Trang 1
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
CỤM TRƯỜNG THPT
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 12 - LẦN 3
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề gồm có 10 trang)
Họ và tên HS: ..................................................................................; Số báo danh:..................................
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrate thành nitrogen
phân tử (NO3
-
→ N2) là gì?
A. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất. B. Bón phân hóa học và các phân vi lượng thích hợp.
C. Làm đất kĩ, giữ cho đất tơi xốp và thoáng khí. D. Khử chua, rửa mặn cho đất thường xuyên.
Câu 2. Trong tính trạng nhóm máu Rh ở người, Rh dương tính là một đặc điểm thể hiện trội so với Rh âm tính.
Một người phụ nữ có nhóm máu A và Rh dương tính có con gái nhóm máu O và Rh dương tính, con trai nhóm
máu B và Rh âm tính. Kiểu hình nào sau đây là của người bố?
A. Nhóm máu A và Rh âm tính. B. Nhóm máu O và Rh âm tính.
C. Nhóm máu B và Rh dương tính. D. Nhóm máu AB và Rh dương tính.
Câu 3. Trên một (nhiễm sắc thể) NST có nhiều locus của các gene nằm gần nhau - đây là hiện tượng liên kết
gene. Phát biểu nào sau đây về liên kết gene là đúng?
A. Hai gene cùng nằm trên một NST càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng thấp.
B. Tần số hoán vị gene quan sát được của hai gene cách xa nhau có giá trị cao nhất là 100%.
C. Các gene liên kết nằm trên các cặp NST khác nhau.
D. Các gene cùng nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y không tuân theo quy luât liên kết gene.
Câu 4. Thuốc thử Lugol được dùng để phát hiện loại phân tử sinh học nào dưới đây?
A. Glucose. B. Tinh bột. C. Albumine. D. Cellulose.
Câu 5. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ
liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine
với cytosine (G - C) trong phân tử DNA được mô tả trong biểu đồ dưới đây (Hình 1).
Hình 1
Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 600 và loại G là 900. Tm của phân tử DNA này bằng
bao nhiêu?
A. 86 °C. B. 78 °C. C. 96 °C. D. 94 °C.
Câu 6. Sơ đồ Hình 2 mô tả các bước của quy trình tạo sinh vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau
đây là đúng?
Hình 2
A. Plasmid là một trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và
nhập vào hệ gene của trong tế bào nhận.
B. Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.
Trang 1/10
Trang 2
C. DNA tái tổ hợp (4) khi chuyển vào tế bào nhận tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong
muốn.
D. Người ra thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước 1.
Câu 7. Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp mạch mới ở vị trí đầu mút của phân tử DNA xảy ra hiện tượng
đặc biệt gọi là sự cố đầu mút. Do đặc điểm enzyme DNA polymerase cần phải có đoạn mồi mới có thể kéo dài
mạch mới. Tuy nhiên ở vị trí đầu mút DNA, sau khi loại bỏ đoạn RNA mồi do không có đầu 3’OH nên DNA
polymerase không thể tổng hợp đoạn nucleotide thay thế, kết quả phân tử DNA ngắn dần qua các lần tái bản.
Khi nói về quá trình tái bản DNA với thông tin về sự cố đầu mút, trong những nhận định dưới đây có bao
nhiêu nhận định đúng?
I. Trong quá trình nhân đôi DNA ngoài các loại enzyme tháo xoắn và enzyme DNA polymerase thì cần phải
có enzyme RNA polymerase và ligase.
II. Trong quá trình nhân đôi DNA cần sử dụng 4 loại nucleotide làm nguyên liệu.
III. Các nhà nghiên cứu thấy rằng, khi DNA của các sinh vật nhân thực ngắn dần đến một giá trị nhất định
thì tế bào sẽ đi vào con đường tự chết.
IV. Đây là cơ chế tự nhiên giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào bất thường và có hại cho sức khỏe.
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 8. Qua thí nghiệm thực hành tưới nước chăm sóc cây (mô phỏng trong thí nghiệm ở Hình 3). Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Hình 3
Hằng ngày: Chậu (1): không tưới; Chậu (2): tưới 100 mL nước 1 lần/ngày vào buổi sáng sớm; Chậu (3):
tưới 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối, mỗi lần tưới nước ngập đất trong chậu → Kết quả sau 1
tuần: Chậu (1) úa; chậu (2) bình tốt; chậu (3) úng nước.
