Đề thi học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phố môn Sinh học

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
9
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Trang 1/9 - Mã đề thi 121 SỞ GD VÀ ĐT HẢI PHÒNG CỤM CÁC TRƯỜNG THPT (Đề thi có 9 trang) Mã đề: 121 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 12 THPT CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn thi: SINH HỌC, BẢNG B Ngày thi: 26/11/2025 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu từ 1 đến 25 chọn một phương án trả lời đúng. Câu 1: Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa 2 ruồi bố mẹ đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng, thu được F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,875% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng, kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Có 1 cặp gene nằm trên NST thường và 2 cặp gene cùng nằm trên NST giới tính. B. Ở thế hệ F1 kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,125%. C. Ruồi cái đem lai có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene và xảy ra hoán vị gene. D. Ở thế hệ F1, số ruồi cái có 5 allele trội chiếm tỉ lệ 14,625%. Câu 2: Trong các vai trò sau đây, chu trình Krebs có bao nhiêu vai trò với quá trình hút nước và khoáng của cây? (1) Cung cấp ATP cho cây hút khoáng chủ động. (2) Tăng áp suất thẩm thấu của dịch bào giúp tăng khả năng hút nước của rễ. (3) Cung cấp vật chất để tổng hợp các cấu trúc tham gia hút khoáng. (4) Sinh CO2 thải vào đất tạo điều kiện cho ion khoáng từ keo đất được giải phóng, giúp rễ cây hút được. (5) Tạo động lực đẩy dòng mạch gỗ di chuyển giúp rễ tăng cường hút nước và khoáng. A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 3: Có 5 vi khuẩn E. coli đã loại bỏ plasmid, mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA vùng nhân cấu tạo từ các nucleotide chứa N 15 . Tiến hành nuôi 5 vi khuẩn này trong môi trường chứa chỉ N14 . Sau một thời gian nuôi cấy, thu toàn bộ vi khuẩn, phá hủy thành và màng tế bào để lấy các phân tử DNA (đảm bảo còn nguyên vẹn). Phân tích các phân tử này, người ta thấy số phân tử DNA chứa N15 chiếm 1/32. Cho rằng thời gian thế hệ của các vi khuẩn như nhau, không vi khuẩn nào bị chết trong quá trình nuôi cấy. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Có 320 vi khuẩn đã được phá hủy thành và màng sinh chất. (2) Mỗi vi khuẩn đã phân chia 5 lần liên tiếp. (3) Nếu thời gian nuôi cấy là 2 giờ và quần thể sinh trưởng ở pha log thì thời gian thế hệ của vi khuẩn là 30 phút. (4) Số phân tử DNA thu được chỉ chứa N 14 là 630. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 4: Cho các sự kiện sau: (1) Áp thụ quan thu nhận thông tin. (2) Thận tiết Renin. (3) Ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước trả vào máu. (4) Angiotensinogen được biến đổi thành Angiotensin II. (5) Tuyến thượng thận tiết aldosterone, tuyến yên giải phóng ADH. (6) Huyết áp tăng. Khi khối lượng máu giảm do cơ thể bị mất nước, cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào? A. 1 → 5 → 2 → 4 → 3 → 6. B. 1 → 2 → 4 → 5 → 3 → 6. C. 1 → 2 → 5 → 3 → 4 → 6 . D. 1 → 2 → 5 → 4 → 3 → 6. Câu 5: Năm 1909, Carl Correns đã tiến hành thí nghiệm ở cây hoa bốn giờ (Mirabillis jalapa) thu được kết quả như bảng dưới đây. Có các phát biểu sau về thí nghiệm này, bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 2

