Trang 1
PHẦN I. LÝ THUYẾT
Chương 6: Sinh thái học và môi trường
- Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Sinh thái học quần thể
- Quần xã sinh vật
- Hệ sinh thái
- Sinh quyển – Khu sinh học
- Chu trình sinh – địa – hóa
- Sinh thái học phục hồi - Bảo tồn và phát triển bền vững
PHẦN II. BÀI TẬP
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là:
A. sinh vật. B. môi trường trên cạn.
C. môi trường không khí. D. môi trường nước.
Câu 2. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
A. tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Câu 3. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau:
A. nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
B. nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
C. nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
D. nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Câu 4. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
C. Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Câu 5. Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi
B. ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
C. trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập,
thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II BÀI 1
Trang 2
D. đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Câu 6: Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển
Hình 5.
Quan sát sơ đồ, hãy xác định khoảng nhiệt độ thích hợp để sau khi ấp trứng, thu được quần thể gồm 40
rùa đực và 160 rùa cái.
A. 38,2 ℃. B. 31,4 ℃. C. 26,5 ℃. D. 29,7 ℃
Sử dụng hình 2 để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 2 mô tả kết quả dữ liệu sau từ một thí nghiệm
được thiết kế để xác định tác động của bức xạ tia cực tím (UV) đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba
loài ếch.
Câu 7: Khi hỏi về tác động của tia UV đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch nhận định nào
sau đây sai?
A. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài.
B. Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV.
C. Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV.
D. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.
Câu 8: Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không
đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
A. Kích thước quần thể tiếp tục duy trì vượt quá mức tối đa.
B. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
C. Mức sinh sản của quần thể giảm.
Trang 3
D. Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 9: Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví
dụ minh họa cho đặc trưng nào cả quần thể?
A. Nhóm tuổi. B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính. D. Sự phân bố cá thể.
Câu 10: Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Những con ong thợ trong một vườn hoa.
B. Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.
C. Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.
D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Câu 11: Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các
đảo. Tính đến 26/9/2023, số Vườn Quốc gia Cát Bà. Số lượng Voọc tại đảo Cát Bà là 82 cá thể, sống
rải rác trên các đảo đá vôi thuộc liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Kích thước quần thể. C. Kiểu phân bố. D. Mật độ cá thể.
Câu 12: Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hỗ trợ. D. cạnh tranh.
Câu 13: Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là
A. hợp tác. B. cộng sinh.
C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt và con mồi.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền
rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước
và muối khoáng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ
các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp thức ăn cho xén tóc, xén
tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức
ăn.
Câu 14: Nếu như loại bỏ nấm rễ, các cây thông không hút được nước vì rễ cây không có lông hút, điều
này chứng minh các cây thông và nấm rễ có mối quan hệ
A. Cộng sinh. B. Kí sinh. C. Ức chế cảm nhiễm. D. Hợp tác.
Câu 15: Mối quan hệ giữa xén tóc và thằn lằn giống với mối quan hệ giữa
A. Cây thông và trăn. B. Giữa các cây thông.
C. Giữa thằn lằn và trăn. D. Giữa chim gõ kiến và thằn lằn.
Câu 16: Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Trang 4
A. D1 và D2 có thể là loài hổ và loài trâu rừng.
B. E có thể là ve bét và D3 có thể là sư tử.
C. R chắc chắn là sinh vật sản xuất.
D. D3 và D4 thuộc mối quan hệ cộng sinh.
Câu 17. Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn được gọi là
A. loài chủ chốt. B. loài thứ yếu. C. loài ưu thế. D. loài ngẫu nhiên.
Câu 18: Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc
Tam Đảo được gọi là
A. loài ưu thế. B. loài chủ chốt. C. loài đặc trưng. D. loài ngẫu nhiên.
Câu 19: Cho biết dấu (+) mô tả loài được lợi, dấu (-) mô tả loài bị hại. Sơ đồ 3 biểu diễn cho mối quan
hệ nào sau đây?
