Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố cấp THPT (GDTX) năm học 2025 (Bài 90)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
10
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Đề thi gồm 35 câu; 11 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THPT (GDTX) NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN THI: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút. (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 11/12/2025 Họ tên thí sinh:...............................................Số báo danh............................ PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu lựa chọn một phương án đúng. Câu 1. Hình dưới mô tả sự tương quan giữa áp suất ở động mạch chủ, tâm thất trái, tâm nhĩ trái trong các chu kì hoạt động tim ở một người khỏe mạnh bình thường và người bệnh Y bị bất thường tại một van tim. Các kí hiệu từ (i) đến (v) là mỗi pha của chu kì hoạt động tim, các pha được giới hạn bởi các dấu tròn (). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? A. Nhiệm vụ của tâm thất trái là đẩy máu vào động mạch chủ. B. Người bệnh cần phải xử lý kịp thời, nếu không sẽ khiến tim hoạt động quá mức gây suy giảm hiệu năng của tim. C. Người bệnh bị hở van động mạch chủ. D. Áp lực tâm thất trái của người bệnh cao hơn người bình thường. Câu 2. Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở sinh vật nhân sơ, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di thu được kết quả như hình dưới. Lưu ý là mRNA và protein có kích thước càng nhỏ thì càng di chuyển nhanh xuống bên dưới theo chiều mũi tên. Mẫu đối chứng là của thể không đột biến, ba hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). Các ký hiệu N chỉ bản gel điện di của mRNA, W chỉ bản gel điện di của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm. Dựa vào hình vẽ minh họa các băng điện di của các thể đột biến, nhận định nào sai? A. Kích thước phân tử mRNA của thể đột biến 3 nhỏ hơn so với mẫu đối chứng. B. Thể đột biến 2 có thể do đột biến thay thế một cặp nucleotide dẫn tới xuất hiện sớm bộ ba kết thúc. C. Thể đột biến 1 có thể được hình thành do đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide làm cho bộ ba trước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid. D. Thể đột biến 2 và 3 có thể thuộc cùng một kiểu đột biến thay thế một cặp nucleotide. Câu 3. Hình dưới đây mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 3 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm phenyl keton niệu (PKU), alcapto niệu (AKU) và bạch tạng. Đột biến lặn ở 3 gene A, B, D phân li độc lập mã hóa 3 enzyme tương ứng (enzyme 1, enzyme 2, enzyme 3) dẫn tới tích lũy các chất không được 1/10 - Mã đề 919 ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 919

Trang 2

chuyển hóa, có tính độc và gây bệnh (với PKU và AKU) hoặc không tổng hợp được melanine (với bệnh bạch tạng). Biết rằng Phenylalanin và Tyrosine có trong nguồn thức ăn. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Người có kiểu gene đồng hợp tử về 2 gene đột biến liên quan đến PKU và AKU (aabb) sẽ biểu hiện cả hai bệnh. (2) Ở người bị PKU có thể đồng thời bị AKU và bạch tạng. (3) Ở người bị AKU có thể có màu da như người bình thường. (4) Nếu một người chỉ bị AKU kết hôn với một người chỉ bị bệnh bạch tạng đồng hợp tử về các gene thì xác suất sinh con bình thường về cả 3 bệnh có thể là 25%. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 4. Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid X để tạo thành plasmid Y. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu Plasmid Y bị cắt bởi enzyme giới hạn T thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau. B. Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp. C. Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. D. Plasmid Y có kích thước 5184 cặp nucleotide. Câu 5. Một loài thực vật, xét một gene có ba allele: allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng (P) thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. Ở F1, lấy các cây hoa đỏ và hoa vàng cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ ở F2 thì cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 1 7 . B. 1 5 . C. 1 6 . D. 5 9 . Câu 6. Một cơ thể thực vật bị đột biến thể một ở cặp nhiễm sắc thể số II. Cơ thể này tự thụ phấn (P) thu được F1. Biết rằng cơ thể này vẫn có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử tạo ra đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau; các hợp tử tạo ra đều được phát triển thành cơ thể và các cơ thể được tạo ra đều có sức sống ngang nhau. Theo lí thuyết ở F1, trong các cá thể bị đột biến thì đột biến thể một chiếm tỷ lệ bao nhiêu? A. . B. . C. . D. . Câu 7. Một tế bào có kiểu gene ( nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1; Dd nằm trên nhiễm sắc cặp thể số 2; Ee nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3). Tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, trong quá trình giảm phân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình dưới mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của hai tế bào X, Y. 2/10 - Mã đề 919

