Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG T HPT B NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ THI CH ỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LẦN III
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: SINH HỌC - Lớp: 12 THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm: 09 trang)
Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........
PHẦN I .Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát
hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây.
Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay
thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩm
có gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.
B. Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho
các gen lacY, lacA không phiên mã.
C. Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.
D. Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.
Câu 2. Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?
A. Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai
B. Giống ca cao CCN51 với đặcặ điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là
giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặcặ tính giống
tốt cho đời sau
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây
lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.
Câu 3. Muốn phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn với hiện tượng gene đa hiệu, người ta làm
như thế nào?
A. Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai. C. Tạo điều kiện để xảy ra hoán vị.
B. Dùng đột biến gene để xác định. D. Dùng phương pháp lai phân tích.
Câu 4. Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của
gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase
được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy
chất Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn có mang
vector tái tổ hợp thành công hoặcặ không thành công. Nguyên lí là
gắn gene cần chuyển vào vị trí ở giữa gene lacZ trên plasmid để
tạo ra vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli
(đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ trên Operon Lac thuộc DNA
vùng nhân) và nuôi các vi khuẩn này trong môi trường bổ sung
Xgal. Hình bên minh hoạ khuẩn lạc trên môi trường thạch được
bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết
phát biểu sau đây là đúng?
A. Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy
trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.
Trang 2
B. Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của
gene cần chuyển.
C. Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene
lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
D. Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
Câu 5. Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào
các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc
điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng ặ
sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì. Một nghiên
cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác
nhau trong phòng thí nghiệm. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể
béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại).
- Ở thí nghiệm thứ nhất, các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình thường, sau
đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau:
Phép lai P F1 F2
1 Dòng 1 x dòng dại 100% bình thường 75% bình thường : 25% béo phì
2 Dòng 2 x dòng dại 100% bình thường 75% bình thường : 25% béo phì
3 Dòng 1 x dòng 2 100% bình thường
- Ở thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ cấy tế bào gốc của mỗi dòng sang dòng còn lại
sau đó theo dõi cân nặngặ sau một thời gian; họ nhận thấy rằng cấy tế bào gốc chuột dòng 1 vào cơ thể chuột
dòng 2 thì cá thể nhận tế bào gốc đã kiểm soát được khối lượng (không bị tăng cân); còn ở thí nghiệm ngược lại
thì cá thể nhận tế bào gốc vẫn tiếp tục tăng cân hơn 30% khối lượng cơ thể sau một thời gian.
Giả sử các con chuột trong hai thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động
bởi các nhân tố khác. Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định; các đột biến lặnặ gây mất
chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì.
II. Dòng 1 nhiều khả năng bị đột biến dẫn đến mất khả năng sản xuất leptin.
III. Nếu đem tế bào gốc của dòng dại truyền cho dòng 1 hoặcặ dòng 2 chuột nhận được đều không tăng thêm
khối lượng cơ thể.
IV. F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 6. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học tạo được một phân tử mRNA rất dài chứa trình tự poly
5'GUA3. Họ cũng tổng hợp nên tổ hợp các thành phần cần thiết để có thể dịch mã nhân tạo (với đầy đủ 20
amino acid) mà không nhất thiết cần codon mở đầu như dịch mã trong tế bào sống. Khi đem phân tử mRNA tạo
ra cho dịch mã trong ống nghiệm, kết quả thu được các chuỗi polypeptide. Dự đoán nào về kết quả này là hợp lý
hơn cả? Biết rằng sự dịch mã nhân tạo có thể khởi đầu ở bất kì điểm nào trên mRNA.
A. Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide với thành phần có 3 loại amino acid.
B. Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một
loại amino acid.
C. Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 3 loại chuỗi polypeptide với thành phần amino acid đa dạng, và
đều khác nhau.
D. Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 2 loại chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một
amino acid.
Câu 7. Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là
A. phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.
B. phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.
C. tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.
D. loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.
Trang 3
Câu 8. Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh
hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến
đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các
nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương,
sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất
hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức
chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại
hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi
gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích
hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này
được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình
thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện
như hình bên.
Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?
A. Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
B. Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
C. Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
D. Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
Câu 9. Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene l ặ ặn nằm trên nhiễm sắc ặ
thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene I là
11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5. Biết
rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.
Dựa vào các thông tin và sơ đồ phả hệ trên, hãy cho biết các kết luận dưới đây là sai?
A. Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong gia đình trên.
B. Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.
C. Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.
D. Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.
Câu 10. Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặpặ gene tương tác với nhau quy
định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền của tính trạng này
người ta tiến hành cho lai ba cặp cây, hai cây trong một c ặ ặp có màu sắc hoa khác nhau được mô tả bằng những ặ
phép lai kiểu gene như bảng dưới đây. Biết rằng, kí hiệu (-) thể hiện những allele chưa thể xác định ở các cây;
và không có đột biến gene xảy ra.
Trang 4
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
A. Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.
B. Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di truyền chứ không cần đến phép lai 1 và phép lai 3.
C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X;
A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z
D. Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1) ở phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z (F1) ở
phép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Câu 11. Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hói đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói
đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người
bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1.Nhận định đúng là
A. Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác
suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 1/5
B. Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.
C. Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
D. Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
Câu 12. Bất thụ đực là hiện tượng cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng ặ
thụ tinh. Các nghiên cứu ở lúa và ngô (bắp) cho thấy gen tính trạng bất thụ đực do gen nằm ngoài tế bào chất
quy định. Bất thụ đực ở thực vật được sử dụng để ngăn cản sự tự thụ phấn. Khi nói về hiện tượng bất thụ đực,
nhận định nào sau đây là đúng?
A. Cây bị bất thụ đực không có khả năng sinh sản hữu tính.
B. Cần tiến hành loại bỏ hạt phấn của nhị ở cây làm bố.
C. Sự biểu hiện kiểu hình của đời con phụ thuộc vào mẹ.
D. Trong nông nghiệp, gây bất thụ đực thường được áp dụng với các giống cây trồng có hoa đơn tính.
Câu 13. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 allele quy định.
Tiến hành 2 phép lai, thu được bảng sau:
Phép lai P F1
(1) Hoa đỏ × Hoa tím 2 hoa tím : 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng
(2) Hoa vàng × Hoa hồng 2 hoa vàng : 1 hoa hồng : 1 hoa trắng
Biết không xảy ra đột biến và các allele trội hoàn toàn so với nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.
B. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
C. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.
D. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
Câu 14. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (viết tắt là Bt) tạo ra một loại protein X có thể giết chết một số loài sâu
và côn trùng hại cây ngô. Các nhà khoa học đã thành công trong việc chuyển gene mã hoá cho protein X từ vi
khuẩn vào cây ngô, vì vậy ngô bây giờ có thể tạo ra protein X. Sâu đục thân, côn trùng sẽ chết khi chúng ăn ngô
có chứa protein X. Một vấn đề tiềm ẩn liên quan đến tăng sản lượng ngô chuyển gene là
A. sâu đục thân ngô có thể ngừng ăn ngô không được chuyển gene.
B. nông dân có thể cần sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn để kiểm soát sâu đục thân ngô.
C. sâu đục thân ngô có thể kháng protein X.
D. sâu đục thân có thể cạnh tranh ăn ngô không được chuyển gene với các loài côn trùng khác.
Câu 15. Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người
ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể
người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại
protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Trang 5
Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?
A. (1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.
B. Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.
C. Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus
D. (2) là quá trình phiên mã ngược.
Câu 16. Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt
các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được ặ
thể hiện trong Hình 3.
Một cặp vợ chồng ặ có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã
tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4.
Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.
Hình 3 Hình 4
Vùng màu đen ( ) trong các đoạn 23kb và 19kb thể hiện allele gây bệnh hoặcặ allele bình thường. Có bao
nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?
I. Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc ặ thể thường.
II. Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.
III. Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.
IV. Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1
Câu 17.Trong một loạt thí nghiệm nhân giống sử dụng ruồi giấm (Drosophila melanogaster), người ta đã tìm
thấy một nhóm liên kết gồm 5 gene (sn, v, w, rb, t) có hiển thị tần số tái tổ hợp sau đây trên 1000 trứng
được thụ tinh (đơn vị %). Từ bảng kết quả nhận định sau đây sai là
sn v w rb t
sn 0 12 19,5 13,5 6,5
v 12 0 31,5 25,5 5,5
w 19,5 31,5 0 6 26
rb 13,5 25,5 6 0 20
t 6,5 5,5 26 20 0
A. Khoảng cách giữa 2 gene rb – sn lớn hơn khoảng cách giữa 2 gene t – v.
B. Với chỉ 3 gene rb, t và v thì bản đồ di truyền chính xác là v – t – rb hoặcặ rb – t – v.
C. Gene t nằm giữa 2 gene rb và sn.
D. Bản đồ di truyền phù hợp cho 5 gene này có thể là w—rb—sn—t—v.
Câu 18. Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô tả một trong
những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).
Nhận định Sai là
Trang 6
A. Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo
nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.
B. Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử
mRNA mang nucleotide chứa 15N.
C. Giả sử trình tự của gene điều hòa hoạt động gene* là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến thành
3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gen đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
D. Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn với
cùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.
Câu 19. Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập
qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan
trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các
lần xâm nhập sau này. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
(1) Tế bào (1) và tế bào (2) trong sơ đồ có thể là tế bào B và tế bào T.
(2) Giai đoạn I là quá trình vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và bị thực bào tiêu diệt.
(3) Trí nhớ miễn dịch của cơ thể được hình thành từ các tế bào tương bào và tế bào độc.
(4) Đường đáp ứng X là miễn dịch tế bào, còn đường đáp ứng Y là miễn dịch dịch thể.
