Trang 1
(Đề thi có 12 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........ Mã đề 4401
PHẦN I (9,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã
phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong
bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu
trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định
nào dưới đây là đúng?
A. Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản
phẩm
có gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.
B. Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho
các gen lacY, lacA không phiên mã.
C. Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.
D. Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.
Câu 2. Trở ngại nào khiến thủy canh theo hướng sản xuất thực phẩm sạch còn chưa phát triển rộng rãi ở
Việt Nam và nhiều nước trên thế giới?
(1) Chi phí để đầu tư hệ thống ban đầu (hệ thống khung, bể chứa, vật tư...) thường cao hơn so với các mô
hình trồng truyền thống.
(2) Người trồng cần có kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng thủy canh, độ pH, và các yếu tố môi trường khác
để cung cấp dinh dưỡng phù hợp, tránh cây bị suy yếu hoặc chết.
(3) Nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch từ mô hình thủy canh của người dân không cao do e ngại dư thừa các
loại phân bón hóa học cao trong sản phẩm.
(4) Yêu cầu nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để pha dung dịch.
(5) Hệ thống thủy canh, đặc biệt là hệ thống kín sử dụng chung dung dịch, có nguy cơ lây lan sâu bệnh rất
nhanh từ cây này sang cây khác.
(6) Chỉ thích hợp để trồng các loại cây lâu năm hoặc cây có bộ rễ lớn.
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (4), (5), (6).
C. (2), (3), (5), (6). D. (1), (2), (4), (5).
Câu 3. Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được
quy định bởi gene (S) nằm trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ. Ngoài ra, một gene trội (R) nằm
trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r)
không có khả năng này. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?
1. Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rr luôn sinh
ra cây bất thụ đực.
2. Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất
thụ đực.
3. Xét gene trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gene đồng hợp lặn.
4. Nếu một cây hữu thụ được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường thì các cây thu được ở đời con luôn
hữu thụ.
A. 2, 3, 4. B. 1, 3. C. 2, 4. D. 1, 3, 4.
Mã đề 4401 Trang 1/12
Trang 2
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm trồng riêng rẽ ngô (Zea mays) và lúa (Oryza sativa) trong cùng điều kiện nước
và ánh sáng đều tối ưu cho sinh trường của hai loài. Các cây được chia làm ba nhóm khác nhau về nồng độ
CO2 môi trường (1ppm = 0,0001 %). Kết quả về sinh khối tăng thêm sau 6 tuần trồng được mô tả ở bằng bên.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm trên?
(1) Ở nồng độ CO2 350 ppm, ngô đạt gần đến điểm bù CO2 nên sinh khối bắt đầu giảm.
(2) Lúa là thực vật C3, ngô là thực vật C4, lúa có điểm bão hòa CO2 cao hơn ngô.
(3) Sinh khối lúa tăng có thể do khi nồng độ CO2 tăng giúp lúa tránh được hô hấp sáng.
(4) Nếu tiếp tục tăng nồng độ CO2 lên, có thể sinh khối của lúa cũng giảm.
A. (2), (3), (4). B. (1), (4). C. (1), (3). D. (1), (3), (4).
Câu 5. Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ.
Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt
Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy chất Xgal được sử dụng để phân biệt
các dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành
công. Nguyên lí là gắn gene cần chuyển vào vị trí ở giữa gene lacZ trên
plasmid để tạo ra vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E.
coli (đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ trên Operon Lac thuộc DNA vùng
nhân) và nuôi các vi khuẩn này trong môi trường bổ sung Xgal. Hình bên
minh hoạ khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu
suất biến nạp là 100%, hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
A. Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi
cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.
B. Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm
của gene cần chuyển.
C. Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và
gene lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
D. Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
Câu 6. Một sinh viên sức khỏe bình thường có cung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500 ml/phút. Mối quan hệ
giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình 1.
Dựa vào hình 1, một bạn học sinh rút ra các kết luận sau. Trong các kết luận, kết luận nào có nội dung
sai ?
A. Từ B đến C là giai đoạn tâm thất co; từ C đến D là giai đoạn tống máu lên động mạch chủ; từ D đến
A là giai đoạn dãn của tâm thất.
B. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là 65 nhịp/phút.
C. Từ A đến B là giai đoạn tâm thất phải dãn và máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải.
D. Van bán nguyệt ở động mạch chủ mở tại C và đóng tại D.
Mã đề 4401 Trang 2/12
Nồng độ CO2 350 ppm 600 ppm 1000 ppm
Ngô (Zea mays) 91g 89g 80g
Lúa (Oryza sativa) 37g 47g 58g
Trang 3
Câu 7. Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí
hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn mạch nào có mạch đơn mới được tổng
hợp gián đoạn?
A. I và IV. B. I và III. C. I và II. D. II và III.
Câu 8. Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi
là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể
hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:
Loài 1 2 3 4 5
Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC) 65 75 70 85 68
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?
A. Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ A
G
.
B. Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ ( A+C)/(T +G)=1.
C. Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).
D. Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G+C)/2 A+2G theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3);
loài (5); loài (1).
Câu 9. Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là
A. phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.
B. phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.
C. tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.
D. loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.
Câu 10. Liệu pháp Casgevy trong điều trị ệ
bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp ệ
biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. ệ
Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy
xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9
để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình
thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF),
một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ
sinh. Khi gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc
sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế
bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnhệ
nhân. Quy trình thực hiện li ệ ệu pháp Casgevy ệ
được thực hiện như hình bên. ệ
Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong li ệ ệu pháp Casgevy là gì? ệ
A. Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường. ệ
B. Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh. ệ
C. Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
D. Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân. ệ
Câu 11. Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài
thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion khoáng K
+¿ ¿ NO3
−¿ ¿ Mg2+¿ ¿
Fe3+¿ ¿
Hàm lượng trong tế bào rễ 1,1 2,4 0,8 0,07
Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng 1,6 0,6 0,4 0,35
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động
điều kiện môi trường?
A. Ion K
+¿ ¿
và Fe3+¿ ¿
. B. Ion K
+¿ ¿
và NO3
−¿ ¿
. C. Ion Fe3+¿ ¿
và D. Ion Mg2+¿ ¿
và
Mã đề 4401 Trang 3/12
Trang 4
Mg2+¿ ¿
. NO3
−¿ ¿
.
Câu 12. Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm
sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene
I là 11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ
5. Biết rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.
Dựa vào các thông tin và sơ đồ phả hệ trên, h ệ ãy cho biết các kết luận dư ậ ới đây là sai?
A. Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong gia đình trên.
B. Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.
C. Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.
D. Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.
Câu 13. Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Phương pháp
này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh theo sơ đồ dưới đây:
Nhận định sau đây sai khi nói về phương pháp trên?
A. Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong nhân của vợ và chồng.
B. Nếu là con trai (D) khi có vợ bình thường thì gene ti thể của người phụ nữ (B) không còn truyền lại cho
thế hệ sau nữa.
C. Con của họ (D) chỉ mang phần gene ty thể từ phụ nữ bình thường mà không phải từ bố (C) và mẹ (A).
D. Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A).
Câu 14. Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy
định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền c ậ ủa tính trạng này
người ta tiến hành cho lai ba cặp cây, hai cây trong một cặp có màu sắc hoa khác nhau được mô tả bằng
những phép lai kiểu gene như bảng dưới đây. Biết rằng, kí hiệu ( ệ -) thể hiện những allele chưa th ệ ể xác định ở
các cây; và không có đột biến gene xảy ra.
Mã đề 4401 Trang 4/12
Trang 5
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
A. Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.
B. Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di ậ truyền chứ không cần đến phép lai 1 và
phép lai 3.
C. Quy luậtậ di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X; A+bb→Y;
aa+B→Y; aa+bb→Z
D. Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1
) ở phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z
(F1) ở phép lai 3 thì thế hệ con thu đư ệ ợc cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nh ệ ất.
Câu 15. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào
T) ở một cây lưỡng bội (cây H) có kiểu gen dị hợp về tất cả
các gen, một em học sinh đã vẽ lại được hình vẽ bên. Biết
nếu cây H giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại
một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao
tử; các chữ cái A, B, D, e, M, m, N, n là kí hiệu cho các
gene. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào
đúng?
