Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỊ NA NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2026
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỊ NA NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH VŨ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan rằng báo cáo thực tập tại ngân hàng với đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Anh Vũ là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, tài liệu được sử dụng trong báo cáo đều được trích dẫn từ các nguồn chính thống, có xuất xứ rõ ràng. Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu phát hiện có bất cứ dấu hiệu nào về việc sao chép hay sử dụng nội dung của các báo cáo thực tập khác. Tác giả Trương Thị Na iii
Trang 4
LỜI CẢM ƠN Trong suốt quãng đường gần hai năm quay trở lại giảng đường Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đây là thời gian vô cùng quý giá để tôi được bước đi trên hành trình học hỏi và khám phá thêm những chân trời kiến thức mới. Chân thành gửi lời cảm ơn đến các Quý thầy cô đã bồi dưỡng, chia sẻ nhiều kiến thức chuyên môn để tác giả có thể đi đến chặng đường cuối của hành trình cao học hôm nay – “đề án tốt nghiệp”. Để hoàn thành báo cáo thực tập này, trước hết tác giả xin gửi đến ban lãnh đạo Khoa Sau đại học, quý thầy cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM lời cảm ơn chân thành vì đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cũng như tạo mọi điều kiện để tác giả có cơ hội được tham gia và trải nghiệm môi trường làm việc thực tế tại ngân hàng. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Anh Vũ – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này. Thầy đã dành nhiều thời gian, công sức để giúp tác giả hoàn thiện bài viết, từ việc định hướng đề tài, tư vấn phương pháp nghiên cứu, góp ý về hình thức và nội dung trình bày để hoàn thiện bài báo cáo thực tập này một cách tốt nhất. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Bình Thạnh đã tạo điều kiện cho mình được thực tập và học hỏi tại đây. Trong thời gian thực tập, tác giả đã được các anh/chị trong ngân hàng tận tình giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm làm việc thực tế và học hỏi được rất nhiều từ các anh/chị, từ đó có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về môi trường làm việc tại đơn vị. Cuối cùng, kính chúc Quý Thầy/Cô Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và toàn thể các cán bộ nhân viên Ngân hàng Thưong mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh thật nhiều sức khỏe và phát triển hơn nữa trong những hoạt động sắp tới. Trân trọng. Tác giả iv
Trang 5
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 3 LỜI CẢM ƠN 4 DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 10 DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 11 DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 12 TÓM TẮT ĐỀ ÁN 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Câu hỏi nghiên cứu 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 7. Lược khảo các nghiên cứu trước 4 8. Bố cục của đề tài 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BỔ SUNG LƯU ĐỘNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 7 v
Trang 6
1.1 Lý luận chung về khách hàng doanh nghiệp 7 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp 7 1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 7 1.1.1.2 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 8 1.1.1.3 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp 9 1.1.2 Phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam 10 1.2 Cơ sở lý luận cho vay vốn lưu động 13 1.2.1 Khái niệm vốn lưu động 13 1.2.2 Khái niệm cho vay vốn lưu động 13 1.2.3 Đặc điểm cho vay vốn lưu động 14 1.2.4 Vai trò cho vay vốn lưu động 15 1.2.5 Khái niệm hiệu quả cho vay bổ sung vốn lưu động 16 1.2.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động 17 1.2.6.1 Nhóm thể hiện về quy mô cho vay bổ sung vốn lưu động 17 1.2.6.2 Nhóm phản ánh về thu nợ cho vay bổ sung vốn lưu động 18 1.2.6.3 Chỉ tiêu phản ánh độ an toàn trong cho vay bổ sung vốn lưu động 18 1.2.7 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động KHDN 19 1.2.7.1 Các yếu tố nội tại của ngân hàng 19 1.2.7.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 25 2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 25 vi
Trang 7
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 25 2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh 26 2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 26 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 26 2.1.2.3 Về cơ cấu tổ chức 26 2.1.2.4 Những hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 28 2.1.2.3.1 Huy động vốn 28 2.1.2.3.2 Hoạt động tín dụng 28 2.1.2.3.3 Các sản phẩm khác 28 2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn 2022-2024 28 2.2 Những quy định chung và quy trình về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 31 2.2.1 Những quy định chung về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 31 2.2.1.1 Văn bản Pháp lý 31 2.2.1.2 Nội dung các quy định chung và điều kiện cho vay của sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp 32 2.2.1.3 Tiêu chí xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng và hồ sơ cần có để lập một hồ sơ tín dụng hoàn chỉnh theo quy định của ACB 35 2.2.2 Quy trình về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 38 2.3 Kết quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 41 2.3.1 Doanh số cho vay 43 2.3.2 Dư nợ cho vay 45 vii