Trang 3

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sau quá trình giảm phân, hình thành 2 loại giao tử có kiểu gene khác nhau. B. Tế bào trên có thể tạo ra giao tử có kiểu gene C. Tế bào X có bộ nhiễm sắc thể (n – 1); tế bào Y có bộ nhiễm sắc thể (n + 1). D. Tại thời điểm K là bắt đầu cuối của quá trình giảm phân II. Câu 8. Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể số 13. Trên nhiễm sắc thể số 13 có ba locus gene X, Y và Z (Hình A), mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N), trao đổi chéo có thể xảy ra ở locus Z. Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III trong một gia đình có phả hệ như hình B. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên hình C. Căn cứ vào các hình bên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Người III2 nhận từ bố allele E, H, K. (2) Người III1 chỉ nhận các allele F, I, L từ mẹ. (3) Người III2 mắc hội chứng Patau. (4) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của II1 đã xảy ra sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể số 13 ở kỳ sau I. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 9. Ở người, allele H quy định máu đông bình thường, allele h quy định máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Một gia đình có bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Klinefelter. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Mẹ XHX H , bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của bố. B. Mẹ XHX h , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của bố. C. Mẹ XHX h , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của mẹ. D. Mẹ XHX H , bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của mẹ. Câu 10. Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể đang trong quá trình phân bào: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là cùng loài. B. Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân I. C. Tế bào 2 có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4. D. Các tế bào trên đều là tế bào sinh dưỡng. Câu 11. Ở một loài thực vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và mỗi gene có hai allele. Cho lai hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về hai tính trạng thu được F1. Cho các cây 3/10 - Mã đề 919

Trang 4

F1 giao phấn với nhau thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 4. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 12. Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau: Codon 5’GAU3’; 5’GAC3’ 5’UAU3’; 5’UAC3’ 5’AGU3’; 5’AGC3’ 5’CAU3’; 5’CAC3’ Amino acid Asp Tyr Ser His Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau: Allele M1: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’. Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’. Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’. Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, allele nào mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa? A. Allele M2. B. Allele M3. C. Allele M4. D. Allele M1. Câu 13. HIV (Human immunodeficiency virus) là loại virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người. Vật chất di truyền của HIV là phân tử RNA sợi đơn. Khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus thực hiện quá trình tổng hợp DNA sợi kép từ RNA của virus (nhờ enzyme phiên mã ngược do gene của virus mã hóa); sợi DNA kép được gắn vào hệ gene của tế bào chủ, sau đó được phiên mã tổng hợp RNA và dịch mã tổng hợp protein để tạo ra nhiều virus mới. Để ngăn chặn sự phát triển của HIV, bệnh nhân được sử dụng thuốc zidovudine. Thuốc zidovudine có chứa một chất là đồng đẳng của Thymine, trong đó nhóm 3'- OH của đường deoxyribose được thay thế bằng nhóm N3 . Cho các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Thuốc zidovudine kích thích quá trình phiên mã ngược. (2) Khi phiên mã, chất đồng đẳng của Thymine trong thuốc zidovudine có thể liên kết với Adenine trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. (3) Chất đồng đẳng của Thymine trong thuốc zidovudine không có nhóm 3’-OH nên sẽ làm dừng quá trình tổng hợp DNA, do vậy virus HIV sẽ không nhân lên được. (4) Thuốc zidovidine không ảnh hưởng lên quá trình nhân đôi DNA của tế bào người. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 14. Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây. Bảng 3 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K + và Ca2+ trong cơ thể của một loài thực vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) I là con đường tế bào chất, II là con đường gian bào. (2) Khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp thì con đường gian bào bị cản trở nhiều hơn. (3) Vận chuyển khoáng từ rễ lên chồi không chịu ảnh hưởng bởi vị trí hấp thu. (4) K+ có vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu ở các tế bào lông hút của rễ nên một phần nguyên tố khoáng K + được chuyển xuống chóp rễ. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 15. Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do hai cặp gene không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene có mặt 4/10 - Mã đề 919