I. Chậu 1 khi thiếu nước, tế bào sẽ không duy trì được hình dạng, mất sức trương nước dẫn đến hiện tượng
cây bị héo.
II. Chậu 2 được tưới nước đầy đủ và hợp lý nên cây sinh trưởng bình thường.
III. Việc tưới tiêu cho cây chỉ cần tưới thường xuyên cho mọi loại cây thì sẽ sinh trưởng và phát triển tốt.
IV. Chậu 3 khi tưới quá nhiều nước đất trồng bị thiếu oxygen, cây không thể thực hiện quá trình trao đổi khí
và hấp thụ các chất nên dẫn đến cây bị úng nước.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 9. Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng
A. dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước. B. phân bón dạng hạt.
C. sương nhờ máy bơm. D. phân bón lá.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A. Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát
triển bình thường.
B. Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang
màu hồng.
C. Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá
khảm.
D. Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm
hơn khi ở mùa hè.
Câu 11. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do tương tác giữa hai cặp gene Aa và Bb nằm trên hai cặp NST
tương đồng khác nhau. Sự có mặt của cả hai gene trội A và B trong kiểu gene quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có
một trong hai gene trội quy định hoa vàng; kiểu gene đồng hợp lặn quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây
do cặp gene Dd quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp về cả 3 gene tự thụ phấn, F1 thu được 6 loại kiểu
hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 10,75%. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao
nhiêu phát biểu đúng?
I. Có 10 kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao.
II. Trong quần thể, có tối đa 30 kiểu gene khác nhau về hai tính trạng.
Trang 2/10
Trang 3
III. Hoán vị gene xảy ra với tần số 40%.
IV. Ở F1, kiểu gene đồng hợp về cả 3 gene chiếm tỉ lệ 13%
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 12. Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được hấp thu và truyền đến trung tâm phản ứng theo
thứ tự nào sau đây?
(1) Carotenoid. (2) Diệp lục a.
(3) Diệp lục b. (4) Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
(5) Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (1) → (2) → (3) → (5).
C. (1) → (3) → (2) → (4). D. (1) → (3) → (2) → (5).
Câu 13. Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như Hình 4.
Hình 4
Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm cần so sánh hai ống nghiệm nào sau đây?
A. 1 và 5. B. 2 và 5. C. 3 và 6. D. 4 và 6.
Câu 14. Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp
của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này?
Hình 5
A. Điểm 1. B. Điểm 2. C. Điểm 3. D. Điểm 4.
Câu 15. Xét tính trạng màu da của một loài cá được di truyền do một gene gồm 4 allele quy định. Mỗi allele tạo
ra một sản phẩm protein tương ứng với các đơn vị tạo sắc tốt da: W1 cho 1 đơn vị, W2 cho 2 đơn vị, W3 cho 3
đơn vị, W4 cho 4 đơn vị. Cho lai một con cá đực có hai allele W1 và W3 với một con cá cái có hai allele W2 và
W4. Tỉ lệ ở thế hệ con của phép lai này có màu da tương ứng 5 đơn vị sắc tốt là bao nhiêu?
A. 75%. B. 12,5%. C. 25%. D. 50%.
Câu 16. Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền.
Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm
dò về vật chất di truyền (dòng S và dòng R, đặc tính gây bệnh của 2 dòng do vật chất di truyền chi phối). Ông
tiến hành thí nghiệm được mô tả ở Hình 6.
Hình 6
Trang 3/10
Trang 4
Đến năm 1940, người ta nghi ngờ vật chất di truyền là 1 trong 3 chất: protein, DNA, RNA. Ba nhà khoa học
Avery, MacLeod và McCarthy tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm trên, kết quả thể hiện trong bảng sau:
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Thành phần 1 Dịch chiết từ vi khuẩn
S đã chết
Dịch chiết từ vi khuẩn S
đã chết
Dịch chiết từ vi khuẩn S
đã chết
Dịch chiết từ vi
khuẩn S đã chết
Thành phần 2 Chủng R sống Chủng R sống Chủng R sống Chủng R sống
Thành phần 3 Nước cất Enzyme phân giải
protein Enzyme phân giải RNA Enzyme phân giải
DNA
Kết quả Cấy vào chuột,
chuột bị bệnh và chết
Cấy vào chuột,
chuột bị bệnh và chết
Cấy vào chuột,
chuột bị bệnh và chết
Cấy vào chuột,
chuột sống
Căn cứ trên các kết quả thực nghiệm của Griffith, Avery và các cộng sự có bao nhiêu phát biểu dưới đây
đúng?