1. Kết thúc quá trình phân bào của tế bào T sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.
2. Tế bào T đang ở kì sau của quá trình giảm phân 2.
3. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào T đã xảy ra sự không phân ly ở một cặp NST.
4. Cây H có bộ NST 2n=8.
A. 2, 4. B. 3, 4. C. 1, 2. D. 1, 3.
Câu 16. Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu
có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột
biến HbS. Khi phân tách hai allen này bằng enzyme
đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng
được mô tả ở hình a. (Kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có
3 mẫu DNA gene 𝛽-globin được lấy từ 3 người khác
nhau: một người dị hợp tử, một người đồng hợp tử
HbA và một người đồng hợp tử HbS. Phân tích các
đoạn DNA bằng phương pháp đặc biệt thu được kết
quả như hình b (mỗi băng tương ứng với đoạn DNA
có khối lượng tương đương, băng phía trên ứng với
đoạn DNA nặng, băng phía dưới ứng với đoạn DNA
nhẹ). Kiểu gene của người 1, 2 và 3 lần lượt là:
A. HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA. B. HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.
C. HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA. D. HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.
Câu 17. Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội
hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại
kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực.
Theo lý thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 5 allele trội chiếm tỉ lệ
A. 1/3. B. 13/30. C. 4/7. D. 17/30.
Câu 18. Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Phát biểu nào sau
đây sai?
Mã đề 4401 Trang 5/12
Trang 6
A. Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là đơn vị cấu tạo nên protein.
B. Thông qua các cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
C. C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
D. D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Câu 19. Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ
nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR là nguyên nhân chính gây
bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang
về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem
đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên
trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như bảng dưới đây. Phát biểu tư
vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với kết quả ở bảng này?
allele Bố Mẹ Con đầu lòng Thai nhi
A1 x x
A2 x
A3 x x x
A4 x x
A. Thai nhi bị bệnh vì allele A3 trội hoàn toàn so với A4.
B. Thai nhi hoàn toàn khoẻ mạnh.
C. Allele gây bệnh là A3 (allele A3 trội hoàn toàn so với A1).
D. Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4 >A3 > A2 > A1.
Câu 20. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 allele quy
định. Tiến hành 2 phép lai, thu được bảng sau:
Phép lai P F1
(1) Hoa đỏ × Hoa tím 2 hoa tím : 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng
(2) Hoa vàng × Hoa hồng 2 hoa vàng : 1 hoa hồng : 1 hoa trắng
Biết không xảy ra đột biến và các allele trội hoàn toàn so với nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.
B. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
C. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.
D. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
Câu 21. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ được hình như dưới
đây:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tế bào trên?
I. Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.
Mã đề 4401 Trang 6/12
Trang 7
II. Đã xảy ra hoán vị gen giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
III. Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.
IV. Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
A. I, III. B. I, II. C. III, IV. D. II, IV.
Câu 22. Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất
hiện codon kết thúc?
A. 3’ACA5’. B. 3’AGG5’. C. 3’ACC5’. D. 3’AAT5’.
Câu 23. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (viết tắt là Bt) tạo ra một loại protein X có thể giết chết một số loài
sâu và côn trùng hại cây ngô. Các nhà khoa học đã thành công trong việc chuyển gene mã hoá cho protein X
từ vi khuẩn vào cây ngô, vì vậy ngô bây giờ có thể tạo ra protein X. Sâu đục thân, côn trùng sẽ chết khi chúng
ăn ngô có chứa protein X. Một vấn đề tiềm ẩn liên quan đến tăng sản lượng ngô chuyển gene là
A. sâu đục thân ngô có thể ngừng ăn ngô không được chuyển gene.
B. nông dân có thể cần sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn để kiểm soát sâu đục thân ngô.
C. sâu đục thân ngô có thể kháng protein X.
D. sâu đục thân có thể cạnh tranh ăn ngô không được chuyển gene với các loài côn trùng khác.
Câu 24. Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?
A. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.
B. Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.
C. Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về
máu.
D. Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong nang Bowman, tạo ra dịch lọc
cầu thận.