Trang 2/9 - Mã đề thi 121 (1) Con có kiểu hình giống mẹ do nhận được gene từ mẹ. (2) Kiểu hình của con luôn hoàn toàn giống mẹ. (3) Gene quy định màu sắc hoa bốn giờ chỉ tồn tại từng allele; có mặt trong ti thể, lục lạp. (4) Nếu cho cây lá khảm F1 tự thụ phấn, F2 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình 2 cây lá khảm : 1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng. (5) Con có kiểu hình khác mẹ do nhận được gene từ bố. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6: Cho giao phấn giữa 2 cây P khác loài (cây P1, P2) thu được các hợp tử F1. Các hợp tử được xử lý colchicine rồi nuôi cấy cho phát triển thành cây F1. Biết tỉ lệ đa bội hóa thành công là 100%. Có các phát biểu sau, bao nhiêu ý đúng? (1) Nếu ở mỗi cây P, xét 3 cặp gene dị hợp phân li độc lập thì các cây F1 có thể có 64 loại kiểu gene. (2) Ở cây F1, các gene tồn tại thành các bộ bốn allele. (3) Khi cây F1 giảm phân, mỗi cây chỉ tạo được một loại giao tử về tất cả các gene. (4) Dung hợp tế bào trần của 2 cây P1 và P2 tạo tế bào lai, nuôi cấy tế bào lai thành cây thì có thể tạo được các cây có bộ NST tương tự cây F1. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 7: Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P) thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình; trong đó, cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 35%. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng? (1) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) là . (2) Tần số hoán vị gene của cây (P) là 40%. (3) F1 có số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%. (4) Nếu cho cây lá nguyên, hoa đỏ ở (P) lai phân tích sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là 0,2: 0,2: 0,3: 0,3. (5) Cơ sở tế bào học chi phối quy luật di truyền của hai tính trạng trên là sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatide cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8: Cho các biến dị ở người: (1) Hội chứng tiếng mèo kêu. (2) Hội chứng Down. (3) Ung thư máu do chuyển đoạn tương hỗ không cân giữa nhiễm sắc thể số 9 và số 22 ở tế bào soma. (4) Bố mẹ có nhóm máu A, không bạch tạng sinh con nhóm máu O và bạch tạng, biết 2 gene quy định 2 tính trạng này cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 và không xảy ra đột biến mới. (5) Số lượng hồng cầu trong máu của một người tăng lên khi chuyển nơi sống từ đồng bằng lên vùng cao. Có tối đa bao nhiêu biến dị có thể sinh ra trực tiếp do hoạt động trao đổi chéo các đoạn chromatide trong phân bào? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 9: Hình vẽ sau mô tả các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

Trang 3

Trang 3/9 - Mã đề thi 121 Cho các nhận định: (1) Hình (a) thể hiện cơ chế di truyền ở các sinh vật có cấu trúc tế bào. (2) Hình (b) mô tả cơ chế di truyền ở virus cúm. (3) Ở động vật không xảy ra cơ chế phiên mã ngược. (4) Nhờ cơ chế phiên mã, dịch mã ở hình (a), thông tin di truyền đã được truyền đạt qua các thế hệ tế bào của mỗi cơ thể. Số nhận định đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về hô hấp ở chim? A. Phổi không có phế nang mà là một hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần. B. Dòng khí lưu thông trong phổi chim có phân áp oxygen cao hơn phổi thú. C. Khi hít vào, không khí giàu O2 đi vào phổi và các túi khí phía trước. D. Dòng không khí lưu thông trong mao mạch khí của phổi song song và ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch máu bao quanh. Câu 11: Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và kết quả được trình bày theo hai đồ thị sau: Phân tích kết quả, người ta có các nhận định sau: (1) Năng suất của giống lúa ZH11 do nhiều gene quy định hơn năng suất của giống lúa GHPC1 . (2) Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định đến hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên. (3) Kiểu gene quy định năng suất của cả 2 giống lúa đều có mức phản ứng rộng hơn kiểu gene quy định hàm lượng carotenoid . (4) Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1. Số nhận định đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 12: Sơ đồ sau đây mô tả quá trình tái bản DNA ở vi khuẩn:

Trang 4

Trang 4/9 - Mã đề thi 121 Trong các nhận xét sau về cơ chế này, có bao nhiêu ý đúng? (1) Enzyme DNA polymerase III tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→ 3'. (2) Enzyme RNA polymerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→ 5’. (3) Enzyme DNA polymerase III chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi. (4) Nguyên liệu tổng hợp đoạn mồi là các nucleotide A, T, G, C. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme 1, 2, 3 có cơ chế điều hòa âm tính. Khi môi trường không có chất X (nhân tố sinh trưởng của vi khuẩn) thì enzyme được tạo ra để tổng hợp chất X giúp vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường không có nhân tố sinh trưởng này; khi môi trường có chất X, enzyme không được tổng hợp. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai về operon M? A. Các ribosome dịch mã trên mRNA của operon M tạo các polypeptide giống nhau, sau đó chúng được cắt thành 3 loại enzyme. B. Protein điều hòa của operon bị bất hoạt trong môi trường có chất X. C. Operon M phiên mã tạo 1 loại mRNA. D. Hoạt động của nhóm gene cấu trúc trong operon giúp tế bào thích ứng nhanh với sự biến đổi của môi trường. Câu 14: Điều nào sau đây không đúng khi nói về kỹ thuật chuyển gene của người (gene A) vào E.coli để vi khuẩn sản xuất protein của người? A. Vector cần có "dấu chuẩn" để nhận biết được tế bào đã chuyển gene thành công. B. Gene được chuyển đã chứa promoter người sẽ được phiên mã trong tế bào nhận. C. Nên sử dụng mRNA trưởng thành từ gene A để tạo gene không chứa intron. D. Nên sử dụng vector là plasmid của E. coli. Câu 15: Thực hiện phép lai ở thực vật (P) AAbb x aaBB thu được các hợp tử F1. Xử lý các hợp tử bằng colchicine với hiệu quả tứ bội hóa đạt 60%. Sau đó, các hợp tử được nuôi cấy thành cây, khả năng sống của hợp tử đạt 100%, các cây trưởng thành đều ra hoa bình thường, cây 4n giảm phân chỉ tạo giao tử 2n và không phát sinh đột biến mới. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử của các cây trưởng thành F1, giao tử mang một allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. . B. . C. . D. . Câu 16: Vụ đông xuân năm 2019 – 2020, ở đồng bằng sông Cửu Long xảy ra đợt hạn mặn nghiêm trọng, độ mặn của nước sông lên đến 4‰ làm trên 26000 ha lúa bị mất trắng. Bao nhiêu lý giải sau đây phù hợp cho hiện tượng lúa chết do nước tưới bị nhiễm mặn? (1) Thế nước của đất tăng mạnh làm rễ cây không hút được nước. (2) Cân bằng nước trong cây bị phá vỡ. (3) Cây bị ngộ độc bởi các ion Na+ , Cl- . (4) Giảm khả năng hấp thụ các ion dinh dưỡng của rễ. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 17: Trong tuần hoàn máu ở người, mao mạch có bao nhiêu đặc điểm sau đây? (1) Số lượng lớn, đường kính nhỏ, thành chỉ có một lớp tế bào mô liên kết. (2) Tốc độ máu chảy rất chậm, trung bình khoảng 0,5 mm/giây. (3) Trên thành có nhiều lỗ nhỏ giúp trao đổi chất giữa máu và dịch mô xảy ra dễ dàng. (4) Huyết áp tại đây thấp nhất trong hệ mạch góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi chất. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 18: Sơ đồ dưới đây mô tả 3 gene A, B, C nằm trên phân tử DNA vùng nhân ở một vi khuẩn. Mũi

Trang 5

Trang 5/9 - Mã đề thi 121 tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu ý đúng ? (1) Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA. (2) Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA. (3) Phân tử DNA trên có 1 đơn vị tái bản, các gene trên đó có số lần phiên mã bằng nhau và số lần tái bản bằng nhau. (4) Quá trình phiên mã của cả 3 gene đều thực hiện theo chiều từ 3’→ 5’ trên mạch khuôn của gene. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 19: Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến nhịp thở của cá. Thí nghiệm được tiến hành trên cá chép 3 tháng tuổi khỏe mạnh có khối lượng 200 g/con. Cách bố trí thí nghiệm đạt chuẩn và kết quả được thể hiện ở bảng sau: Nhiệt độ nước (độ C) 10 15 20 25 30 Nhịp thở (lần/phút) 42 47 51 54 57 Từ kết quả thí nghiệm trên, nhóm học sinh có các nhận định sau: (1) Tần số hô hấp của cá tăng theo nhiệt độ nước. (2) Nếu nhiệt độ nước tiếp tục tăng, tần số hô hấp của cá có thể giảm. (3) Trong tự nhiên, sự tăng nhiệt của môi trường nước có thể làm cá bị thiếu O2. (4) Với cá chép, nhiệt độ nước tăng cao trên 38oC, pH của máu có thể giảm. Có bao nhiêu nhận định đúng? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 20: Có các nhận định sau: (1) Liên kết hydrogen có trong DNA, tRNA. (2) mRNA còn được gọi là “người phiên dịch”. (3) Quá trình sinh tổng hợp RNA chỉ xảy ra ở sinh vật có DNA mạch kép. (4) Ở sinh vật nhân thực, amino acid methionine bị cắt khỏi chuỗi polypeptide nên trong phân tử protein không có amino acid này. (5) Polysome giúp tăng hiệu suất quá trình sinh tổng hợp protein. Số nhận định đúng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 21: Ở một loài thực vật, xét 3 gene cùng tham gia quy định màu hoa theo sơ đồ sau: Các allele lặn a, b, d không tổng hợp được các enzyme tương ứng; không tạo được sắc tố, hoa có màu trắng. Người ta cho cây hoa đỏ dị hợp tử về các cặp gene tự thụ phấn thu được cây hoa đỏ F1 chiếm 49,5%. Theo lý thuyết, ở F1, các cây hoa trắng có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? A. 20. B. 19. C. 21. D. 18. Câu 22: Ở một loài động vật, xét 6 gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi gene có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Có các phát biểu sau về 6 gene này, bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong loài có tối đa 64 loại giao tử. (2) Số kiểu gene quy định 6 tính trạng trội trong loài tối đa là 365.