I. Chủng vi khuẩn R gây bệnh và làm chuột chết trong khi chủng S không làm chuột chết.
II. Kết quả thực nghiệm của Griffith cho thấy một dạng vật chất di truyền nào đó có nguồn gốc từ vi khuẩn S
bị chết và xâm nhập vào vi khuẩn R sống khiến chúng R có đặc tính của chủng S.
III. Thực nghiệm của Avery chỉ ra rằng vật chất di truyền là DNA, phân tử này bị phân giải bởi enzyme phân
giải DNA.
IV. Enzyme phân giải RNA sử dụng trong thực nghiệm của Avery có bản chất là protein và có độc tính đối
với sự sống của chuột.
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 17. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
I. Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào soma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
II. Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
III. Sử dụng colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
IV. Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18. Có 5 tế bào của cơ thể gà có kiểu gene
AB
ab Z
DW tiến hành giảm phân, trong đó 1 tế bào có cặp nhiễm
sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, các tế bào
khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, không thể tạo ra tỉ lệ nào sau đây?
A. 4 : 1. B. 3 : 1 : 1. C. 1 : 1 : 1 : 1 : 1. D. 3 : 2.
Câu 19. Hình 7 mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể
đơn trong mỗi nhóm đang phân li có hình dạng, kích thước khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.
II. Hình vẽ biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.
III. Hình vẽ biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân.
IV. Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế.
Hình 7
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 20. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu
được bảng số liệu như sau:
Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4
Khối lượng tối đa 300 310 335 325
Khối lượng tối thiểu 200 220 240 270
Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
A. Giống số 3. B. Giống số 4. C. Giống số 1. D. Giống số 2.
Câu 21. Khi giải thích lý do nên bổ sung protein cho cơ thể người từ nhiều loại thức ăn khác nhau, có bao nhiêu
phát biểu dưới đây đúng?
I. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau mới đảm bảo đủ protein.
II. Cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các amino acid mà phải lấy từ bên ngoài có trong nhiều loại
thức ăn.
III. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại amino acid nhất định nên để cung cấp được tất cả amino acid
cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.
IV. Sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm giàu protein sẽ cung cấp đủ cho cơ thể nguồn amino acid dùng
làm nguyên liệu để tổng hợp protein.
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Trang 4/10
Trang 5
Câu 22. Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật
thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion khoáng
Hàm lượng các ion khoáng NO3
−¿ ¿
K
+¿ ¿ Mg2+¿ ¿
Fe3+¿ ¿
Trong tế bào rễ 2,6 1,2 0,6 0,07
Trong dung dịch dinh dưỡng 0,6 1,6 0,3 0,3
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động
điều kiện môi trường?
A. Ion Fe3+¿ ¿
và Mg2+¿ ¿
. B. Ion K
+¿ ¿
và Fe3+¿ ¿
. C. Ion Mg2+¿ ¿
và NO3
−¿ ¿
. D. Ion K
+¿ ¿
và NO3
−¿ ¿
.
Câu 23. Phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm” ở Việt Nam đã mất hơn 10 năm để chuẩn bị do hạn chế
về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực chuyên môn. Đến ngày 30/4/1998, đánh dấu mốc quan trọng cho IVF Việt
Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 8 mô tả khái quát về một số bước có trong
phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân có chứa bộ ba thứ
nhất mã hóa amino acid trên mạch khuôn quy định mã mở đầu và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau
khi thụ tinh. Nhận định nào sau đây đúng?
Hình 8
A. Với đoạn gene trong nhân, mạch 5’ TCA TAT GTA CGA TCG CAT 3’ là mạch làm khuôn cho phiên
mã.
B. Để xuất hiện mã kết thúc trên phân tử mRNA trong ti thể thì kí hiệu “....” trên hình là nucleotide loại U.
C. Phân tử mRNA trong ti thể có hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch mã sẽ tạo ra hai loại chuỗi
polypeptide khác nhau.
D. Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có
một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
Câu 24. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, nhận định nào sau đây đúng?
A. Hình thức tiêu hóa nội bào chỉ gặp ở nhóm động vật chưa có hệ tiêu hóa.
B. Tiêu hóa ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.
C. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa.
D. Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa nội bào trong bào quan lysosome.