Câu 25. Khi làm thí nghiệm thực hành lai giống ở cây đậu hà lan (Pisum sativum), một nhóm học sinh đã lấy
các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím để thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác và dự đoán kết quả thu được ở đời
con. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
A. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
B. Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
C. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
D. Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Câu 26. Một tế bào sinh tinh có kiểu gene
AB
ab Dd đang giảm phân, trong đó cặp NST chứa hai cặp gene A, a
và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li
bình thường. Biết các gene không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, nhận đậ ịnh sau đây là sai?
A. Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.
B. Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n+1) và (n-1).
C. Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gene AB hoặc abDd.
D. Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2.
Câu 27. Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gene có 2 allelle trội lặn hoàn toàn
quy định: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình
thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gene dị hợp có tỷ lệ cao nhất.
Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả
chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu
hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột
biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gene là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần
nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt được mục đích nói trên?
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 28. Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền là
A. hiện tượng rất quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu di truyền.
B. tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người.
C. cung cấp allele mới cho quá trình thành loài.
D. tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người có cùng kiểu gene.
Mã đề 4401 Trang 7/12
Trang 8
Câu 29. Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp
người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào
trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch
đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?
A. (1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.
B. Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.
C. Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus
D. (2) là quá trình phiên mã ngược.
Câu 30. Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu
để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới
tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích
thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. Ở
người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền
gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene
FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia
đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến),
người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ
một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel
agarose, kết quả thu được như hình bên.
Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định
nào sau đây sai?
A. Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
B. Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
C. Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
D. Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau
PHẦN II (8,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định
thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được
mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng
lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.
Kiểu gene Kiểu hình ở các mức nhiệt độ
180C 340C
Allele
A/a
AA Đỏ Trắng
Aa Hồng Hồng
aa Trắng Trắng
Allele
B/b
BB Cao Cao
Bb Cao Cao
bb Thấp Thấp
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi
trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
a) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
b) Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì
tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
Mã đề 4401 Trang 8/12
Trang 9
c) Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi
trường.
d) Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản
ứng
Câu 2. Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh
đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều
hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh,
đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm
giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể
hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn
có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích Lô đối chứng Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu ++ +++
pH máu ++ +
Lượng thức ăn tiêu thụ ++ ++++
Glucose trong nước tiểu chính thức không có có
Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao
a) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
b) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
d) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô
bệnh.
Câu 3. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allelle A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định
hạt dài, allelle B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allelle b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc
di truyền ở thế hệ xuất phát P là: Khi cho quần thể P ngẫu phối thu
được đời con trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau.
a) Tần số allelle A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,4.
b) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
c) Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.
d) Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.
Câu 4. Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm
nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ
chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo
vệ chống lại các lần xâm nhập sau này.
a) Tế bào (1) và tế bào (2) trong sơ đồ có thể là tế bào B và tế bào T.
b) Giai đoạn I là quá trình vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và bị thực bào tiêu diệt.
c) Trí nhớ miễn dịch của cơ thể được hình thành từ các tế bào tương bào và tế bào độc.
d) Đường đáp ứng X là miễn dịch tế bào, còn đường đáp ứng Y là miễn dịch dịch thể.
Mã đề 4401 Trang 9/12
Trang 10
Câu 5. Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được
kết quả như sau:
Phép lai 1 (P) x Dòng 1 1 vàng: 3 xanh
Phép lai 2 (P) x Dòng 2 1 vàng: 7 xanh
Phép lai 3 (P) x Dòng 3 1 vàng: 1 xanh
a) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
b) Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
c) Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
d) Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
Câu 6. Các nhà khoa học đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide
tiền chất được đánh dấu đồng vị phóng xạ nặng N15
, sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng
vị nhẹ N14. Các nhà khoa học tách DNA sau mỗi thế hệ và phân biệt các phân tử DNA có tỉ trọng khác nhau
bằng phương pháp li tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn, kết quả thu được như hình dưới đây.
