Vật lý 12-gl-THPT Hoằng Hóa 4 (Giải) - Lớp 12 (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
8
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 4 (Đáp án gồm có 08 trang) ĐÁP ÁN ĐỀ GIAO LƯU ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2024 – 2025. Môn: VẬT LÝ, LỚP 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (MỖI CÂU HỎI THÍ SINH CHỌN 1 ĐÁP ÁN) Câu 1.A. Một sóng cơ học có biên độ không đổi , bước sóng . Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 2 lần tốc độ truyền sóng khi A. . B. . C. . D. . Hướng dẫn ⟹ Chọn A Câu 2.C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật phụ thuộc vào A. thể tích của vật. B. nhiệt độ ban đầu của vật. C. khối lượng của vật. D. nhiệt độ lúc sau của vật. Câu 3.C. Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau. Thanh chiều dài đường kính thanh có chiều dài và đường kính Mối liên hệ về điện trở suất của hai thanh là A. B. C. D. Câu 4:C. hằng số Câu 5:A. Câu 6: A. Giãn nở đẳng nhiệt nên thể tích tăng còn áp suất giảm Câu 7:B + = 4,5.10-3 N. + q > 0 => Lực cùng chiều điện trường. Câu 8:D 0 max 2 2 2 2 2 2 2 2 0 5% 0,05 . 1 0,05 0,9987 99,87% v v A x A A v A x v A x A A v                      Câu 9:B - Mỗi lần bơm thể tích không khí vào bóng là Vo = s.h =300cm3 = 0,3 (l) - Gọi số lần bơm là n. - Trạng thái khí khi ở áp suất pkhíquyen sau n lần bơm: - Trạng thái khí khi ở áp suất 3pkhíquyen: Định luật Bôi - Lơ - Ma- ri -ốt: Câu 10:C. Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng trong môi trường có lực cản. Tác dụng vào con lắc một lực cưỡng bức tuần hoàn tần số góc thay đổi được. Khi thay đổi tần số góc đến giá trị 1

Trang 2

và thì biên độ dao động của con lắc đều bằng Khi tần số góc bằng thì biên độ dao động của con lắc bằng So sánh và ta có A. B. C. D. Hướng dẫn giải Gọi là tần số dao động riêng của con lắc. Tần số của dao động cưỡng bức Mà biên độ của con lắc dao động cưỡng bức phụ thuộc vào nên khi thay đổi tần số góc đến giá trị và thì biên độ dao động của con lắc đều bằng Vậy nên khi tần số góc bằng thì có sự cộng hưởng xảy ra Câu 11: A. - Quá trình (1) đến (2) là quá trình đẳng tích, vì P2 > P1 nên nhiệt độ T2 > T1. - Quá trình (2) đến (3) là quá trình đẳng áp, vì V3 > V2 nên nhiệt độ T3 > T2. - Quá trình (3) đến (4) là quá trình đẳng tích, vì P4 < P3 nên nhiệt độ T4 < T3. - Quá trình (4) đến (1) là quá trình đẳng áp, vì V1 < V4 nên nhiệt độ T1 < T4 Câu 12:A. (t t). (t t ) 0,05 thu nuoc nuoc cb toa kimloai kimloai cb thu toa nuoc Q m c Q m c Q Q m kg           Câu 13: C Một lò xo nhẹ được đặt thẳng đứng có đầu trên gắn với vật nhỏ A khối lượng m, đầu dưới gắn với vật nhỏ B khối lượng 2m, vật B được đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình H.I. Kích thích cho A dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy Hình H.II là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp lực F của B lên mặt sàn theo thời gian t. Gia tốc cực đại của A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. . B. . C. . D. . Hướng dẫn 2

Trang 3

* Từ đồ thị, ta thấy: T = 0,35 s ⟹  = rad/s ⟹ ℓ0 = = 0,03 m. * * Với k = = N/m ⟹ A = 0,06 m. * Gia tốc cực đại của vật A là ⟹ Chọn C. Câu 14:C. Gọi t0 0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng + Nhiệt lượng thau nhôm thu vào để tăng từ t1 = 200C đến t = 21,20C + Nhiệt lượng nước thu được để tăng từ t1 = 200C đến t = 21,20C + Nhiệt lượng đồng tỏa ra để hạ từ t0 0C đến t = 21,20C + Thực tế do có sự tỏa nhiệt ra môi trường 10% do đó: Qtỏa = (Q1 +Q2) + 0,1 (Q1 +Q2) = 1,1 (Q1 + Q2) + Phương trình cân bằng nhiệt được viết lại là: Q3 = 1,1 (Q1 + Q2) Câu 15: D. Công của lực điện trường di chuyển q dọc theo cạnh CA ngược chiều điện trường   8 5 A q.E.AC.cos180 4.10 .5000.0,08. 1 1,6.10 J AC        Câu 16:C. Nhiệt lượng tỏa ra: Qtỏa = 2 I Rt Nhiệt lượng thu vào: Qthu     mc t t DVc t  2 1  Lưu lượng nước chảy: 3 V 800 40 cm L t 60 3 s    Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Qtỏa = Qthu 2 2 2 2 DVc t Dc t V Dc t I Rt DVc t R . .L I t 1 t I           => Câu 17: C. Gọi m là khối lượng của nước đã bị hóa hơi thì (1 – m) là khối lượng nước chưa bị bay hơi. + Nhiệt lượng của sắt tỏa ra khi giảm nhiệt độ t1 đến nhiệt độ t: Q = m1.c1.(t1 – t) = 0,1.460.(527 – 24) = 23138(J) + Nhiệt lượng của phần nước có khối lượng m thu vào để tăng nhiệt độ từ t2 = 200C đến nhiệt độ t3 = 1000C là: Q1= m.c2.(t3 – t2) = m.4200.(100- 20) = 336000m (J) + Nhiệt lượng của phần nước m thu vào để bay hơi: Q2 = m.L = 2,3.106m (J) + Nhiệt lượng của phần nước còn lại thu vào để nâng nhiệt độ từ t2 = 200C đến t = 240C: Q3 = (1 – m).c2.(t – t2) = (1 – m).4200.(24- 20) = 16800.(1 – m) (J) 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!