Câu 25. Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì vaccine
giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch
A. nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế
bào nhớ.
B. thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế
bào nhớ.
C. dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.
D. tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Câu 26. Đồ thị Hình 9 thể hiện ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp của hai loài thực vật M,
N. Khi nói về đồ thị này, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Cây [M] là thực vật C3, cây [N] là thực vật
C4.
(2) [P] là điểm bù CO2
(3) Trong trường hợp này, điểm bão hòa CO2
cây C3 > cây C4.
(4) [Q] là điểm bão hòa CO2 của cây C4.
A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4.
C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4.
Hình 9
Trang 5/10
Trang 6
Câu 27. Hình 10 mô tả cơ chế tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra trong
kì đầu của giảm phân I. Quan sát Hình 10 và cho biết, phát biểu nào
sau đây sai?
A. Sự tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra giữa hai chromatid khác
nguồn gốc trong cặp tương đồng.
B. Nếu đây là một tế bào sinh tinh thì sau giảm phân sẽ tạo ra 2
loại tinh trùng.
C. Nếu đây là một tế bào sinh trứng thì sau giảm phân chỉ sinh ra
1 loại trứng.
D. Tế bào ban đầu có kiểu gene là
AB
ab .
Hình 10
Câu 28: Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, thu được
sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như Hình 11.
Hình 11
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình này là quá trình nguyên phân. B. Tế bào này là tế bào động vật.
C. Thứ tự các giai đoạn: (a) → (b) → (c) → (e) → (d). D. Loài này có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8.
Câu 29. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây có thể làm chết thực vật ở trên cạn?
I. Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxygene nên không hô hấp được.
II. Cây hút nước quá nhiều, làm mất cân bằng nước.
III. Cây thiếu oxygen, quá trình hô hấp rễ bị ngưng trệ làm cây thiếu năng lượng.
IV. Lông hút bị chết hoặc tiêu biến nhiều.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 30. Phát biểu nào không phải là nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung
dịch đất?
A. Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất khoáng trong không bào.
B. Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
C. Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
D. Rễ có quá trình hô hấp mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.
Câu 31. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Người mẹ bị bệnh, bố
không bị bệnh, sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến khác xảy ra, giải thích nào
sau đây là phù hợp?
A. Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
B. Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
C. Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
D. Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Câu 32. Bệnh xơ nang là bệnh di truyền do đột biến gene lặn gây ra làm người bệnh chết ở giai đoạn thiếu niên.
Trong một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, cứ 9/10000 đữa trẻ sinh ra sẽ bị xơ nang thì tần số của các
allele trội (A) và allele lặn (a) tương ứng là bao nhiêu?
A. A = 0,997; a = 0,003. B. A = 0,99; a = 0,01. C. A = 0,7; a = 0,3. D. A = 0,97; a = 0,03.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhà khoa học đã tìm thấy hai loài thực vật mới (A) và (B) trên một hòn đảo. Nhằm nghiên cứu về sự
quang hợp của hai loài này, ông đã nhân giống chúng và tiến hành ghi nhận sự thay đổi cường độ quang hợp khi
cường độ ánh sáng tăng dần trên hai mức nhiệt độ là 10C và 35C, kết quả thu được biểu diễn trong đồ thị Hình
12.1.
Trang 6/10
Trang 7
Ở một thí nghiệm khác, ông bổ sung riêng khí chứa đồng vị phóng xạ 14CO2 trong thời gian đủ ngắn vào dịch
chiết tế bào thịt lá của cây thuộc loài (A) hoặc loài (B), sau đó nhanh chóng đem dịch chiết trở lại môi trường
bình thường (đã thêm CO2 khí quyển). Nồng độ 3-PGA (3-phosphoglyceric acid) trong dịch chiết được theo dõi
suốt quá trình thí nghiệm, kết quả thể hiện trong Hình 12.2.
Hình 12.1 Hình 12.2
a) Đường cong (1) biểu diễn sự thay đổi nồng độ 3-PGA ở loài (A) còn đường cong (2) biểu diễn sự thay đổi
nồng độ 3-PGA ở loài (B).
b) Loài (A) là thực vật C3, loài (B) là thực vật C4.
c) Khi xét cùng cường độ ánh sáng, ở cả hai ngưỡng nhiệt 10C và 35C, cường độ quang hợp của loài (A)
đều cao hơn loài (B).
d) Nhiệt độ có ảnh lớn đến quang hợp của cả hai loài thực vật.