Trang 6

Trang 6/9 - Mã đề thi 121 (3) Thực hiện phép lai: x thu được F1. Nếu tỉ lệ cây F1 mang 6 tính trạng lặn chiếm 25% thì các gene liên kết hoàn toàn. (4) Trong loài gặp tối đa 64 loại kiểu hình về 6 tính trạng trên. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 23: Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 3 chứa các cặp gene A, a; B, b; D, d; M, m; N, n. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây P thuộc loài trên xảy ra hiện tượng đột biến như hình dưới. Cây P tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen mang đột biến về NST số 3? A. 3. B. 4. C. 7. D. 10. Câu 24: Một cá thể đực có kiểu gene AaBbDd giảm phân tạo giao tử. Cho các phát biểu sau về giảm phân của cá thể này: (1) Cần tối thiểu 2 tế bào sinh tinh giảm phân để tạo đủ số loại tinh trùng tối đa. (2) Nếu 5 tế bào sinh tinh giảm phân có thể tạo các loại tinh trùng với tỉ lệ 2:2:1:1:1:1:1:1. (3) Nếu 10 tế bào giảm phân có thể tạo tối đa 20 loại giao tử. (4) Nếu 8 tế bào giảm phân có thể tạo 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 25: Ở một loài thực vật, xét 2 gene cùng có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lai giữa 2 cây trong loài thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:3:1:1. Theo lý thuyết, số kiểu gene của F1 có thể là bao nhiêu? A. 5. B. 9. C. 10. D. 7. Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai. Mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu hỏi từ 1 đến 5, chỉ chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Xét 2 bệnh di truyền ở người (bệnh M và bệnh N), mỗi bệnh do một allele của gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X gây ra, allele trội là trội hoàn toàn, 2 gene cách nhau 20 cM. Cho sơ đồ phả hệ như hình dưới. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau về phả hệ này đúng hay sai? a. Xác xuất sinh con bị cả 2 bệnh M và N của cặp vợ chồng 13 – 14 là 2,5%. b. Xác định được chính xác kiểu gene của tối đa 9 người. c. Người số 7 có thể dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

Trang 7

Trang 7/9 - Mã đề thi 121 d. Người số 1 có thể không mang gene gây bệnh. Câu 2: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 gồm 8 cặp tương đồng. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gene dị hợp tử. Khi giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gene trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái liên quan tới các gene đang xét nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene tối đa trên một cặp nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau về loài thực vật này liên quan tới các gene trên là đúng hay sai? a. Loài này có thể tạo tối đa 2 32 loại hợp tử. b. Loài này có thể tạo 2048 loại giao tử hoán vị gene. c. Cần ít nhất 1024 tế bào sinh túi phôi để tạo đủ số loại trứng tối đa. d. 1 tế bào ở đỉnh sinh trưởng thân cây đột biến thể một trong loài này đang ở kỳ sau nguyên phân có 30 phân tử DNA dạng mạch kép, thẳng. Câu 3: Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại (bình thường), sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo được các chủng vi khuẩn khác nhau và nuôi chúng trong 2 môi trường: không có đường lactose và có đường lactose. Sự biểu hiện của gene ở các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây: Chủng vi khuẩn Môi trường không có lactose Môi trường có lactose ꞵ￾galactosidase Permease Transacetylase ꞵ￾galactosidase Permease Transacetylase A - - - + + + B - - - + + - C + + + + + + (Chú thích: dấu (-) là không có; dấu (+) là có) Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? a. Chủng B đã xảy ra đột biến ở vùng promoter. b. Chủng A là chủng vi khuẩn kiểu dại. c. Chủng C có thể đã xảy ra đột biến ở vùng mã hóa của gene điều hòa. d. Cả 3 gene lacZ, lacY, lacA đều có promoter giống nhau. Câu 4: Hình vẽ sau mô tả về cơ chế quang hợp ở một loài thực vật. Dựa và sơ đồ, cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a. Loài thực vật này có 2 loại enzyme cố định CO2. b. Nếu áp dụng phương pháp trồng cây trong nhà kính với loài cây này thì việc làm nhà kính trồng cây ở vùng nhiệt đới mang lại hiệu quả cao hơn ở vùng ôn đới. c. [3] có thể là glucose hay amino acid hoặc acid béo. d. [2] là 3-PGA. Câu 5: Ở người, xét một gene gồm 2 allele, allele D mã hóa protein N1, không gây bệnh N; allele d mã hóa protein N2 gây bệnh N. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh K ở người không bị bệnh N, người bị bệnh N thường không mắc bệnh. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh N, người ta phân tích trình tự nucleotide và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (DD) và người bị bệnh (dd). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide khác biệt của 2 người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II ở bảng dưới đây.