Biết X là vị trí DNA chứa cả 2 mạch N15, Y là vị trí DNA chứa 1 mạch N15 và 1 mạch N14, Z là vị trí DNA
chúa cả hai mạch N14
.
a) Nếu một vi khuẩn E. Coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA
chứa N15 ở mỗi thế hệ.
b) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
c) Thí nghiệm này nhằm chứng minh quá trình tái bản DNA theo nguyên tắc bổ sung.
d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là
1
15
Câu 7. Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở một loài thực vật, các nhà khoa học đã tách chiết
mRNA trưởng thành của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và
thu được các kết quả như hình 6. Lưu ý là mRNA và protein có kích thước càng nhỏ thì càng di chuyển
nhanh xuống bên dưới theo chiều mũi tên. Hình đầu tiên bên trái là của mẫu đối chứng (không đột biến), ba
hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). Các ký hiệu N chỉ bản gel điện di của mRNA, W chỉ bản
gel điện di của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm.
a) Thể đột biến 1 có thể được hình thành do đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide làm cho bộ ba trước
khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.
b) Thể đột biến 2 có thể do đột biến thay thế một cặp nucleotide dẫn tới xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
c) Kích thước phân tử mRNA của thể đột biến 3 nhỏ hơn so với mẫu đối chứng, có thể đột biến đã xảy ra ở
vùng điều hòa của gene.
Mã đề 4401 Trang 10/12
Trang 11
d) Thể đột biến 2 và 3 có thể thuộc cùng một kiểu đột biến là làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Câu 8. Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hói đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói
đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số
người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1.
a) Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì
xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 119
418.
b) Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.
c) Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
d) Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
PHẦN III (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng
trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương (A) và nhóm dân nhập cư (B) mới sống khoảng 8
năm. Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo và
trình bày ở bảng dưới đây:
Chỉ tiêu Nhóm A Nhóm B
Thể tích khí thở trong 1 phút (dm3
/min) 149 126
Lượng oxygen hấp thụ vào máu (cm3
/kg/min) 51,0 46,0
Những nhận định nào dưới đây đúng khi nói về bảng số liệu trên? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn)
1. Thể tích khí thở trong 1 phút của nhóm A càng lớn thì thể tích khí lưu thông của họ càng lớn.
2. Thể tích khí lưu thông tỷ lệ thuận với dung tích sống (dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần
thở ra tối đa và hít vào tối đa).
3. Nhóm B đều có thể tích khí lưu thông và dung tích sống thấp hơn nhóm A.
4. Nhóm A có lượng oxygen hấp thụ lớn hơn nhóm B có thể là do có sự khác biệt trong cấu trúc phổi của hai
nhóm người này.
Câu 2. Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi
khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng
đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng
hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở
bảng bên (allele m1
+
, m2
+
và m3
+
có khả năng tổng hợp enzyme;
m1
-
, m2
-
và m3
-
không có khả năng tổng hợp enzyme). Dựa vào
thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu tố: kiểu hình vàng,
allele m1
+
, allele m2
+
, allele m3
+ lần lượt theo thứ tự tương ứng
với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa sau:
Câu 3. Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng
bộ ba mã hoá) như sau:
5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết
thúc?
Câu 4. Ở một loài thực vật, allele A: quả dài trội hoàn toàn so với allele a: quả ngắn; allele B: quả có lông
trội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa vàng.
Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:
Cây Z Cây P
Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử ba
cặp gene
Quả dài, không có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị
hợp tử hai cặp gene
F1: 6 loại kiểu hình khác nhau
Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình
không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số
trường hợp tối đa về kiểu gene của cây Z là bao nhiêu?
Mã đề 4401 Trang 11/12
Trang 12
Câu 5. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta
tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ prôtêin. Tiểu quần thể 1 có số cá
thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của tiểu quần thể I. Từ
mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện
di prôtêin.
Tần số alelle F của loài này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 6. Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình
dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của
giảm phân I , trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 3, các tế bào còn lại diễn ra theo cả trường hợp
1 và 2, các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Nhận định nào dưới đây không chính xác
khi nói về quá trình phân bào trên? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
1. Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.
2. Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.
3. Có 4 loại tinh trùng bình thường được tạo ra với tỉ lệ luôn luôn bằng nhau.
4. Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng ABb
.......................HẾT .............................
Mã đề 4401 Trang 12/12
Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!