Sơ đồ 3
A. Ký sinh và ức chế cảm nhiễm. B. Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
C. Hợp tác và hội sinh. D. Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 20: Loài ong nghệ (Bombus terrestris) có thể hút mật và thụ phấn cho hoa cà chua (Solanum
lycopersicum). Khi hút mật hoa, chúng tạo rung động bằng đôi cánh, giúp giải phóng phấn hoa, từ đó
nâng cao hiệu quả thụ phấn và tăng năng suất cà chua. Mối quan hệ giữa hai loài này là
A. cạnh tranh. B. hợp tác. C. ký sinh. D. cộng sinh.
Câu 21: Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) thuộc danh mục loài cực kì nguy cấp theo
Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Để bảo tồn loài
voọc tốt, chúng ta không nên thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Xây dựng khu bảo tồn voọc trong tự nhiên.
B. Tuần tra, giám sát và bảo vệ voọc.
C. Nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể của quần.
D. Khai thác voọc dưới sự kiểm soát của các cơ quan chức năng.
Câu 22: Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ
đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là
A. sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
Trang 5
B. sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.
D. sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
Câu 23. Chim sẻ sống ở môi trường
A. đất. B. nước. C. sinh vật. D. trên cạn.
Câu 24. Trong hệ sinh thái đồng cỏ, sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?
A. Châu chấu. B. Rắn. C. Giun đất. D. Cây cỏ.
Câu 25: Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất.
B. Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
C. Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 26: Cho chuỗi thức ăn: Cây → Côn trùng nhỏ → Chim nhỏ → Chim săn mồi. Tháp số lượng nào
sau đây phù hợp cho chuỗi thức ăn này?
A. Tháp B. B. Tháp D. C. Tháp A. D. Tháp C.
Câu 27: Hậu quả của đợt mưa lớn ở miền Bắc Việt Nam vào đầu tháng 9 năm 2024 là gì?
A. Tăng trưởng cây trồng, cải thiện chất lượng đất.
B. Sạt lở đất, lũ quét, xói mòn và hư hại nhà cửa.
C. Tăng diện tích rừng, ổn định môi trường sống.
D. Hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên mới.
Câu 28: Biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế thiệt hại do mưa lớn gây ra?
A. Tăng cường khai thác gỗ để phát triển kinh tế.
B. Phát triển trồng cây lúa ở khu vực đồi núi.
C. Tăng cường trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên.
D. Xây dựng các khu đô thị trên đất rừng.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo: Năm 2024, trận lũ quét xảy ra tại làng Nủ,
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã gây thiệt hại nặng nề cho môi trường tự nhiên và đời sống người dân.
Mưa lớn kéo dài khiến đất đá trôi sạt, cây rừng bị cuốn trôi, hệ sinh thái rừng và đất đai xung quanh bị
phá vỡ. Việc phục hồi và bảo vệ môi trường sau lũ là vấn đề cấp thiết nhằm phục hồi hệ sinh thái ở
vùng này.
Câu 29: Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ như sau:
Trang 6
Nhận định nào sau đây sai?
A. Có tối đa 4 loại trên chuỗi và có 4 bậc sinh dưỡng.
B. Chuỗi này là loại chuỗi thức ăn phổ biến nhất, xuất hiện đầu tiên trong hệ sinh thái.
C. Tổng năng lượng của châu chấu lớn hơn tổng năng lượng của hai bậc phía nó.
D. Nếu môi trường nhiễm độc tố khó phân giải, có tính tích tụ thì khả năng tích tụ trong tế bào của
cơ thể thuộc mắt xích thứ 1 cao nhất.
Câu 30: Giả sử chuỗi thức ăn sau đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô nhiễm thủy
ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều
nhất?
A. Tảo đơn bào → cá → người.
B. Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người.
C. Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
D. Tảo đơn bào → giáp xác → cá → người.
Hình 5 mô tả một tháp sinh thái, sử dụng dữ liệu để trả lời 2 câu tiếp theo.
Câu 31: Bậc dinh dưỡng cấp 3 là
A. Châu chấu. B. ếch.
C. rắn. D. đại bàng.
Câu 32: Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với
sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
A. 10%. B. 1%.
C. 20%. D. 30%.
Câu 33: Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn
phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là
Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Quá trình khôi phục rừng ngập mặn Cần Giờ là ví dụ
của quá trình:
A. Diễn thế nguyên sinh. B. Diễn thế thứ sinh.
C. Diễn thế khôi phục. D. Diễn thế phân hủy.
Câu 34. Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D,
E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới
thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?