Trang 8

Trang 8/9 - Mã đề thi 121 Biết rằng allele D đã xảy ra một đột biến điểm tạo allele d, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil của mRNA phiên mã từ allele d. Mỗi codon 5'GUG3', 5'CCU3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại amino acid là Val, Pro, Glu. Dựa vào dữ liệu trên, mỗi nhận định sau đúng hay sai? a. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1. b. Tỉ lệ (A+C)/(T+G) của mạch 2 – mẫu I giống với mạch 2 – mẫu II. c. Các protein N1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide mẫu II. d. Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh K của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Điền câu trả lời cho mỗi câu hỏi từ 1 đến 5. Câu 1. Ở người, phân tử hemôglôbin (Hb) được cấu tạo bởi 4 chuỗi polypeptide: gồm 2 chuỗi alpha (2α) và hai chuỗi beta (2β). Việc tổng hợp chuỗi β được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể số 11, gene này có nhiều allele. Đáng chú ý là allele A tổng hợp nên HbA và allele S tổng hợp nên HbS. Những người có kiểu gene SS bị bệnh hồng cầu hình liềm. Bảng dưới cho biết tỉ lệ phần trăm HbA và HbS trong máu của 3 người là anh em. Không cần quan tâm tới dạng Hb khác, theo số liệu trong bảng, hãy cho biết có bao nhiêu người bị bệnh hồng cầu hình liềm? Câu 2. Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=6. Bộ nhiễm sắc thể ban đầu và bộ nhiễm sắc thể sau đột biến đột biến được mô tả như hình bên dưới. Hãy cho biết kết thúc quá trình giảm phân của loài này sau khi xảy ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (kết quả để số nguyên). Câu 3. Hình dưới mô tả cơ chế tái bản DNA và cho 6 loài sinh vật: (1) Cá chép (2) Tảo lục đơn bào (3) Vi khuẩn lam (4) Vi khuẩn E.coli (5) Vi khuẩn cổ Pyrococus furiosus (6) Người

Trang 9

Trang 9/9 - Mã đề thi 121 Có bao nhiêu loài có cơ chế tái bản DNA như hình trên? Câu 4. Xét 3 gene trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở một loài thực vật, mỗi gene có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Trong loài, có tối đa bao nhiêu phép lai (không tính phép lai nghịch) cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1? Câu 5. Ở lúa nước, tính trạng chịu mặn do một gene có 2 allele quy định. Lai dòng lúa thuần chủng chịu mặn (P1) với dòng mẫn cảm thuần chủng (P2) thu được cây F1 đều mẫn cảm. Cho F1 lai trở lại với cây chịu mặn thuần chủng (P1) thu được F2. Phân tích hệ gene của lúa phát hiện được các chỉ thị phân tử thuộc locus A, B là trình tự đặc trưng liên kết với gene chịu mặn. Biết các locus A, B đều có 2 allele A1, A2 và B1, B2. Kết quả phân tích đời F2 như bảng dưới đây: Allele P1 P2 F1 Kiểu hình ở cây F2 (cây) 402 398 57 63 39 41 Chịu mặn Mẫn cảm Mẫn cảm Chịu mặn Mẫn cảm Chịu mặn Mẫn cảm Chịu Mặn Mẫn cảm A1 + - + + + + + + + A2 - + + - + + - - + B1 - + + - + - + + - B2 + - + + + + + + + (Chú thích: dấu (-) là không có; dấu (+) là có) Khoảng cách xa nhất giữa 3 locus A, B và gene chịu mặn là bao nhiêu cM? (kết quả để ở số nguyên). …………………………Hết…………………………

Hiển thị 9 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!