳnh tin rằng nghiên cứu này có tiềm năng đưa vào thực tiễn tại Việt Nam thông qua hợp tác với các đơn vị sản xuất nấm trong nước. [4] “Khí hậu Việt Nam rất hoàn hảo vì nấm phát triển tốt hơn trong điều kiện ấm áp và ẩm ướt. Ở Melbourne (Úc), chúng tôi phải trồng nấm trong môi trường chuyên dụng được kiểm soát nhiệt độ”,

Trang 19

bà nói. “Ngoài ra, nền nông nghiệp lớn mạnh của Việt Nam cũng là lợi thế. Đây là cơ hội tốt để chúng tôi khám phá ngành sản xuất nấm đa dạng của Việt Nam. Chúng tôi cũng đã và đang xem xét một tiềm năng khác nữa là trồng nấm bằng chất thải cà phê và ca cao”. PGS. Tiên Huỳnh cũng nhận định rằng Việt Nam có vị trí chiến lược vì ở gần một số quốc gia có dân số đông như Trung Quốc và Ấn Độ. Việc sản xuất tại Việt Nam có thể hiệu quả hơn về mặt tài chính và logistics so với việc sản xuất ở Úc hay Mỹ. (Theo Phạm Nhung, Đại học RMIT: Trồng nấm ở dạng tấm mỏng để làm vật liệu chống cháy, đăng trên http://tiasang.com.vn ngày 23/07/2023) Câu 11 Theo bài viết, tại sao các nhà nghiên cứu cần điều chỉnh thành phần hóa học của sợi nấm? A. Tạo cơ chế đẩy mạnh sự phát triển của sợi nấm trên chất thải hữu cơ. B. Phát triển và khai thác tốt hơn đặc tính chống cháy có trên sợi nấm. C. Hỗ trợ quá trình sợi nấm phát triển tốt hơn trong điều kiện tự nhiên. D. Tạo ra giống nấm mới có thể ứng dụng tốt hơn trong cuộc sống Câu 12 Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu tại Đại học RMIT đã áp dụng điều gì để tạo ra các tấm sợi nấm mỏng mà không làm phá nát cấu trúc mạng lưới thể sợi của chúng? A. Điều kiện ánh sáng trong tự nhiên. B. Điều kiện tăng trưởng của sợi nấm. C. Hóa chất làm tinh khiết sợi nấm. D. Tác động của vi khuẩn trong tự nhiên. Câu 13 Theo thông tin trong đoạn [1], tại sao việc tạo ra các tấm sợi nấm mỏng có khả năng chống cháy lại có ý nghĩa quan trọng trong ngành xây dựng? A. Để giảm thiểu tác động của nhiệt lên cấu trúc xây dựng. B. Để tạo ra một lớp vật liệu cách nhiệt với chi phí phù hợp. C. Đảm bảo tính thẩm mỹ của các công trình xây dựng đô thị. D. Đảm bảo về sức khỏe con người trong môi trường sống xanh. Câu 14

Trang 20

Theo đoạn [2], ứng dụng sợi nấm trong xây dựng rất phù hợp với mục tiêu xây dựng môi trường sống xanh bởi tấm ốp làm từ sợi nấm có thể được sản xuất từ chất thải hữu cơ và không tạo ra khí độc – tác nhân gây ung thư là đúng hay sai?  Đúng.  Sai. Câu 15 Điền từ thích hợp (chỉ có một tiếng) để hoàn thành câu văn sau: “Theo PGS. Kandare, khác với những tấm ốp chứa thành phần là nhựa khi cháy tạo ra khí độc và khói thì sợi nấm có nguồn gốc sinh học chỉ tạo ra (1) ______ và carbon dioxide tự nhiên nên rất phù hợp trong việc ứng dụng xây dựng, bảo vệ môi trường.” Câu 16 Đọc thông tin trong đoạn [2] và hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. lớp than tấm ốp chống cháy thần kinh môi trường Trong nghiên cứu về ứng dụng sợi nấm, _______ được sản xuất từ chất thải hữu cơ và không gây hại cho môi trường có khả năng tạo thành _______ cách nhiệt khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt bức xạ, khi cháy không tạo ra các chất gây ung thư và khí độc gây hại tới _______ của con người. Câu 17 Theo PGS. Tiên Huỳnh, tại sao việc sản xuất nhựa dễ dàng hơn so với việc sản xuất sợi nấm ở quy mô lớn? A. Nhựa có khả năng tạo lớp than cách nhiệt tốt hơn. B. Nhựa có giá thành rẻ và độ bền khi sử dụng cao hơn. C. Nấm sinh trưởng chậm và khó kiểm soát ở quy mô lớn. D. Sợi nấm có thể tự tiêu biến trong môi trường tự nhiên. Câu 18 PGS. Tiên Huỳnh nhận định rằng Việt Nam có tiềm năng trong việc thực hiện nghiên cứu ứng dụng sợi nấm chống cháy bởi điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho sự phát triển của

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!