Trang 8
2.3.4 Thu nhập từ hoạt động cho vay 46 2.4 Đánh giá thành tựu và hạn chế trong cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng doanh nghiệp tại TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 48 2.4.1 Thành tựu 48 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 50 2.4.2.1 Hạn chế 50 2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 51 2.5 Thực trạng trong quá trình khảo sát ý kiến khách hàng doanh nghiệp về một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB – CN Bình Thạnh 53 2.5.1 Xây dựng mẫu biểu khảo sát 53 2.5.2 Phân tích kết quả khảo sát 54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 58 3.1 Định hướng phát triển cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 58 3.1.1 Định hướng chung của hệ thống ACB 58 3.1.2 Định hướng phát triển tại Chi nhánh Bình Thạnh 58 3.1.3 So sánh với xu hướng quốc tế 59 3.1.4 Bài học kinh nghiệm cho ACB Bình Thạnh 59 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 60 viii
Trang 9
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 60 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng 61 3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động 62 3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ trong cho vay 64 3.3 Một số kiến nghị 65 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 65 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 66 3.3.3 Kiến nghị đối với Hội sở ACB 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68 KẾT LUẬN CHUNG 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 1. PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 73 PHỤ LỤC 2. BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 76 ix
Trang 10
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam CN Bình Thạnh Chi nhánh Bình Thạnh HMTD Hạn mức tín dụng KHDN Khách hàng doanh nghiệp NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại SMEs Các doanh nghiệp vừa và nhỏ SXKD Bổ sung vốn lưu động SXKD Sản xuất kinh doanh TMCP Thương mại Cổ phần Tp HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TSBĐ Tài sản bảo đảm VLĐ Vốn lưu động x
Trang 11
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB - CN Bình Thạnh .................................29 Bảng 2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của ACB– CN Bình Thạnh .....................29 Bảng 3. Tình hình bổ sung VLĐ tại NH TMCP Á Châu – CN Bình Thạnh .....................41 Bảng 4. So sánh kết quả cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Bình Thạnh ........................................................................................................................42 Bảng 5. Doanh số cho vay BSVLĐ của KHDN tại ACB - CN Bình Thạnh .....................43 Bảng 6. So sánh doanh số bổ sung VLĐ của KHDN tại ACB - CN Bình Thạnh..............44 Bảng 7. Dư nợ bổ sung VLĐ tại ACB - CN Bình Thạnh..................................................45 Bảng 8. Thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB - CN Bình Thạnh.................................46 Bảng 9. So sánh thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB - CN Bình Thạnh.....................47 xi
Trang 12
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của ACB Bình Thạnh..................26 xii
Trang 13
TÓM TẮT ĐỀ ÁN 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới như hiện nay, nhu cầu vốn để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn lưu động ngày càng trở nên quan trọng và cấp bách. Vốn lưu động đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp đảm bảo quá trình tái sản xuất liên tục, thanh toán kịp thời các nghĩa vụ ngắn hạn và nắm bắt cơ hội kinh doanh. Nếu thiếu vốn lưu động, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc mua sắm nguyên vật liệu, chi trả nhân công, duy trì hàng tồn kho và xử lý các chi phí vận hành khác. Vì vậy, tiếp cận được nguồn vốn lưu động ổn định, kịp thời và hiệu quả chính là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Trong đó, cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của các ngân hàng. Hoạt động này không chỉ góp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng mà còn trực tiếp hỗ trợ sự phát triển của khu vực doanh nghiệp – đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), vốn chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, thị trường tín dụng hiện nay cũng đối diện nhiều thách thức như: áp lực kiểm soát nợ xấu, yêu cầu tuân thủ các chuẩn mực Basel II và Basel III, cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, cùng sự nổi lên của các kênh tài chính thay thế (fintech, P2P lending…). Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp luôn được xem là mảng trọng yếu trong chiến lược phát triển. Chi nhánh Bình Thạnh – một trong những chi nhánh có quy mô lớn, nằm ở địa bàn tập trung đông doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, xây dựng và sản xuất – đã và đang khai thác mạnh mẽ mảng cho vay này. Song song với kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại những 1
Trang 14