Trang 7
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 35: Khi nghiên cứu về lưới thức ăn ở một quần xã sinh vật, một nhóm học sinh ghi nhận bảng số
liệu như bên dưới, dấu (+) thể hiện là có ăn loại thức ăn tương ứng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
Động vật
Thức ăn
Chuột chù Cào cào Chim ưng Rắn Nhện Thực vật
Chuột chù + +
Chim ưng + +
Cào cào +
Nhện +
Rắn +
I. Rắn có thể được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
II. Nếu sử dụng bảng để lập lưới thức ăn, thì lưới này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
III. Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống mối quan hệ giữa rắn và chim ưng.
IV. Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh, các loài trong quần xã đều có nguy cơ suy giảm số lượng.
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Hai loài cỏ lâu năm cùng chi là Gs và Gp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng đất chua và đất
kiềm đá vôi. Cả hai loài đều sinh trưởng, phát triển tốt khi được trồng riêng trên cả hai loại đất kiềm và
đất chua. Mật độ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng chung trên đất kiềm (hình a) và đất chua
(hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình của hạt ở hai loài khi gieo trên đất kiềm và đất chua cũng được
nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (hình c).
Nội dung Đúng/Sai
a) Khi gieo trồng trên đất kiềm, loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển
tốt hơn loài Gs.
b) Khi trồng chung 2 loài trên đất chua, từ thời điểm một năm trở đi, loài Gs luôn sinh trưởng
phát triển tốt hơn Gp.
c) Khi gieo trồng trên đất chua hay đất kiểm thì loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh
Trang 8
trưởng, phát triển tốt hơn loài Gs.
d) Khi trồng chung trong mỗi loại môi trường, hai loài Gp và Gs có khả năng thích nghi khác
nhau.
Câu 2. Các nhà khoa học theo dõi sự thay đổi của các nhân tố sinh thái trong một khu rừng tự nhiên
ven biển trước và sau khi bị khai phá trồng dừa. Hình 8 mô tả sự biến động số lượng của một số loài
động, thực vật và hàm lượng nitrogen (N).
Hình 8
Nội dung Đúng/Sai
a) Các yếu tố khảo sát trong rừng tự nhiên đều cao hơn so với sau khi trồng dừa.
b) Sau khi trồng dừa, cá đuối bị mất nguồn thức ăn.
c) Lượng nitrogen trong đất và chảy ra biển suy giảm nghiêm trọng là do cây dừa cần
nhiều nitrogen cho sinh trưởng và phát triển.
d) Sự kiểm soát sinh khối của các sinh vật khi rừng tự nhiên bị phá bỏ trong nghiên cứu
này thể hiện sự kiểm soát từ dưới lên (mô hình kiểm soát có sự ảnh hưởng mạnh của
các bậc dinh dưỡng thấp).
Câu 3: Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở 3 thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
I II III
Trước sinh sản 55% 42% 20%
Đang sinh sản 30% 43% 45%
Sau sinh sản 15% 15% 35%
Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Nội dung Đúng/Sai
a) Tại thời điểm I, quần thể đang ở trạng thái phát triển.
b) Tại thời điểm II, có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải.
c) Tại thời điểm III, quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ.
d) Lệnh cấm đánh bắt cá của quần thể này nên được ban hành tại thời điểm I.
Câu 4: Tỷ lệ giới tính ở các loài khác nhau thì thường khác nhau và mang tính đặc trưng cho mỗi loài.
Trong cùng một loài, tỷ lệ giới tính cũng có thể khác biệt ở các nhóm tuổi khác nhau. Các hình bên mô
tả tỷ lệ đực/cái ở các loài chim khác nhau theo độ tuổi, hình (a) ở các con non và hình (b) ở các con
trưởng thành.