Câu 2. Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch mã hóa như sau:
Các bộ ba 3’ TAC - AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT 5’
Số thứ tự các bộ ba 1 2 3 4 80 81 82 83 84
Biết rằng các codon 5’GAG3’ và 5’GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid Glu, 5’GAU3’ và 5’GAC3’ cùng
mã hóa cho amino acid Asp.
a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi
thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
b) Vùng mã hóa trên mạch khuôn của gene trên có 80 triplet.
c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của
đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi
polypeptide bình thường.
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không
ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene
quy định tổng hợp.
Câu 3. Hình 13 mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1
đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên
cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm
mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene. Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I
đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu
được kết quả ở Bảng B.
Chú thích: Các đoạn ( ) chỉ ra đoạn NST
bị mất so với NST ruồi giấm kiểu dại.
Hình 13
Chú thích: (+): có; (-): không
Bảng B
a) Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được vị trí của gene trên NST.
b) Đoạn mất I chứa 3 locus A, D và F.
c) Trình tự các locus gene là A - B - E - C - D - F.
d) Khi lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, thu được 75% hợp tử sống sót, có thể khi bị mất hoàn
toàn locus gene F thì hợp tử không phát triển.
Trang 7/10
Trang 8
Câu 4. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét các tính trạng hình dạng quả và tính trạng màu sắc hạt; trong đó màu
hạt do một gene quy định (hạt đen là trội hoàn toàn so với hạt trắng). Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gene tự
thụ phấn, thu được F1 gồm các hạt màu đen và màu trắng. Khi đem các hạt F1 trồng thành hai lô, với tỉ lệ sống
sót 100%, người ta thu được kết quả sau:
Lô Hạt F1 Cây trưởng thành
Lô A Hạt đen 59% cây quả tròn : 41% cây quả dài
Lô B Hạt trắng 48% cây quả tròn : 52% cây quả dài
Biết không xảy ra đột biến, diễn biến NST trong giảm phân tạo giao tử đực và giao tử cái là như nhau.
a) Tính trạng hình dạng quả và tính trạng màu sắc hạt di truyền theo quy luật phân li độc lập.
b) Ở F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình quả tròn, hạt trắng.
c) Ở F1, các cơ thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 13%.
d) Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hạt đen ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 4,25%.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Chu kì tế bào gồm các giai đoạn kí hiệu như sau:
(1) Pha G1. (2) Pha S. (3) Pha G2. (4) Nguyên phân.
Để tạo ra một lượng lớn các tế bào ở cùng một giai đoạn của chu kì, một nhà khoa học lợi dụng khả năng
ức chế ribonucleotide reductase của Thymine nồng độ cao. Ribonucleotide reductase có chức năng chuyển
ribonucleotide thành deoxyribonucleotide - là nguồn nguyên liệu cho sự tổng hợp DNA. Thymine nồng độ thấp
không có hoạt tính ức chế. Với dòng tế bào có thời gian các pha G1, S, G2, M (nguyên phân) lần lượt là 10,5h;
7h; 4h; 0,5h; quy trình tạo ra nhóm các tế bào ở cùng một giai đoạn của chu kì như sau:
- Ban đầu, bổ sung lượng lớn Thymine vào môi trường nuôi tế bào.
- Sau 18h, loại bỏ Thymine.
- Sau 10h tiếp theo, lại bổ sung một lượng lớn Thymine.
Sau thí nghiệm, các tế bào thu được đang ở giai đoạn nào của chu kì tế bào?
Câu 2. Một đoạn mạch khuôn của một gene có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hóa) như sau:
5’ ... GGC - GGA - GGA - TTG - CGC - CAA - TGT - AAA - GGG - CAT ... 3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Câu 3. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứ 15N sang môi trường
chỉ có 14N. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử DNA vùng nhân chỉ
chứa 14N. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa 15N và cho chúng nhân đôi liên tiếp 3 lần nữa.
Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra bao nhiêu phân tử DNA chỉ chứa 15N?
Câu 4. Kết quả khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây ổi và thu
được kết quả sau:
Vị trí Mg2+ Ca2+ Cl- K
+ NO3
-
Trong đất 0,2 0,3 0,1 0,4 0,6
Trong lông hút 0,1 0,7 0,5 0,1 0,3
Có bao nhiêu ion khoáng trên được lông hút hấp thụ chủ động?