A. 1, 2. B. 1,2 3. C. 2, 4. D. 1, 2,4.
Câu 20. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do
A.khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch
vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
B. khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.
C. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho
thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.
D. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về
phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân
cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả
tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1.
Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.
Kiểu gene Kiểu hình ở các mức nhiệt độ
180C 340C
Allele
A/a
AA Đỏ Trắng
Aa Hồng Hồng
aa Trắng Trắng
Allele
B/b
BB Cao Cao
Bb Cao Cao
bb Thấp Thấp
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường
sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34 ặ
oC.
a) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Trang 7
b) Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ
cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
c) Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
d) Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng
Câu 2. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allelle A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định hạt
dài, allelle B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allelle b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di
truyền
ở thế hệ xuất phát P là: 0,1
AB
0, 3
AB
0, 4
Ab
0, 2
ab
1. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con
AB Ab aB ab
trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa
khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau.
a) Tần số allelle A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,4.
b) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
c) Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.
d) Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.
Câu 3. Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặpặ gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả
như sau:
Phép lai 1 (P) x Dòng 1 1 vàng: 3 xanh
Phép lai 2 (P) x Dòng 2 1 vàng: 7 xanh
Phép lai 3 (P) x Dòng 3 1 vàng: 1 xanh
a) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
b) Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
c) Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.ặ
d) Tính trạng do hai cặpặ gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
Câu 4. Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động
sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước
chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2 trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy
kín bằng nút cao su.
Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.
Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.
Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.
Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.
Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây
đúng hay sai?
a) Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.
b) Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.
c) Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.
d) Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.
Câu 5. Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình dưới
đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của
giảm phân I , trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 3, các tế bào còn lại diễn ra theo trường hợp 1 hoặcặ
2, các giai
đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.
a) Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.
b) Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.
Trang 9
2
d). Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng Abb
Câu 6. Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide liên kết với nhau) tham gia
vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi (gene D) nằm trên NST thường.
Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân ặ
tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột
biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa
xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và
chuỗi polypeptide bình thường là như nhau.
a) Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là 2 allele có quan hệ đồng trội.
b) Xét ở mức tế bào hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn.
c) Nếu hoạt tính của enzyme X ở cơ thể DD là 1 thì chỉ số này ở cơ thể Dd là 1/3
d) Giả sử sự giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sự tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. ặ
Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể
giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6. Theo lí thuyết,
cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo như thế nào?
PHẦN III . Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1
giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:
Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.
Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.
Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa
3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính
trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu
hình thân đen ở Fa là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 2. Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi
khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng
đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene
tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể
hiện ở bảng bên (allele m1
+
, m + và m3
+
có khả năng tổng hợp
enzyme; m1
-
, m2
-
và m3
-
không có khả năng tổng hợp
enzyme). Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu
tố: kiểu hình vàng, allele m1
+
, allele m2
+
, allele m3
+
lần lượt
theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa
sau:
Câu 3. Ở một loài thực vật, allele A: quả dài trội hoàn toàn so với allele a: quả ngắn; allele B: quả có lông trội
hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa vàng. Thực
hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:
Trang 10
Cây Z Cây P
Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử ba
cặp gene ặ
Quả dài, không có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị
hợp tử hai cặp gene ặ
F1: 6 loại kiểu hình khác nhau
Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình không
phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số trường hợp
tối đa về kiểu gene của cây Z là bao nhiêu?
Câu 4. Theo dõi sự biểu hiện bệnh câm điếc ở hai gia đình người Ireland, người ta lập được phả hệ như hình
dưới đây. Nghiên cứu di truyền của bệnh này đã cho thấy bệnh do đột biến allele lặn gây nên. ặ Từ phả hệ cho
thấy bệnh câm điếc này do ít nhất mấy gene chi phối?
Câu 5. Ở một loài côn trùng, mỗi tính trạng màu mắt và hình dạng cánh đều do một gene quy định. Khi lai các
dòng thuần chủng tương phản khác nhau về hình dạng cánh và màu thân, người ta thu được 2 nhóm cá thể có
kiểu gene khác nhau (nhóm R và nhóm L – các cá thể cùng nhóm có cùng kiểu gene). Thực hiện phép lai giữa 2
nhóm này, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng:
Theo lý thuyết, khi đem các cá thể của mỗi nhóm R và L lai phân tích, đời con có thể thu được bao nhiêu
trường hợp tỉ lệ kiểu hình nào dưới đây? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các trường hợp
tương ứng).
(1) 1: 1 (2). 3: 3: 2: 2
(3). 4: 4: 1: 1 (4). 1: 1: 1: 1
Câu 6. Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở hai
vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2016, quần thể ở vùng triều (I)
chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần
thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.
Vùng triều Tần số allele A trong các năm
2015 2016 2017 2018
(I) 0,75 0 0,50 0,50
(II) 0,45 0,40 0,25 0,25
Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài
một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2018, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần
thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục
hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?
.....................HẾT .............................
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!