Trang 1
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT NHÃ NAM
Đề thi gồm có 09 trang
ĐỀ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN THI: SINH HỌC 12
Ngày thi: 15/11/2025
Thời gian làm bài: phút Không kể thời gian
giao đề
Họ và tên thí sinh:……………………………………………..SBD:………………..
Chữ ký của GT 1:……………………………………… Chữ ký của GT 2:……………………………..
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (9,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,3
điểm.
Câu 1. Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút.
II. Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
III. Nước được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động.
IV. Ion khoáng được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động và bị động.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan nào là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng?
A. Ruột già. B. Manh tràng. C. Ruột non. D. Dạ dày.
Câu 3. Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều
dài của phân tử DNA?
(1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Thể ba (4) Đảo đoạn
(5) Thể tam bội (6) Chuyển đoạn (7) Thể một
A. (2), (3), (5) B. (3), (5), (7) C. (1), (3), (6) D. (1), (2), (6)
Câu 4. Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của
gene?
A. Tái bản DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Phiên mã ngược.
Câu 5. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc và chức năng
của nhiễm sắc thể?
I. Dựa vào vị trí của tâm động trên NST người ta chia NST thành các dạng: tâm mút, tâm
lệch, tâm giữa.
II. Mỗi nucleosome gồm 8 phân tử protein dạng phi histon.
III. Tâm động giúp NST không dính vào nhau và có chức năng bảo vệ NST.
IV. NST được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào nhờ quá trình phân bào:
nguyên phân và giảm phân.
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 6. Hình vẽ bên minh họa quá trình tổng
hợp mạch mới dựa trên trình tự của 1 đoạn
Mã đề thi:1204
Trang 2
DNA mạch khuôn. Các nucleotide được bổ
sung thêm vào mạch mới đang tổng hợp theo
trình tự nào sau đây?
A. 5′ A – G – A – G – C – A – C 3′.
B. 3′ A – G – A – C – G – A – C 5′.
C. 5′ A – G – A – C – G – A – C 3′.
D. 5′ C – A – G – C – A – G – A 3′.
Câu 7. Quan sát hình và cho biết gene ở hình dưới đây không có ở loài sinh vật nào sau
đây?
A. Nấm men. B. Vi khuẩn “E.Coli”.
C. Ruồi giấm. D. Đậu Hà Lan.
Câu 8. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
B. Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
D. Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột
biến gene.
Câu 9. Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST?
A. Đảo đoạn NST. B. Lặp đoạn NST. C. Tự đa bội. D. Dị đa bội.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm di truyền của quần thể giao phối
gần?
A. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần. B. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.
C. Khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kém. D. Tính đa dạng di
truyền cao.
Câu 11. Ở người trong trường hợp người mẹ giảm phân bình thường, người bố bị rối
loạn cơ chế phân li trong giảm phân I, hội chứng di truyền nào sau đây không thể
được sinh ra?
A. Hội chứng Down. B. Hội chứng Turner.
C. Hội chứng siêu nữ (XXX). D. Hội chứng Klinefelter.
Câu 12. Người ta có thể nhận biết được trứng tằm nào sẽ nở ra con đực, trứng tằm nào sẽ
nở ra con cái dựa trên màu sắc trứng. Con người đã vận dụng hiểu biết về quy luật di
truyền nào để biết được đặc điểm trên?
A. Di truyền ngoài nhân. B. Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính.
C. Di truyền liên kết gene. D. Di truyền liên kết với giới tính.
Câu 13. Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối
loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm
sắc thể là:
A. AaBbDDdEe và AaBbdEe. B. AaBbDddEe và AaBbDEe.
Trang 3
C. AaBbDDddEe và AaBbEe. D. AaBbDddEe và AaBbdEe.
Câu 14. Loại tế bào nào sau đây dễ phát sinh đột biến gene nhất?
A. Tế bào cơ tim. B. Tế bào biểu mô ruột.
C. Tế bào xương. D. Tế bào thần kinh.
Câu 15. Hình trên mô tả quá trình diễn ra ở sinh vật nhân thực (a), (b) lần lượt là kí hiệu của
cấu gia và sản phẩm được tạo ra từ quá trình này. Phân tích hình ảnh hãy cho biết trong các
phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Kết thúc toàn bộ quá trình này sẽ tạo ra 6 cấu trúc giống cấu trúc (b).