Câu 5. Một nhà thực vật học đã tiến hành đo chiều dài rễ, sinh khối rễ và sinh khối thân cây của một loài thực
vật sống ở 2 khu vực I và II. Mỗi khu vực đo 30 mẫu. Kết quả thu được cụ thể như sau:
Khu vực Chiều dài trung bình của
rễ (cm)
Sinh khối trung bình
của rễ (g)
Sinh khối trung bình của
thân cây (g)
I 22,7 0,2 348,7 0,5 610,7 0,1
II 13,4 0,3 322,4 0,6 708,9 0,2
Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết những kết luận nào sau đây không đúng?
(1) Lượng nước trong đất ở khu vực I thấp hơn khu vực II.
(2) Cường độ ánh sáng ở khu vực I yếu hơn khu vực II.
(3) Khả năng cung cấp dinh dưỡng khoáng của đất ở khu vực II thấp hơn khu vực I.
(4) Loài thực vật trên cho năng suất cao hơn khi sống ở khu vực I.
(Kết quả ghi theo thứ tự tăng dần)
Câu 6. Một loài thực vật, lai phân tích giữa cá thể dị hợp 3 cặp gene với cá thể đồng hợp tử lặn. Kết quả thu
được ở đời con cụ thể như sau:
Kiểu hình Số lượng cá thể
(1) aBD 14
(2) aBd 0
(3) abD 32
(4) abd 450
(5) AbD 0
(6) Abd 16
Trang 8/10
Trang 9
(7) ABd 28
(8) ABD 460
Tổng 1000
Biết mỗi gene quy định một tính trạng, chữ in hoa thể hiện kiểu hình trội, chữ thường thể hiện kiểu hình lặn.
Khoảng cách di truyền giữa gene A và B là bao nhiêu cM?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Hình 14 mô tả một thí nghiệm: bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong nước, bình B cố định
châu chấu ngập phần đầu và ngực trong nước. Châu chấu ở bình nào sẽ chết nhanh hơn? Vì sao?
Hình 14
b) Phân tích chu trình trong Hình 15. Hãy cho biết:
Hình 15. Chu trình cố định CO2
- Chu trình trên có ở nhóm thực vật nào?
- Tên gọi của bào quan A, B và các chất (1), (2), (3), (4) là gì?
- Tại sao nhóm thực vật có chu trình trên lại cho năng suất sinh học cao nhất?
Câu 2 (2,0 điểm):
a) Hình 16.1 và Hình 16.2 thể hiện cơ chế hoạt động của operon Lac ở hai chủng E.coli bình thường và đột
biến.
Hình 16.1. Dạng bình thường Hình 16.2. Dạng đột biến
- Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong hai hình trên.
- Đột biến xảy ra ở vùng P và O có thể gây hậu quả khác biệt như thế nào so với đột biến trong nhóm gene
cấu trúc Z, Y, A?
Trang 9/10
Trang 10
b) Vì sao enzyme DNA polymerase hoạt động cần có các đoạn RNA mồi? Tính số đoạn RNA mồi được
tổng hợp cho quá trình nhân đôi của 1 phân tử DNA trong tế bào nhân thực. Biết rằng quá trình nhân đôi diễn ra
với 6 đơn vị tái bản và có tổng số 86 đoạn Okazaki được hình thành.
Câu 3 (1,5 điểm):
a) Để khảo sát hiện tượng di truyền về màu mắt ở một loài côn trùng, các nhà khoa học đã tiến hành một
thực nghiệm như sau:
- Tiến hành các phép lai:
+ Phép lại 1: ♀ mắt nâu × ♂ mắt đỏ son.
+ Phép lại 2: ♀ mắt đỏ son × ♂ mắt nâu.
- Ghi nhận kết quả, phân tích số liệu thống kê của mỗi phép lai.
- Kết luận về tính quy luật của hiện tượng di truyền màu mắt trên.
Hãy cho biết:
* Phép lai trên được gọi là gì?
* Hãy dự đoán kết quả có thể có và kết luận về tính quy luật của hiện tượng di truyền màu mắt ở loài côn
trùng đang xét tương ứng cho mỗi trường hợp. Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene quy định.
b) Lai hai dòng bí thuần chủng quả dẹt và dài, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn thu được 271
quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, xác định tỉ lệ quả tròn ở F3.
------ HẾT ------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 10/10
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!