Đề thi học kì II - KHTN 8

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
3
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

PHẦN 1 – TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Học sinh kẻ khung trả lời theo mẫu sau vào giấy làm bài Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Đáp án Câu Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Đáp án Câu 1. Vật nào dưới đây là vật dẫn điện? A. Thanh gỗ khô. B. Một đoạn ruột bút chì. C. Một đoạn dây nhựa. D. Thanh thủy tinh. Câu 2. Cầu chì có tác dụng: A. Làm cho mạch dẫn điện tốt. B. Làm giảm bớt cường độ dòng điện trong mạch. C. Tự động ngắt mạch khi có hiện tượng đoản mạch. D. Đóng mở công tắc dễ dàng. Câu 3. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện? A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D. Câu 4. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong thiết bị nào sau đây là có ích: A. Bàn ủi. B. Phát điện C. Bếp gas D.Đốt cháy Câu 5. Đơn vị của cường độ dòng điện là A. ampe (A). B. vôn (V). C. niuton (N). D. culong (C). Câu 6. Năng lượng nhiệt (nhiệt năng) của một vật là A. hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 7. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây không tăng. A. Nhiệt độ. B. Nhiệt năng. C. Khối lượng. D. Thể tích. Câu 8. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Đây là hình thức truyền nhiệt nào? A. Đối lưu. B. Dẫn nhiệt. C. Bức xạ nhiệt. D. Dẫn nhiệt và đối lưu. Câu 9. Kết quả nào sau đây chứng tỏ các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau? A. Hai thanh kim loại nóng lên có độ dài tăng thêm khác nhau. B. Hai thanh kim loại đều nóng lên. C. Một thanh nóng, một thanh lạnh. D. Hai thanh kim loại đổi màu khi nung nóng. Câu 10. Vì sao trên các cầu thép thường có khe hở giữa các đoạn? A. Để giảm khối lượng của cầu B. Để thuận tiện cho việc sửa chữa cầu C. Để khi nhiệt độ tăng, cầu nở ra không bị cong vênh. D. Để nước mưa thoát nhanh hơn Câu 11. Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức năng của loại mô nào sau đây? A. Mô cơ B. Mô liên kết C. Mô biểu bì D. Mô thần kinh Câu 12. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Phổi và thực quản B. Đường dẫn khí và thực quản C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi D. Phổi, đường dẫn khí và thanh quản. Câu 13. Đâu là chức năng cơ bản của hệ vận động ở người? A.Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến các tế bào. B. Định hình cơ thể, bảo vệ các nội quan và thực hiện cử động. C.Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường ngoài. D.Tiết các hormone giúp điều hòa các quá trình sinh lý. Câu 14. Đặc điểm cấu tạo nào của xương dài phù hợp với chức năng chịu lực và giúp cơ thể vận động linh hoạt? A. Thân xương có cấu trúc hình ống, chứa tủy đỏ ở trẻ em hoặc tủy vàng ở người lớn. B. Hai đầu xương có lớp sụn khớp giúp giảm ma sát và các nan xương sắp xếp theo kiểu vòng cung. C. Xương có màng xương bao bọc bên ngoài giúp xương phát triển về bề ngang. D. Thân xương có lớp mô xương đặc dày giúp xương vững chắc. Câu 15.Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa B. Ruột già C. Ruột non D. Dạ dày Câu 16. Thực phẩm nào sau đây dễ bị mất an toàn vệ sinh do vi sinh vật? A. Thịt sống để lâu ngoài không khí B. Muối tinh khiết C. Đường trắng đóng kín D. Gạo khô bảo quản tốt TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 8 Ngày kiểm tra: 22 tháng 4 năm 2026 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi gồm: 02 trang