Trang 9
Nội dung Đúng/Sai
a) Tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn so với chim trưởng thành.
b) Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa chim đực và chim cái.
c) Ở các loài động vật có vú, tỷ lệ giới tính có xu hướng thay đổi theo hướng con cái
chết nhiều hơn do chúng tiêu tốn nhiều năng lượng khi chăm sóc con non.
d) Trong quần thể thực vật, sự chết đi của các cây trưởng thành lại cần thiết cho sự phát
triển của cây non để duy trì số lượng quần thể cây.
Câu 5. Hình 10 là đồ thị mô tả sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô
Hình 10
Nội dung Đúng/Sai
a) Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều
kiện môi trường bị giới hạn.
b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua
điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích
thước tối đa.
c) Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường.
Trang 10
d) Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra
mạnh mẽ trong quần thể sinh vật.
Câu 6: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài có (A), (F) và (K).
Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung. Thí nghiệm được
tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài
(A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C)
với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài
(K)
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều
là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều
kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba
tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh
khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và
cân; kết quả được thể hiện ở biểu đồ :
Nội dung Đúng/Sai
a) Khi sống riêng, loài (K) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) và loài (F).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ cạnh tranh.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (F) lớn
hơn so với của loài (A), loài (K).
d) Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là
nhỏ nhất.
Câu 7: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài cỏ (A), (F) và (K).
Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh
trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm
được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F)
và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với
loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30
hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện
chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ
khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể
hiện ở hình bên.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Nội dung Đúng/Sai
Trang 11
a) Khi sống riêng, loài (A) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (F) và loài (K).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế –
cảm nhiễm.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) lớn
hơn so với của loài (F), loài (K).
d) Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là
lớn nhất.
Câu 8. Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao
quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến
hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn
lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với
đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên
đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo
thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên
(đường nét đứt thể hiện số loài trước thí nghiệm).
Cho rằng không có các yếu tố ngẫu nhiên tác động
vào quá trình tiến hóa. Mỗi nhận định sau đây là
Đúng hay Sai về hai đảo này?
Nội dung Đúng/Sai
a) Đảo A đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B
phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn.
b) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B.
c) Tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài
trên các đảo không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm.
d) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi
giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn
côn trùng.
Câu 9: Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người
ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra
khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu
vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu
vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và
loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh
sống.
Trang 12
Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được biểu thị ở đồ thị 2 như sau:
Từ kết quả các thí nghiệm này người ta rút ra các kết luận dưới đây.
Nội dung Đúng/Sai
a) Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
b) Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
c) Loài A và B đều kìm hãm số lượng cá thể của loài C nhưng loài A tác động đến số
lượng loài C mạnh hơn hơn so với loài B tác động đến loài C.
d) Mối quan hệ giữa loài A và loài C thuộc kiểu sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 10. Tại một viện nghiên cứu về các loài động vật và thực vật, các nhà khoa học đã tiến hành quan
sát và nghiên cứu về hoạt động kiếm ăn của ba loài sinh vật khác nhau (loài X, loài Y và loài Z). Sau
khi quan sát và phân tích kết quả thu được sau 6 tháng, các nhà khoa học đã thống kê lại toàn bộ
khoảng thời gian kiếm ăn trung bình trong một ngày (theo giờ và số lượng cá thể), loại thức ăn chủ yếu
như Hình 10 và Bảng 1.
Hình 10.
Bảng 1.
Nội dung Đúng/Sai
a) Ba loài trên có ba khoảng thời gian kiếm ăn khác nhau là ngày, giao thời (khoảng
thời gian giữa ngày và đêm) và đêm.
b) Loài Y và loài Z có ổ sinh thái trùng nhau một phần nhưng ít xảy ra cạnh tranh.
c) Loài Z kiếm ăn vào ban đêm có thể là kết quả của tiến hóa nhằm tối ưu hóa điều kiện
kiếm ăn hoặc phù hợp với tập tính sinh hoạt của loài.
d) Khoảng thời gian thuận lợi nhất để ba loài X, Y và Z kiếm ăn là khoảng thời gian
tương ứng với đỉnh cao nhất của mỗi đường biểu diễn số lượng cá thể.