hạn chế: công tác thẩm định đôi khi chưa sát thực tế, khả năng kiểm soát dòng tiền của khách hàng còn hạn chế, kiểm soát mục đích sử dụng vốn, sản phẩm tín dụng chưa thật sự đa dạng và linh hoạt, công nghệ quản lý chưa đồng bộ, công tác chăm sóc khách hàng chưa tạo được lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với các ngân hàng khác. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh” có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. - Về mặt lý luận, đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về cho vay vốn lưu động, tiêu chí đánh giá hiệu quả, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động này. Đây là nền tảng để người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan, từ đó vận dụng linh hoạt vào thực tế ngân hàng. - Về mặt thực tiễn, đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB – chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn gần đây, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả cho vay, giảm thiểu rủi ro, đồng thời tối ưu hóa lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp. Từ những lý do nêu trên có thể khẳng định rằng: đề tài này không chỉ có ý nghĩa học thuật đối với học viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng, mà còn có giá trị ứng dụng trực tiếp trong thực tế hoạt động kinh doanh của ACB nói chung và chi nhánh Bình Thạnh nói riêng. Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu có thể trở thành tham khảo hữu ích cho các ngân hàng thương mại khác trong việc nâng cao hiệu quả cho vay vốn lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng đa dạng của khu vực doanh nghiệp trong giai đoạn tới. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về hiệu quả cho vay bổ sung vốn lưu động tại ngân hàng thương mại, đề án tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương 2
Trang 15
mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn 2022–2024, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro và đảm bảo phát triển tín dụng bền vững trong thời gian tới. - Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá vai trò của việc cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh. + Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hiệu qủa hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh trong giai đoạn 2022 – 2024. + Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh cho giai đoạn tiếp theo. 3. Câu hỏi nghiên cứu Câu 1: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn 2022-2024 đang diễn ra như thế nào tại ACB – CN Bình Thạnh? Câu 2: Kết quả đạt được, nguyên nhân và hạn chế trong hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB – CN Bình Thạnh trong giai đoạn 2022 - 2024? Câu 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động KHDN tại ACB – CN Bình Thạnh trong thời gian tới? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh + Thời gian: Từ năm 2022 đến năm 2024 5. Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập và tổng hợp số liệu về hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng. Số liệu được hệ thống hóa thành bảng biểu nhằm phản ánh các chỉ tiêu cơ bản như dư nợ, doanh số cho vay, doanh 3
Trang 16
số thu nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu… Dùng phương pháp so sánh và tính toán các tỷ lệ,.. - Phương pháp nghiên cứu định tính: Thông tin được thu thập thông qua quá trình trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, cán bộ tín dụng, cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng kế toán tại chi nhánh. Các ý kiến này giúp bổ sung góc nhìn thực tế, làm rõ nguyên nhân hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay. - Nguồn dữ liệu nghiên cứu: + Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ hệ thống nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh, thông qua phòng Khách hàng doanh nghiệp và phòng Kế toán. + Dữ liệu thứ cấp: Gồm các bài báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học, báo cáo ngành ngân hàng và nhiều trang thông tin uy tín trong và ngoài nước, phục vụ việc phân tích, so sánh và đối chiếu kết quả nghiên cứu. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. - Phản ánh thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh, chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, giảm rủi ro và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. 7. Lược khảo các nghiên cứu trước - Theo nghiên cứu của Purwatiningsih và cộng sự (2022) về đánh giá các khoản vay vốn lưu động của MSME tại Ngân hàng Mandiri Chi nhánh Malang, Indonesia. Bài báo đề cập đến những hạn chế về vốn lưu động mà các Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa phải (MSME) phải đối mặt trong bối cảnh số lượng doanh nghiệp như vậy ngày càng tăng. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của lãi suất thấp của Ngân hàng Mandiri và việc áp dụng nguyên tắc 5C trong đánh giá tín dụng, điều này rất quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tìm kiếm hỗ trợ tài chính. Nghiên cứu xác định một khoảng cách trong việc hiểu biết về việc áp dụng nguyên tắc 5C và nhu cầu giám sát và hỗ trợ các chương trình tốt hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bài báo nhằm đánh giá cách Chi nhánh Ngân hàng 4
Trang 17
