Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CỬA ÔNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2025 - 2026
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi này có 06 trang) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên thí sinh: .................................................................. Số báo danh:........................
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Từ
câu 19 đến câu 24, thí sinh chỉ ghi đáp án.
Câu 1. Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
A. (1) CO2, (2) C6H12O6. B. (1) C6H12O6, (2) CO2.
C. (1) O2, (2) C6H12O6. D. (1) O2, (2) CO2.
Câu 2. Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:
A. không bào. B. ti thể. C. trung thể. D. lạp thể.
Câu 3. Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
A. Lá. B. Hoa. C. Thân. D. Rễ.
Câu 4. Ở thực vật CAM, khí khổng
A. chỉ mở ra khi hoàng hôn. B. chỉ đóng vào giữa trưa.
C. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 5. Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi
nước ở lá (hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá
(chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?
A. Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ
quá trình thoát hơi nước.
B. Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong
thân.
C. Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận
khác của cây (rễ, thân, cành).
D. Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.
Câu 6. Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của
mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị
héo?
Cây A B C D
Lượng nước hút vào 25 gam 31 gam 34 gam 30gam
Lượng nước thoát ra 27 gam 29 gam 34 gam 33 gam
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
Câu 7. Nói về việc bảo vệ sức khoẻ thận và hệ bài tiết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ăn mặn (nhi ặ ều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huy ệ ết áp.
II. Thường xuyên nhịn tiểu làm khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế.
III. Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn glucose qua nước tiểu, giảm albumin trong máu, hạ
calci máu...
IV. Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong đó có CO2 không được
bài tiết kịp thời, gây mất cân bằng nội môi.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8. Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.
Trang 2
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
B. Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
C. D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
D. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Câu 9. Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào. Phát biểu nào sau
đây đúng?
A. A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
B. Đây là quá trình dịch mã.
C. Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.
D. Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Câu 10. Một bộ ba trên mạch gốc của gene cấu trúc là 5’TTA3’, kết luận nào sau đây là sai?
A. Bộ ba này mã hoá codon làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.
B. Anticodon tương ứng trên tARN là 3’AUU5’
C. Bộ ba tương ứng trên mạch bổ sung của gene là 5’TAA3’.
D. Codon tương ứng trên mARN là 5’UAA 3’
Câu 11. Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4
phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao
nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.
II. Các bê con được sinh ra đều có kiểu gene giống nhau.
III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.
IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 12. Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?
A. Đậu Hà lan. B. Vi khuẩn E.Coli. C. Người. D. Tinh tinh.
Câu 13. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả
màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Phép lai nào
sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%?
A. AaBB aaBb. B. Aabb AaBB. C. AaBb AaBb. D. AaBb Aabb.
Câu 14. Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M
Trang 3
quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một
gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2)
không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát
sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di
truyền của bệnh này?
A. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
D. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Câu 15. Hình 10a mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí được đánh số từ
(1) đến (8). Hình 10b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người:
người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.
Phân tích hình, nhận định nào sau đây sai?
A. Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.
B. Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O2.
C. Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch
chủ trên.
D. Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).
Câu 16. Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết
thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene
D ở vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi cấy ba chủng vi khuẩn E. Coli (chủng kiểu dại - không
bị đột biến, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 - đều có đột biến ở gene D) trong ba môi trường:
Không có kháng sinh A, có nồng độ kháng sinh A 5mM (milimol), có nồng độ kháng sinh A 10mM. Kết
quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng sau. Biết đột biến có thể xảy ra ở bất kì vùng nào của gene,
trường hợp này không có đột biến ở vùng kết thúc.
Chú thích: +++ là nhiều; ++ mức trung bình; + là ít.
Phát biểu nào sau đây về nghiên cứu là sai?
A. Kháng sinh A tác động ức chế quá trình phiên mã của gene D.
B. Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của gene.
C. Kháng sinh A làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.
D. Đột biến 2 có thể xảy ra làm mất chức năng của trình tự Promoter (P) của gene D.
Trang 4
Câu 17. Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm
phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại
diễn biến NST được mô tả bằng hình 9. Các chữ cái A,
a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm
sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì
các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nhận định nào
sau đây là đúng?
A. Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và loại đột biến.
B. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.
C. Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
D. Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.
Câu 18. Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment
Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò
trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc
trưng cho từng allele của bố, mẹ và con. Một
cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc
hội chứng Down. Mẫu dò ở nhiễm sắc thể số 21
được sử dụng để xác định RFLP ở bố mẹ và đứa
con này. Kết quả được mô tả như hình bên.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trường hợp của người A là do người X xảy ra sự không phân li trong giảm phân II, người Y giảm
phân bình thường.
B. Người B là do bất thường không phân li trong giảm phân I của người X; người Y giảm phân bình
thường.
C. Giả sử các vạch đặc trưng cho từng allele của người X, Y là A1…, An thì kiểu gene của người
X là A1A2; người Y là A3A4
D. Kiểu gene của người C là A1A2A3; người D là A2A4A4
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele (A1, A2, A3, A4 và A5) quy
định.Biết rằng 3 allele A1, A2 và A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với hai allele A4, A5;
Allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về
màu hoa?
Câu 20. Quan sát hình, em hãy cho biết protein xuyên màng được chú thích bởi số mấy?
Câu 21. Quan sát phả hệ dưới đây:
Trang 5
Có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gene về tính trạng bệnh điếc:
(Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 22. Giả sử trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y,Z, W, T được phân bố ở 5 vị
trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là
đúng?
Câu 23: Xét 3 locut gene sau: gene I: nằm trên NST thường số 1; gene II:
và gene III: cùng nằm trên NST thường số 3. Trong trường hợp
không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu nhận đậ ịnh đúng:
(1) Số kiểu gene tối đa trong quần thể trên là 1260.
(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gene trên.
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.
(4) Số kiểu gene dị hợp trong quần thể trên là 1200.
Câu 24. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng
nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng
(
15N). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ
(
14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi
thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là
vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.
Hãy cho biết ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy
thể hiện bệ ằng số thập phân v ậ à làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Trang 6
Câu 1. ( 2,0 điểm) Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm
phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến
nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên dưới. Các chữ cái A, a,
B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể.
Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình bên dưới thì các sự kiện
khác diễn ra bình thường. Trong số các nhận xét được cho dưới
đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này, Nhận xét nào là
đúng, sai? Giải thích?
I. Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.
II. Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra các loại tinh trùng bao
gồm loại bình thường và đột biến.
III. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.
IV. Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
V. Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.
Câu 2. ( 2,0 điểm): Hình bên mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa.
Cho các nhận định sau:
I. Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W.
II. Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ.
III. Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống.
IV. Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW.
Nhận định nào đúng, sai? Giải thích.
Câu 3: (2,0 điểm) Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một
nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3
và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:
- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp
với thí nghiệm. Khi sử dụng dụng cụ để đo nồng độ Oxygen trong 4 b ộ ình thí nghiệm trên, c ệ ó bao nhiêu
bình mà nồng độ O2 trong bình giảm? Giải thích.
Câu 4 (2,0 điểm) Cho Hình vẽ sau:
Trang 7
a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì?
b. Em hãy mô tả vai trò của quá trình trên đối với sinh vật.
Câu 5 (3,0 điểm):
Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết;
bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói
đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị
hói đầu là 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 9 người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.
II. Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.
III. Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái không hói đầu và không mang alen
gây bệnh P là 9/11.
Câu 6 (2,0 điểm). Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần
chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa
vàng: 1 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau
được F3. Nhận định nào sau đây đúng, sai? Giải thích.
I. Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm 18,75%.
II. F3 xuất hiện 9 loại kiểu gene.
III. Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỷ lệ 4/49.
IV. Cây hoa vàng dị hợp ở thế hệ F3 chiếm tỷ lệ 24/49.
Câu 7 (1,0 điểm): THỰC HÀNH
Trình bày quy trình thực hành thí nghiệm về hô hấp ở thực vật.
----------------------------- HẾT --------------------------
Hiển thị 7 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!