cách chọn

selection method//sɪˈlek.ʃən ˈmeθ.əd//

0 lượt xemTHCSToánLớp 10Lớp 11quy tac dem to hopĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Cách chọn là số phương án bốc ra $k$ phần tử từ một tập hợp $n$ phần tử mà không quan tâm đến thứ tự.

Tên gọi khác: phương án lựa chọn, số tổ hợp

Diễn giải

Định nghĩa. Cách chọn là bài toán đếm số tập con gồm kk phần tử lấy từ tập hợp cho trước gồm nn phần tử. Số cách chọn chính là số Tổ hợp chập kk của nn.

Hiểu bằng hình ảnh. Chọn 3 bạn đi trực nhật từ 10 bạn trong lớp: việc chọn (Nam, Nữ, An) hay (An, Nữ, Nam) là hệt như nhau vì không phân chia chức vụ →\rightarrow Bài toán cách chọn (tổ hợp).

Công thức cần nhớ

  • Số cách chọn kk từ nn (không xếp thứ tự): Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \dfrac{n!}{k!(n-k)!}
  • Số cách chọn kk từ nn (có xếp thứ tự): Ank=n!(n−k)!A_n^k = \dfrac{n!}{(n-k)!}
  • Quy tắc cộng: Các hành động phương án thay thế nhau.
  • Quy tắc nhân: Các bước thực hiện liên tiếp nhau.

Ví dụ giải từng bước. Một lớp có 15 nam và 10 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh gồm 2 nam và 1 nữ?

  • Bước 1: Số cách chọn 2 nam từ 15 nam là C152=15×142=105C_{15}^2 = \dfrac{15 \times 14}{2} = 105.
  • Bước 2: Số cách chọn 1 nữ từ 10 nữ là C101=10C_{10}^1 = 10.
  • Bước 3: Theo quy tắc nhân, tổng số cách chọn là 105×10=1050105 \times 10 = 1050 cách.

Cách nhận biết. Đề bài hỏi "có bao nhiêu cách chọn", "bốc ngẫu nhiên kk phần tử".

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm giữa bài toán "chọn không xếp thứ tự" (CnkC_n^k) và "chọn có xếp thứ tự/chức vụ" (AnkA_n^k).

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Toán 10|11 (KNTT), Tổ hợp

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vicách chọn

  • en—

  • frméthode de sélection

  • deAuswahlmethode

  • zh选法

  • ja選択方法

  • ko선택 방법

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02