Mandiri Malang tiến hành đánh giá tín dụng vốn lưu động cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cung cấp các khuyến nghị để cải thiện. -Theo nghiên cứu của Linus Ele (The Impact of Bank Lending on the Performance of Small and Medium Scale Enterprises (SMEs) in Nigeria, 2025), bài báo đã tiến hành phân tích mối liên hệ giữa hoạt động cho vay tín dụng của ngân hàng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nigeria dựa trên dữ liệu thứ cấp lấy từ Bulletin thống kê của Central Bank of Nigeria. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đơn giản để kiểm định quan hệ giữa tổng dư nợ tín dụng từ các ngân hàng và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của SMEs như tăng trưởng doanh thu, khả năng thanh toán và mức độ mở rộng hoạt động kinh doanh. Kết quả phân tích của Ele (2025) cho thấy tồn tại mối quan hệ tích cực có ý nghĩa thống kê giữa hoạt động cho vay ngân hàng và hiệu quả hoạt động của SMEs tại Nigeria, đồng nghĩa với việc khi ngân hàng thương mại tăng cường cung cấp tín dụng cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này có xu hướng ghi nhận mức tăng trưởng hoạt động tốt hơn và cải thiện năng lực tài chính. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng sự tham gia của ngân hàng trong việc tài trợ vốn là điều kiện quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất – kinh doanh của SMEs, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn tự có và hạn chế trong tiếp cận thị trường vốn phi ngân hàng. Kết quả này nhất quán với các nghiên cứu khác về tài trợ ngân hàng đối với SME trong môi trường phát triển như châu Phi, theo đó nguồn tín dụng ngân hàng có thể đóng vai trò là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nếu được thiết kế phù hợp với đặc điểm dòng tiền và thời hạn hoạt động ngắn hạn của các SMEs. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tiếp cận vốn ngân hàng không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất mà còn góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường. 8. Bố cục của đề tài Kết cấu dự kiến của báo cáo bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh 5
Trang 18
nghiệp. Chương 2: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh. Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh 6
Trang 19
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BỔ SUNG LƯU ĐỘNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về khách hàng doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp - Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2019), doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị kinh tế tổ chức sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ với mục đích bán hoặc trao đổi trên thị trường, có thể tồn tại dưới nhiều hình thức pháp lý khác nhau, từ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn cho tới hộ kinh doanh cá thể. - Ủy ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc về Tây Á (UNESCWA, 2020) cũng định nghĩa doanh nghiệp là đơn vị sản xuất có quyền tự chủ trong việc ra quyết định tài chính và quản trị, đồng thời chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn lực để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh. - Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2018), doanh nghiệp được mô tả là một thực thể có tư cách pháp nhân hoặc phi pháp nhân, được thành lập nhằm tiến hành các hoạt động kinh tế thông qua việc sản xuất, phân phối hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường. - Tại Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp đã được ghi nhận chính thức trong các văn bản luật. Theo Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là “tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Định nghĩa này tiếp tục được kế thừa và điều chỉnh trong Luật Doanh nghiệp 2014 và gần đây nhất là Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó doanh nghiệp là “tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Quốc hội Việt Nam, 2020). 7
Trang 20
- Từ các định nghĩa trên có thể thấy, dù có sự khác biệt về ngôn từ, song các tổ chức quốc tế và pháp luật Việt Nam đều thống nhất ở những đặc điểm cốt lõi: (i) doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập; (ii) có tên riêng, tài sản và cơ cấu tổ chức; (iii) được thành lập hợp pháp; và (iv) hoạt động với mục tiêu chính là tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm tạo ra giá trị gia tăng. 1.1.1.2 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại - Trong nghiên cứu quốc tế, khái niệm cho vay doanh nghiệp được tiếp cận như một hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại. Theo Mishkin & Eakins (2018), cho vay doanh nghiệp là hình thức ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho khu vực sản xuất – kinh doanh, giúp duy trì chu kỳ vốn lưu động, mở rộng đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở góc độ quản trị tài chính, World Bank (2020) nhấn mạnh rằng tín dụng doanh nghiệp đóng vai trò như một kênh phân bổ nguồn vốn từ khu vực tài chính sang khu vực thực, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế. Bổ sung thêm, International Monetary Fund – IMF (2019) cũng coi tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe hệ thống tài chính và năng lực phát triển khu vực tư nhân. - Tại Việt Nam, khái niệm này được cụ thể hóa trong hệ thống pháp luật. Theo Luật các tổ chức tín dụng (2024), “cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền trên nguyên tắc có hoàn trả, bao gồm cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức cấp tín dụng khác (Quốc hội Việt Nam, 2024, Điều 4). Trong đó, cho vay được xác định là hình thức chủ yếu và phổ biến nhất. Bên cạnh đó, Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước cũng định nghĩa cho vay là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng vốn với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016). Khi áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, cho vay doanh nghiệp là quá trình ngân hàng thương mại cung ứng vốn ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. 8
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!