Câu 11: Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một
loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Khi nói về hai loài cá này,
phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trang 13
Nội dung Đúng/Sai
a) Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.
b) Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12 độ C thì loài 1 có khả
năng sống sót tốt hơn.
c) Ở môi trường tự nhiên, tần suất 2 loài này sống tách biệt thấp hơn sống chung trong
một khu vực suối.
d) Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài
2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.
Câu 12. Trong một nghiên cứu về sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng, một nhóm học sinh đã
tiến hành khảo sát số lượng loài thực vật tại ba vị trí khác nhau: mép rừng, dưới tán cây thưa và rừng
sâu. Hình 8 mô tả dữ liệu về số lượng loài thực vật tại mỗi vị trí.
Ngoài việc khảo sát số lượng loài thực vật, nhóm học
sinh còn ghi nhận sự hiện diện của một số động vật
tương ứng tại các vị trí trong rừng và được thống kê lại
như sau:
- Mép rừng: nhiều dấu vết của hươu và thỏ rừng.
- Dưới tán cây thưa: sự xuất hiện đa dạng của cả động
vật nhỏ ăn thực vật và côn trùng.
- Rừng sâu: sự xuất hiện đa dạng động vật ăn thịt.
Biết rằng, động vật và thực vật được nghiên cứu chỉ chịu
tác động lẫn nhau tại cùng một khu vực (vị trí).
Nội dung Đúng/Sai
a) Vị trí có số lượng loài thực vật cao nhất là nơi có điều kiện ánh sáng thích hợp nhất
cho nhiều loài.
b) Số lượng loài thực vật ít nhất ở vị trí rừng sâu cho thấy ánh sáng mạnh giúp tăng đa
dạng loài.
c) Sự chênh lệch số lượng loài giữa các vị trí có thể do ảnh hưởng của nhiều yếu tố
ngoài ánh sáng, chẳng hạn như độ ẩm và mức độ cạnh tranh.
d) Nếu số lượng hươu và thỏ ở mép rừng tăng, có thể sẽ làm số lượng loài thực vật thay
đổi theo hướng giảm; còn động vật ở hai vị trí còn lại tăng ít làm ảnh hưởng đến số
Trang 14
lượng loài thực vật.
Câu 13: Khi nghiên cứu hệ sinh thái của một vùng biển, các nhà khoa học đã xác định được sinh khối
tích lũy trong mỗi loài, nhóm loài như hình 5.
Nội dung Đúng/Sai
a) Lưới thức ăn trong hệ sinh thái này có 6 chuỗi thức ăn.
b) Sinh khối tích lũy của bậc dinh dưỡng thấp luôn lớn hơn sinh khối tích lũy được ở
bậc dinh dưỡng cao hơn.
c) Khi thực vật phù du bị nhiễm kim loại nặng thì động vật phù du là sinh vật tiêu thụ
bậc 1 có sinh khối lớn nhất nên sẽ bị nhiễm nặng nhất.
d) Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 15%.
Câu 14: Hình 10 mô tả các giai đoạn phát triển và biến đổi của một khu rừng theo thời gian
Hình 10
Nội dung Đúng/Sai
a) Quá trình biến đổi trên được gọi là diễn thế nguyên sinh.
Trang 15
b) Giai đoạn cho thấy hệ sinh thái đã đạt trạng thái ổn định nhất là Hình 10F.
c) Nếu muốn hệ sinh thái phục hồi nhanh hơn sau cháy rừng, con người có thể thực
hiện biện pháp phun thuốc diệt cỏ để tiêu diệt các loài mọc lại.
d) Các biện pháp đề xuất để hạn chế nguy cơ cháy rừng có thể là: tăng cường trồng
rừng và bảo vệ cây non, hạn chế đốt rừng làm nương rẫy, tuyên truyền ý thức bảo vệ
rừng đến cộng đồng.
Câu 15. Trong một nghiên cứu về sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng, một nhóm học sinh đã
tiến hành khảo sát số lượng loài thực vật tại ba vị trí khác nhau: mép rừng, dưới tán cây thưa và rừng
sâu. Hình 8 mô tả dữ liệu về số lượng loài thực vật tại mỗi vị trí.