II. Bộ ba mã hóa trên tRNA sẽ khớp với cấu trúc (a) theo đúng nguyên tắc bổ sung.
III. Các ribosome sẽ trượt trên cấu trúc (a) theo chiều từ 3’ đến 5’.
IV. Tiểu phần lớn của ribosome sẽ đến gắn với cấu trúc (a) trước tiểu phần bé của
ribosome.
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1
Câu 16. Ở một loài thực vật, khi cho cây F1 có kiểu gene AB/ab giao phấn với một cây khác,
người ta thu được các thế hệ lai như sau:
- Khi giao phấn với cây thứ nhất có kiểu gene ab/ab, thế hệ lai thu được tỷ lệ kiểu
hình là 3 quả tròn, ngọt : 3 quả bầu dục, chua : 1 quả tròn, chua : 1 quả bầu dục, ngọt.
- Khi giao phấn với cây thứ hai có kiểu gene Ab/ab, thế hệ lai thu được tỷ lệ kiểu hình
là 7 quả tròn, ngọt : 5 quả tròn, chua : 3 quả bầu dục, chua : 1 quả bầu dục, ngọt.
Từ kết quả trên, có thể kết luận điều gì về tần số hoán vị gene?
A. Tần số hoán vị gene là 10% B. Tần số hoán vị gene là 15%
C. Tần số hoán vị gene là 20% D. Tần số hoán vị gene là 25%
Câu 17. Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D,
d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
A. AabDdEe. B. AaaBbddee. C. AABbddee. D. aaBbDdee.
Câu 18. Ở người gene D qui định da bình thường, allele d qui định tính trạng bạch tạng,
cặp gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gene M qui định mắt nhìn màu bình
thường, allele m qui định tính trạng mù màu, các gene nằm trên nhiễm săc thể X không có
gene tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu
bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp
không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của bố, mẹ là trường hợp nào sau đây?
A. ddXM
X
m
x DdXM
Y B. DdXM
X
M
x DdXM
Y
C. DdXM
X
m
x DdXM
Y D. DdXM
X
m
x ddXM
Y
Câu 19. Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà
khoa học nhận thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã
Trang 4
làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế
bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho
biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA. C. Tốc độ dịch mã mRNA.
B. Tốc độ phân hủy mRNA. D. Hoạt tính của RNA
polymerase.
Câu 20. Cho sơ đồ về cơ chế điều hoà hoạt
động của gene như sau:
Qua sơ đồ một nhóm học sinh đưa ra các
nhận xét sau:
1. Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa
là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo
ra.
2. Gene điều hoà R tổng hợp protein ức
chế, dù có hay không có lactose thì gene R
luôn tổng hợp protein ức chế.
3. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra
các phân tử mRNA khi ngoài môi trường tế
bào có lactose.
4. Nếu gene R đột biến hoặc vùng O đột
biến hoặc môi có lactose thì có thể dẫn
đến operon liên tục hoạt động và liên tục
tạo ra sản phẩm sinh học của các gene
cấu trúc thuộc operon.
5. Nếu đột biến xảy ra ở gene A có thể ảnh
hưởng đến lượng sản phẩm của Operon
Lac tạo ra.
Số nhận định đúng:
A. 3. B. 4. C. 5 D. 2.
Câu 21. Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa NST 14,
21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh
trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn
Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại
giao tử nào trong hình bên kết hợp với giao tử đực bình
thường tạo thành hợp từ có các cặp NST 14 và 21 bình
thường?
A. Loại 1 B. Loại 3
C. Loại 5 D. Loại 2
Câu 22. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000
hạt), người ta thu được như sau:
Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4
Khối lượng tối đa 300 310 335 325
Khối lượng tối
thiểu
200 230 260 270
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
Trang 5
A. Giống 1. B. Giống 3. C. Giống 2. D. Giống 4.
Câu 23. Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh
Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định
đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi
khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang
DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
A. bị tiêu diệt hoàn toàn.
B. sinh trưởng và phát triển bình thường.
C. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
D. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc
kháng sinh khác
Câu 24. Hình bên mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide từ một phân tử mRNA trong
tế bào của một loài sinh vật nhân thực. Kết thúc quá trình này, chuỗi polypeptide được tạo
ra có bao nhiêu amino acid?