Trang 5

hai allele A và B quy định kiểu hình hoa màu đỏ; thiếu một trong hai gene trội và kiểu gene đồng hợp lặn quy định hoa màu trắng. Tính trạng hình dạng hoa do một cặp gene quy định, allele D quy định hoa kép trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa đơn. Cho cây dị hợp ba cặp gene (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 49,5% cây hoa đỏ, kép: 6,75% cây hoa đỏ, đơn: 25,5% hoa trắng, kép: 18,25% cây hoa trắng, đơn. Hình nào dưới đây không mô tả đúng tế bào của cơ thể (P) đang ở một giai đoạn giảm phân bình thường? A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 16. Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình? (1) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. (2) Trẻ em bị bệnh phenyl keton niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. (3) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 17. Khi nói về khói thuốc lá, phát biểu nào sau đây đúng? A. Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp như viêm khí quản, phế quản, ung thư phổi... B. Các chất chứa trong khói thuốc lá là các chất không có khả năng gây nghiện. C. Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp như nicotin, CO, acrolein... D. Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp với những người sử dụng thuốc lá. Câu 18. Giả sử trên một đoạn phân tử DNA của vi khuẩn, xét 5 gene X, Y, Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm phân chia các gene như hình bên. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Nếu gene X nhân đôi 8 lần thì gene W cũng nhân đôi 8 lần. (2) Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene Y thì sẽ không làm ảnh hưởng đến cấu trúc chuỗi polypeptide do gene X tổng hợp. (3) Nếu các gene Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì các gene này luôn có số lần phiên mã bằng nhau. (4) Nếu các gene Y, Z và W thuộc cùng 1 operon thì gene X sẽ là gene điều hòa. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 19. Ở thực vật trên cạn, cây bị héo lá khi rễ bị ngập úng trong thời gian dài. Nhận định nào sau đây giải thích đúng cho hiện tượng trên? A. Cây hút quá nhiều nước dẫn đến quá trình thoát hơi nước mạnh làm tế bào no nước. B. Hô hấp của rễ diễn ra mạnh, quá trình hấp thụ nước giảm. C. Áp suất thẩm thấu ở môi trường đất cao, quá trình hấp thụ nước tăng. D. Lông hút chết, không hình thành được lông hút mới, cây không hút được nước. Câu 20. Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Kích thước của nhiễm sắc thể tỉ lệ thuận với kích thước của cơ thể sinh vật. (2) Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể không phản ánh mức độ tiến hóa của loài. (3) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng. (4) Mỗi loài mang một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 21. Nối các cơ quan bài tiết sau đây với sản phẩm bài tiết của chúng sao cho hợp lý. Cơ quan. Sản phẩm bài tiết 1. Da a. Bilirubin (được tạo ra do sự phá hủy hồng cầu già) 2. Phổi b. Nước tiểu (gồm nước, urea, uric acid, creatinin,...) 3. Thận c. Mồ hôi (gồm nước, một số ít chất vô cơ và urea) 4. Hệ tiêu hóa d. Carbon dioxide (CO2) A. 1c, 2d, 3a, 4b. B. 1a, 2d, 3b, 4c. C. 1c, 2b, 3d, 4a. D. 1c, 2d, 3b, 4a. 5/10 - Mã đề 919

Trang 6

Câu 22. Hình dưới đây mô tả hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2). Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số từ I đến V. Trong đó, I là đơn phân đầu tiên và V là đơn phân cuối cùng của phân tử 3. Phân tích hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Vị trí (a) của phân tử 2 là đầu 5'. (2) Ở tế bào nhân sơ, cơ chế 1 và cơ chế 2 đều xảy ra trong tế bào chất. (3) Nếu phân tử 1 bị thay cặp nucleotide số 1 bằng cặp nucleotide bất kỳ thì phân tử 3 sẽ không được tổng hợp. (4) Mạch (c) là mạch mã hóa. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 23. Virus nCoV là loại virus corona mới đã gây ra đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở hình dưới đây: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? A. Sau khi virus nCoV xâm nhập, phế nang của bệnh nhân bị tàn phá và gây ra chứng hô hấp cấp tiến triển. B. Phế nang dần bị tích tụ chất lỏng làm giảm hiệu suất trao đổi khí. C. Một số loại cytokine được tiết ra bởi các tế bào miễn dịch để tương tác với kháng nguyên nhằm bảo vệ phế nang. D. Trong mao mạch không thể tiếp tục đưa hồng cầu vào để thực hiện quá trình trao đổi khí. Câu 24. Khi lai hai thứ lúa đại mạch màu xanh lục và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: Lai nghịch: P: ♀ Xanh lục × ♂ Lục nhạt P: ♀ Lục nhạt × ♂ Xanh lục F1: 100% Xanh lục F1: 100% Lục nhạt Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm di truyền màu sắc ở lúa đại mạch trong hai phép lai trên? (1) Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai ở các thế hệ lai thường mang tính trạng giống mẹ nên sự di truyền tính trạng màu sắc ở lúa đại mạch do gene trong tế bào chất quy định. (2) Gene quy định tính trạng màu sắc không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể, vì tế bào chất không được phân phối đều cho các tế bào con. (3) Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực. (4) Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có 6/10 - Mã đề 919