Ngoài việc khảo sát số lượng loài thực vật, nhóm học
sinh còn ghi nhận sự hiện diện của một số động vật
tương ứng tại các vị trí trong rừng và được thống kê lại
như sau:
- Mép rừng: nhiều dấu vết của hươu và thỏ rừng.
- Dưới tán cây thưa: sự xuất hiện đa dạng của cả động
vật nhỏ ăn thực vật và côn trùng.
- Rừng sâu: sự xuất hiện đa dạng động vật ăn thịt.
Biết rằng, động vật và thực vật được nghiên cứu chỉ chịu
tác động lẫn nhau tại cùng một khu vực (vị trí).
Nội dung Đúng/Sai
a) Vị trí có số lượng loài thực vật cao nhất là nơi có điều kiện ánh sáng thích hợp nhất
cho nhiều loài.
b) Số lượng loài thực vật ít nhất ở vị trí rừng sâu cho thấy ánh sáng mạnh giúp tăng đa
dạng loài.
c) Sự chênh lệch số lượng loài giữa các vị trí có thể do ảnh hưởng của nhiều yếu tố
ngoài ánh sáng, chẳng hạn như độ ẩm và mức độ cạnh tranh.
d) Nếu số lượng hươu và thỏ ở mép rừng tăng, có thể sẽ làm số lượng loài thực vật thay
đổi theo hướng giảm; còn động vật ở hai vị trí còn lại tăng ít làm ảnh hưởng đến số
lượng loài thực vật.
Trang 16
PHẦN 3: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Các nhà khoa học đã nghiên cứu biến dị di truyền ở loài hàu biển (Mytilus edulis) phân bố tại
đảo Dài (Long island sound), NewYork và dọc bờ
biển hướng ra Đại Tây Dương. Họ quan sát thấy ấu
trùng hàu biển phân bố khắp khu vực nghiên cứu do
sự chuyển động của dòng nước. Khi ấu trùng trưởng
thành, chúng bám vào các tảng đá trong nước. Các
nhà khoa học tiến hành lấy mẫu hàu biển trưởng
thành tại 11 địa điểm hình 8 và tính được tần số alen
lap94 quy định enzyme tham gia điều hòa cân bằng
áp suất thẩm thấu nội môi. Kết quả được mô tả ở
bảng 3.
Tần số allele lap94 tăng gấp bao nhiêu lần ở độ mặn
cực đại so với độ mặn thấp nhất ở các địa điểm nghiên cứu? ( Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có
tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể
trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?
Câu 3: Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau:
Quần thể 1 2 3 4
Kích thước quần thể
(con)
2000 1500 3000 1000
Thể tích ao nuôi ( )
1500 1000 1200 500
Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau, không có hiện tượng xuất cư và nhập
cư. Quần thể số mấy có thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất?
Câu 4: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần
thể chim Cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể 0,25 cá thể/ha. Đến
năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Hãy
xác định tỉ lệ sinh sản của quần thể (ví dụ 40,5% điền đáp án là 40,5).
Câu 5: Giả sử 4 quần thể của cùng một loài động vật có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như
sau:
Quần thể 1 2 3 4
Diện tích khu phân bố 25 25 19 22
Mật độ cá thể 12 18 20 23
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và
nhập cư. Hãy sắp xếp 4 quần thể trên theo thứ tự kích thước của quần thể từ nhỏ đến lớn.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau
trong một khu vực sống.
Trang 17
Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 2 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Quần thể C
nhiều hơn Quần thể D bao nhiêu cây?
Câu 7. Sâu cuốn lá lúa nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) thường xuất hiện và gây hại cho cây lúa ở
nước ta vào các giai đoạn: đẻ nhánh, đứng cái và trổ bông, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm và
ruộng rậm rạp. Khi điều tra quần thể sâu cuốn lá lúa nhỏ trên một ruộng lúa có diện tích 200 m2
, người
ta tiến hành đếm sâu non theo các điểm đại diện như Hình 12 và thu được kết quả như Bảng 4:
Sau đó, người ta ước tính số lượng sâu non của thửa ruộng điều tra theo công thức: N=
A
a
×n. Trong
đó A là tổng diện tích khu vực điều tra; a: tổng diện tích các điểm nghiên cứu; n: số cá thể khảo sát
được của tất cả các điểm. Từ bảng số liệu trên, số lượng cá thể sâu non trong ruộng lúa được ước lượng
là bao nhiêu cá thể ? (làm tròn đến số nguyên).