Trang 2

Câu 17. Khi nhai kĩ thức ăn ở miệng sẽ hỗ trợ hoạt động của dạ dày và ruột non như thế nào? A. Giúp thức ăn đi thẳng vào ruột già nhanh hơn. B. Làm thức ăn nóng lên để hấp thụ nhanh hơn. C. Làm thức ăn nhỏ hơn, tăng hiệu quả tiêu hóa. D. Làm giảm tiết dịch tiêu hóa. Câu 18.Nguyên nhân chính của ngộ độc thực phẩm là gì? A.Vi khuẩn, virus, nấm. B.Thiếu dinh dưỡng trong thực phẩm. C.Sử dụng thực phẩm quá nhiều. D.Stress và căng thẳng. Câu 19. Vai trò của hồng cầu là? A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể B. Vận chuyển O2 và CO2. C. Vận chuyển các chất thải D. Vận chuyển chất hữu cơ Câu 20. Trong thành phần của máu, huyết tương có chức năng gì? A. Tham gia vào quá trình đông máu chống mất máu khi bị thương. B. Vận chuyển oxy và carbon dioxide trong máu. C. Tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào. D. Duy trì máu luôn ở thể lỏng, vận chuyển các chất. Câu 21 Quan sát hình, hãy nêu các thành phần của hệ tuần hoàn? A.Tim và hệ mạch B. Mao mạch và tim C.Tĩnh mạch và hệ mạch D. Tim và phối Câu 22. Hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào diễn ra theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa? A. Kháng nguyên- kháng thể. B. Kháng nguyên- kháng sinh. C. Kháng sinh- kháng thể. D. Vi khuẩn- protein độc. Câu 23. Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây hại? A. Phế quản B. Khí quản C. Thanh quản D. Họng Câu 24. Nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài là: A. Khoang mũi. B. Thanh quản. C. Khí quản và phế quản. D. Phổi. Câu 25. Khi hít vào, sự phối hợp của các cơ quan hô hấp diễn ra như thế nào? A. Cơ hoành co, lồng ngực nở, không khí vào phổi B. Cơ hoành giãn, lồng ngực co, không khí vào phổi C. Phổi co lại, không khí đi ra ngoài D. Lồng ngực không thay đổi, không khí vẫn vào phổi Câu 26. Việc chống ô nhiễm không khí bằng cách hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch có vai trò gì đối với hệ hô hấp? A. Làm giảm nồng độ các khí độc hại như SO2, NO2 và bụi mịn, từ đó giảm nguy cơ viêm đường hô hấp. B. Giúp con người không cần phải sử dụng mũi để lọc không khí khi hít thở nữa. C. Đảm bảo rằng mọi người sẽ có dung tích sống của phổi tăng gấp đôi so với bình thường. D. Làm cho các lông nhung trong đường dẫn khí biến mất vì không còn bụi để lọc. Học sinh sử dụng thông tin bảng trên trả lời câu 27 và câu 28. Câu 27: Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét nghiệm máu thể hiện ở bảng. Em hãy cho biết người này có Chỉ số Kết quả XN Ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình thường Glucose (mmol/l) 7,4 3.9 - 5.6 Acid uric (mg/l) 5,6 Nam: 2.5 - 7.0 Nữ: 1.5 - 6.0 A. chỉ số acid uric cao B. chỉ số acid uric thấp C. chỉ số đường huyết thấp D. chỉ số đường huyết cao. Câu 28. Dựa vào kết quả xét nghiệm này , dự báo nguy cơ sức khỏe của người bệnh? A. Bệnh nhân có nguy cơ bệnh tiểu đường. B. Bệnh nhân có nguy cơ bệnh gout. C. Bệnh nhân này có nguy cơ đau dạ dày. D. Các chỉ số xét nghiệm nằm trong ngưỡng giá trị bình thường. PHẦN 2 – TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. a. Dựa vào thông tin dinh dưỡng của bánh quy, em hãy liệt kê các thành phần dinh dưỡng được ghi trên sản phẩm. Theo khuyến nghị dinh dưỡng, học sinh lớp 8 có nên sử dụng loại bánh này thường xuyên không? Vì sao? b. Em hãy kể tên 1 số bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá. Đồng thời, trình bày các biện pháp phòng tránh những bệnh này? Câu 2.Trong một gia đình gồm: cha, mẹ và con. Người cha bị bệnh cần truyền 350 ml máu, bác sĩ tiến hành xét nghiệm máu và biết được người cha có nhóm máu B và đồng thời yêu xét nghiệm máu của các thành viên còn lại trong gia đình để tiến hành truyền máu. a. Kết quả xét nghiệm chỉ có người con đủ điều kiện truyền máu. Theo em, người con có nhóm máu gì? b. Tại sao khi truyền khác nhóm máu không được truyền quá 250ml. - Hết – Học sinh được sử dụng bảng tính tan - Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 3

PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Đáp án B C A A A D C C A C A D B B Câu Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Đáp án C A C A B D A A D D A A D A PHẦN TỰ LUẬN Lưu ý: Học sinh có thể làm cách khác, giáo viên đối chiếu đáp án linh động chấm. - Hết - TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN VĂN ƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025– 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 8 Ngày kiểm tra: 22 tháng 4 năm 2026 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn gồm 01 trang) Câu Lời giải Biểu điểm 1 a. Các thành phần dinh dưỡng ghi trên bao bì: Năng lượng (Energy), Chất béo (Total fat), Cholesterol, Natri (Sodium), Carbohydrate (Tinh bột), Chất đạm (Protein), Vitamin D, Canxi (Calcium) Theo khuyến nghị dinh dưỡng, học sinh lớp 8 không nên sử dụng loại bánh này thường xuyên.Vì bánh chứa nhiều đường, chất béo và năng lượng, nếu ăn nhiều dễ gây thừa cân, béo phì và không tốt cho sức khỏe. Nên ăn với lượng vừa phải và kết hợp thực phẩm lành mạnh khác. b. Bệnh tiêu chảy:  Ăn chín, uống sôi  Giữ vệ sinh cá nhân (rửa tay trước khi ăn) Bệnh táo bón:  Ăn nhiều rau xanh, chất xơ  Uống đủ nước mỗi ngày 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 2 a. Người cha nhóm máu B có kháng nguyên B trên hồng cầu và kháng thể anti-A trong huyết tương. Theo cơ chế “chìa khoá – ổ khoá”:  Kháng thể (ổ khoá) sẽ gắn với kháng nguyên lạ (chìa khoá) → gây ngưng kết. → Cha không nhận được máu A hoặc AB (vì có kháng nguyên A). → Chỉ nhận được B hoặc O. Đề bài cho biết chỉ có người con truyền được → mẹ không phù hợp (mẹ thuộc A hoặc AB). → Người con phù hợp nhất là nhóm máu O (không có kháng nguyên A, B nên không bị kháng thể của cha gây ngưng kết). b. Không được truyền quá 250 ml máu khác nhóm vì sẽ xảy ra phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể, gây ngưng kết và tan máu. Nếu lượng máu nhiều, phản ứng mạnh có thể gây tắc mạch, sốc và nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, cần truyền đúng nhóm máu để đảm bảo an toàn. 0.5đ 0.5đ 0.5đ

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!