Trang 7

cấu trúc di truyền khác. A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4). Câu 25. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện nhiệt độ môi trường rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu. Hình bên mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên sự biểu hiện màu lông của mèo. Giả sử allele B quy định khả năng tổng hợp sắc tố, allele lặn b không có khả năng tổng hợp sắc tố nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Lông ở các vị trí tai, mũi, bàn chân, đuôi sẫm màu vì tại đây nhiệt độ thấp hơn nên enzyme tổng hợp sắc tố hoạt động. (2) Nếu nuôi mèo ở nhiệt độ 6°C – 10°C thì lông toàn thân sẽ đều sẫm màu. (3) Kiểu gene Bb có mức phản ứng hẹp nhất với môi trường. (4) Kiểu gene bb vẫn có thể thay đổi màu lông theo nhiệt độ môi trường. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Thực vật CAM có một số đặc điểm thích nghi với điều kiện khô hạn và cố định CO2 theo các giai đoạn khác nhau trong ngày. Hình dưới biểu thị nồng độ malate và tinh bột trong lá cũng như tốc độ cố định CO2 ở lá trong bốn pha khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 4) được biểu diễn theo các đường cong kí hiệu I, II và III. a) Ở pha 2, tốc độ cố định CO2 của rubisco cao hơn PEP carboxylase . b) pH ở mô thịt lá cao nhất vào pha 2. c) Đường II biểu thị nồng độ malate, đường III biểu thị nồng độ tinh bột trong lá. d) Ở pha 1, enzyme rubisco có ái lực với CO2 cao hơn enzyme PEP carboxylase nên CO2 bị tách khỏi malate để đi vào chu trình Calvin. Câu 2. Một nhà di truyền đã phân lập được 5 dòng đột biến khuyết dưỡng khác nhau từ một dòng vi khuẩn kiểu dại. Để sinh trưởng được, tất 7/10 - Mã đề 919

Trang 8

cả vi khuẩn đều cần chất G. Các hợp chất A, B, C, D, E thuộc con đường tổng hợp chất G, nhưng chưa biết thứ tự. Các đột biến từ 1 đến 5 đã được sử dụng để xác định thứ tự và vai trò của mỗi đột biến bằng cách bổ sung các chất cần thiết cho sự sinh trưởng của chúng. Dấu (+) thể hiện dòng đột biến sinh trưởng được khi bổ sung chất tương ứng vào môi trường, dấu (-) thể hiện dòng đột biến không sinh trưởng. Kết quả thí nghiệm như Bảng 1. Bảng 2 thể hiện chuỗi polynucleotide của gene mã hóa cho chuỗi polypeptide của dòng kiểu dại có trình tự amino acid được kí hiệu là M-A-T- E (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa được xác định. Đột biến mất một cặp nucleotide của dòng kiểu dại đã tạo ra dòng đột biến 5, làm thay đổi chuỗi polypeptide thành M-A-T- E- K. a) Dòng đột biến 3 enzyme bị mất khả năng xúc tác phản ứng chuyển hóa chất E thành chất G. b) Tất cả các dòng đột biến đều không sinh trưởng khi bổ sung chất E chứng tỏ E đứng đầu chuỗi chuyển hóa. c) Thứ tự các chất A, B, C, D, E, G trong con đường chuyển hóa là: E →B→ C → D → A → G d) Có thể xác định chính xác được loại nucleotide ở vị trí số 4 trong chuỗi polynucleotide của dòng đột biến 5. Câu 3. Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli mà DNA chỉ chứa nitrogen đồng vị nặng (15N) trong môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau (thời gian thế hệ là 20 phút). Tách DNA sau mỗi thệ hệ và thu được kết quả như hình bên. a) Nếu ban đầu có 7 vi khuẩn E. coli được nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm như trên, sau 1 giờ nuôi cấy chuyển tất cả vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa 15N. Sau 2 giờ, số phân tử DNA chứa hoàn toàn 15N là 3486. b) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì ở mỗi thế hệ luôn có hai phân tử DNA ở băng B. c) Thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở băng C chiếm 12,5%, thế hệ thứ 5 tỉ lệ DNA ở băng B chiếm 93,75%. d) Nếu ban đầu có 5 vi khuẩn E.coli, được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì sau 2 giờ nuôi cấy số mạch polynucleotide chứa 14N là 310. Câu 4. Một cơ thể đực có kiểu gene . Xét ba tế bào sinh tinh của cơ thể này cùng giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gene giữa A và a; D và E liên kết hoàn toàn, đồng thời có tế bào còn xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường. Giả sử các tế bào con đều phát triển thành giao tử. a) Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 5 alelle trội chiếm tỉ lệ 25%. b) Một tế bào đột biến có thể tạo ra các loại giao tử đột biến là , và . c) Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì 3 tế bào trên tạo ra được tối đa 11 loại giao tử và tỉ lệ giao tử đột biến là . d) Nếu có 2 tế bào đột biến thì sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là 9 loại. Câu 5. Ở bí (Cucur bita pepo), hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập đều ảnh hưởng như nhau đến hình dạng quả. Phân tích thành phần gene và sự tương tác giữa các gene quy định hình dạng quả được thống kê ở bảng sau. Biết rằng không phát sinh đột biến và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Phân tích locus gene Hình dạng quả Locus A Locus a Locus B Locus b + + - + + - Dẹt + + - + + Dẹt + + + + - Dẹt + + + + Dẹt + + - - + + Tròn 8/10 - Mã đề 919