A. 11. B. 10.
C. 8. D. 9.
Câu 25. Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường
HbA và allele đột biến HbS. Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta
thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a. (Kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có 3
mẫu DNA gene 𝛽-globin được lấy từ 3 người khác nhau: một người dị hợp tử, một
người đồng hợp tử HbA và một người đồng hợp tử HbS. Phân tích các đoạn DNA bằng
phương pháp đặc biệt thu được kết quả như hình b (mỗi băng tương ứng với đoạn DNA
có khối lượng tương đương, băng phía trên ứng với đoạn DNA nặng, băng phía dưới ứng với
đoạn DNA nhẹ). Kiểu gene của người 1,2 và 3 lần lượt là:
A. HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA. B. HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.
C. HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS. D. HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.
Câu 26. Ở 1 loài thực vật, Xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2
gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến
Trang 6
thành allele B. Trong quần thể của loài trên, xét 5 cơ thể có kiểu gene như sau: AABb;
AAbb; AaBb; aaBB; Aabb. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Có 3 thể đột biến.
II. Số kiểu gene đột biến là 4.
III. Số kiểu gene thuần chủng bình thường là 1.
IV. Có 3 cơ thể có thể tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1 .
Câu 27. Quan sát quá trình phân bào của
một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo
được hàm lượng DNA trong nhân tế bào
qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ
như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy
ra bình thường.Theo lý thuyết, nhận định
nào sau đây đúng?
A. Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
B. Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
C. Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
D. Kết thúc quá trình phân bào có thể tạo 4 loại giao tử.
Câu 28. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18)
với cây cải củ (loài
Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai (F1) bất thụ. Sau đó đa bội hóa F1 làm tăng gấp đôi
bộ NST tạo
thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau
đây là sai về
thể dị đa bội tạo
thành?
A. Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử
DNA
B. Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết
gene.
C. Có khả năng sinh sản hữu tính.
D. Các gene trong tế bào tồn tại thành
cặp allele.
Câu 29. Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene,
không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), các nhà khoa học sử dụng vector
chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã
được sử dụng trong trường hợp này là gì?
A. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
B. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
C. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
D. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột
biến.
Trang 7
Câu 30. Hình 11 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một
nhóm tế bào sinh tinh. Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Khi kết thúc giảm
phân, giao tử A1B2C2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A. 0,05. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,5.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (8,0 điểm). Điểm tối đa của 01 câu hỏi là
1,0 điểm:
Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy
định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B
quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự
biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt
độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên.
Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ
phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt
F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa
hồng, thân cao.
Kiểu gene Kiểu hình ở các mức nhiệt
độ
180C 340C
Allel
e
A/a
AA Đỏ Trắng
Aa Hồng Hồng
aa Trắng Trắng
Allel
e
B/b
BB Cao Cao
Bb Cao Cao
bb Thấp Thấp
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau
giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
a) Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của
nhiệt độ môi trường.
b) Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa
là mức phản ứng
c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác
nhau.
d) Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2
trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất
khoảng 11,7%.
Câu 2. Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực và
nhân sơ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Sơ đồ [1] là nhân đôi DNA trong vùng nhân ở sinh vật nhân sơ.
Trang 8
b) Sơ đồ [2] quá trình tái bản phân tử DNA, một mạch mới được tổng hợp liên tục, một
mạch mới còn lại được tổng hợp gián đoạn.
c) Số đoạn mồi được hình thành trong nhân đôi DNA ở hình [2] = 3 x (số đoạn okazaki ở
mỗi đơn vị tái bản + 2).
d) Số đơn vị nhân đôi ở sơ đồ [1] là một.
Câu 3: Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm.
a) Bệnh gặp ở cả nam và nữ.
b) Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do đột biến
thay thế cặp T-A bằng cặp A-T.
c) Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình
thường nhưng gây tắc mạch máu.
d) Ghép tuỷ xương còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh
tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Biện pháp thường dành
cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.