Câu 8. Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây:
Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn?
Trang 18
Câu 9: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi
đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
(6) Vào mùa sinh sản, các con đực thường đánh nhau để tranh giành quyền ưu tiên giao phối với con
cái.
Có bao nhiêu trường hợp trên do cạnh tranh cùng loài gây ra?
Câu 10. Ví dụ về mối quan hệ giữa hai loài như sau:
(1) Phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
(2) Chim sáo trên lưng trâu.
(3) Mèo và chuột.
(4) Giun sống trong ruột người.
(5) Trùng roi sống trong ruột mối.
Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ mà trong đó ít nhất một loài được lợi?
Câu 11: Một quần xã nhân tạo chỉ có 6 loài sinh vật. Khi thống kê số lượng cá thể của từng loài trong
quần xã người ta thu được bảng sau:
Loài A B C D E F
Số lượng cá thể mỗi loài. 350 254 650 640 2138 900
Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình độ phong phú của tất cả các loài trong
quần xã? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 12. Một số loài tảo có khả năng sinh trưởng trên đá. Các nhà khoa học đã nghiên cứu diễn thế sinh
thái liên quan đến các loài tảo khác nhau bằng cách xác định tỷ lệ che phủ trên đá nhân tạo trong 2 năm.
Kết quả thí nghiệm được trình bày ở Bảng 5:
Bảng 5
Thời gian (tháng) 0 3 6 9 12 15 18 21 24
Tỷ lệ che
phủ (%)
Ulva lactuca 20,5 40 62 57 25 4 3 3
Gigartina canaliculata 15 21 20 25 30 24 15
Gigartina leptorhynchos 5 18 25 32 35 35 32
Gelidium coulteri 11 19 22 28 35
Cho các nhận định
1. Loài tảo tiên phong trong quá trình nghiên cứu trên là Ulva lactuca.
2. Trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 12, loài ưu thế là loài Gigartina canaliculata.
3. Trình tự quá trình diễn thế xảy ra trên đá nhân tạo là: Ulva lactuca → Gigartina canaliculata →
Gigartina leptorhynchos → Gelidium coulteri.
4. Ở giai đoạn cuối quá trình nghiên cứu, loài Gelidium coulteri đang là loài ưu thế.
Trang 19
Sắp xếp các ý đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận đúng trong các nhận định trên.
Câu 13: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức
ăn này có mấy chuỗi thức ăn?
Câu 14: Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3%
tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015
năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày
(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 15: Cho các thông tin ở bảng dưới đây:
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu?
Câu 16: Cho các thông tin ở bảng dưới đây:
Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 17. Tại một khu rừng mưa nhiệt đới, sau một trận cháy rừng lớn, thảm thực vật bị thiêu rụi gần
như hoàn toàn, chỉ còn lại một số cây lớn rải rác và lớp đất màu mỡ bị tro phủ. Theo thời gian, hệ sinh
thái dần phục hồi với sự xuất hiện của các nhóm sinh vật khác nhau. Các nhà sinh thái học quan sát và
ghi nhận các sự kiện sau trong quá trình diễn thế trên:
1. Các loài cây gỗ lớn phát triển mạnh, tạo thành quần xã đỉnh cực ổn định.
2. Các loài thực vật thân thảo nhanh chóng mọc lên, giúp giữ đất và tạo điều kiện cho cây bụi phát
triển.
3. Các loài cây bụi và cây gỗ nhỏ dần thay thế cây thân thảo, thu hút động vật đến sinh sống.
4. Sau trận cháy, hạt giống từ ngân hàng hạt trong đất và từ các khu vực lân cận nảy mầm, hình thành
lớp thực vật tiên phong.
Hãy sắp xếp các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo đúng trình tự của quá trình diễn thế trên.
Hiển thị 19 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!