Trang 9

+ + - + + Tròn - + + + + - Tròn - + + + + Tròn - + + - + + Dài ( (+) có mặt; (-) không có mặt). a) Sản phẩm của các allele A và allele B tương tác với nhau trong quá trình hình thành dạng quả. b) Lai hai thứ bí quả dẹt (P) thu được đời con (F1) xuất hiện cây bí quả dài; Ở F1, cho các cây bí quả tròn giao phấn ngẫu nhiên, theo lý thuyết thu được cây bí quả tròn dị hợp ở F2 chiếm tỉ lệ . c) Lai hai thứ bí quả dẹt với bí quả dài (P) thu được F1 đều cây bí quả dẹt. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Ở F2, cho các cây bí quả dẹt giao phấn với các cây bí quả tròn thu được F3. Theo lí thuyết, trong tổng số cây bí quả tròn ở F3, cây bí thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%. d) Đem lai 2 thứ bí quả tròn (P) với nhau có thể thu được F1 toàn cây quả dẹt. PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Câu 1. Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene trên chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Câu 2. Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh ở người (bệnh Q và bệnh K), người ta đã xây dựng được phả hệ như sau: Biết trong đó có một bệnh do gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có allele tương ứng trên Y; người II4 mang allele gây bệnh Q. Xác suất để cặp vợ chồng III2- III3 sinh một người con gái chỉ bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm? Câu 3. Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức ức chế biểu hiện của beta-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Cho các nhận định sau (1) Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế. (2) Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ làm tăng mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1. (3) Sự có mặt O3 làm tăng không đáng kể mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1. (4) Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3. Hãy viết liền các nhận định đúng trong số các nhận định trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Câu 4. Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một cơ thể đực và một cơ thể cái đều có kiểu gene AaBb, người ta ghi nhận được diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả ở hình dưới. Biết rằng quá trình giảm phân của cơ thể đực như hình b; quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở tất cả các tế bào sinh trứng đều có diễn biến nhiễm sắc thể như hình a. 9/10 - Mã đề 919

Trang 10

Ngoài các sự kiện được mô tả trong 2 hình (a) và (b) thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai giữa cơ thể đực và cái trên thu được các hợp tử F1. Cho các nhận định sau: (1) Cơ thể cái giảm phân tạo ra tối đa 2 loại giao tử. (2) Cơ thể đực giảm phân tạo ra tối đa 4 loại giao tử. (3) Ở F1, hợp tử AABBb chiếm tỉ lệ 0,25. (4). Ở F1,số loại kiểu gene tối đa có thể có là 11. Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Câu 5. Bảng sau đây cho thấy một số codon quy định các amino acid tương ứng: Cho một đoạn mạch gốc của một gene cấu trúc ở một loài vi khuẩn có trình tự nucleotide như sau: 5’- TCA GGC CTT AAT TGG CAT- 3’ Có tối đa bao nhiêu trường hợp đột biến điểm xảy ra mà không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide do đoạn gene trên tổng hợp? ------ HẾT ------ (Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm) Họ và tên giám thị số 1 ............................................... Họ và tên giám thị số 2 ............................................... 10/10 - Mã đề 919

Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!