Câu 4. Khi nghiên cứu về hoạt động của operon lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta
thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Chủng 1 Chủng 2 Chủng 3
Điều kiện nuôi
cấy
Có
lactos
e
Không
có
lactose
Có
lactos
e
Không
có
lactose
Có
lactos
e
Không
có
lactose
Protein ức chế
mRNA của các
gene cấu trúc
lac(Z,Y,A)
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Mỗi nhận định rút ra từ bảng sau đây là đúng hay sai?
a) Không có chủng nào có operon lac hoạt động một cách bình thường.
b) Có thể vùng P của lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
c) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lac (Z, Y, A) khiến chúng tăng phiên mã.
d) Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Câu 5. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene?
a) Tiết kiệm năng lượng cho việc tổng hợp protein.
b) Đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
c) Có vai trong quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật đa bào nhân thực.
d) Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Trang 9
Câu 6. Ở một loài động vật, xét ba gene A, B, D
nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Gene A có 2 allele (A1, A2), gene B có 3
allele (B1, B2, B3), gene D có 3 allele (D1, D2, D3).
Các nhà khoa học đã phân tích hàm lượng DNA
trong tế bào của 4 hợp tử khác nhau (I), (II),
(III), (IV) thu được thành những băng khác
nhau thể hiện ở Hình 10. Mỗi nhận định sau
đây là đúng hay sai?
a) Hợp tử (IV) có thể là đột biến thể ba.
b) Hợp tử (III) có thể là đột biến thể ba hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
c) Số loại kiểu gen thể một tối đa có thể có về 3 gene nói trên là 180.
d) Nếu hợp tử (II) giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến thu được là 7/8.
Câu 7. Khi nói về ứng dụng của giải trình tự hệ gene người. Hãy cho biết, phát biều nào
đúng, phát biểu nào sai?
a) Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene
bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh.
b) Giải trình tự hệ gene để xác định quan hệ họ hàng.
c) So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối
quan hệ tiến hoá giữa các loài.
d) Giải trình tự hệ gene người để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân
trong các vụ tai nạn.
Câu 8. Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu
hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2
trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng
nút cao su.
Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.
Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.
Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.
Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.
Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra
trong môi trường.
b) Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.
Trang 10
c) Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi
cá cảnh.
d) Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện
quá trình hô hấp.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được
0,5 điểm
Câu 1. Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham
gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm
trên hai cặp NST khác nhau:
Cho một số nhận xét sau:
1. Màu vỏ ốc do 2 gene không alelle cùng quy định.
2. Ốc vỏ nâu (3) có kiểu gene tổng quát: A-B- và có tất tối đa 4 kiểu gene: AABB, AaBB,
AABb, AaBb.
3. Ốc vỏ trắng (1) và (2) có kiểu gene tổng quát: A-bb, aaB-, aabb và có tất tối đa 5 kiểu
gene: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.
4. Để tạo ra 100% ốc vỏ nâu từ hai loại ốc vỏ trắng và vỏ nâu thì ốc vỏ trắng và nâu đem lai
phải có kiểu gene lần lượt là AABB x aabb.
Hãy viết liền các số kết luận đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 2. Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc
theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau:
5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất
hiện bộ ba kết thúc?
Câu 3. Ở hình bên mô tả qusa trình dịch mã, khi quá trình dịch mã kết thúc chuỗi
polipeptide hoàn chỉnh có bao nhiêu amino acid ?
Trang 11
Câu 4. Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do đột biến gen Dystrophin, một gen lặn nằm
trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể X (Xq21) trong vùng không tương đồng. Đột biến này
gây thiếu hụt protein Dystrophin trên màng tế bào cơ vân, dẫn đến tình trạng thoái hóa
và teo cơ. Bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng mẹ mang gene bệnh, xác suất họ
sinh một người con có kiểu gene giống mẹ là bao nhiêu phần trăm?
Câu 5: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene
nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi
gene gồm 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ
đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu
hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa
các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các
allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người
ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây
hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây
hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu
được các cây F2. Biết rằng không có đột biến phát
sinh.
Theo lý thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu
phẩy)?
Câu 6: Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh tử
hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng
bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định
không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định
không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 CM. Nhà khoa
học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ
phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn
đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Hết
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!