[Đề án] Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu VN - CN Thủ Đức - PGD Quận 9 - TG.Nguyễn Thị Kim Phượng

LI
lienhejb
0 lượt tải
86
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỦ ĐỨC - PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 9 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỦ ĐỨC - PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 9 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ HÀ DIỄM CHI Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

Trang 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Kim Phượng, tôi xin cam đoan đề tài đề án “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9” này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được hoàn thành trong quá trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn PGS.TS. Lê Hà Diễm Chi. Kết quả nghiên cứu là trung thực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung ở bất kỳ đâu. Các số liệu, dữ liệu trình bày trong đề án được trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 Tác giả Nguyễn Thị Kim Phượng

Trang 4

ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các thầy cô là giảng viên Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã luôn tâm huyết, hỗ trợ, giúp đỡ, tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính - ngân hàng trong suốt khóa học. Đó là nền tảng cơ sở để tôi thực hiện thành công đề án này và áp dụng vào thực tiễn công việc. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn PGS.TS. Lê Hà Diễm Chi - người đã định hướng và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề án “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9” Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9 đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, tạo điều kiện trong công tác và tư vấn cho tôi để hoàn thiện đề án này. Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng song cũng không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những nội dung nghiên cứu chưa được chuyên sâu. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, ban lãnh đạo và đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn. Tác giả Nguyễn Thị Kim Phượng

Trang 5

iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Huy động vốn tiền gửi là hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại, quyết định đến khả năng mở rộng tín dụng và hiệu quả kinh doanh, giúp ngân hàng ổn định và phát triển bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và sự thay đổi trong hành vi khách hàng, ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức – Phòng giao dịch Quận 9 cần có chiến lược phù hợp để tăng trưởng nguồn vốn huy động. Bằng phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá số liệu về thực trang huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức – Phòng giao dịch Quận 9, tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn tiền gửi của đơn vị.

Trang 6

iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phẩn xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank quận 9 Eximbank quận 9 NHNN Ngân hàng nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần TMCP Thương mại cổ phần ATM Máy rút tiền tự động CASA Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (lãi suất thấp) NIM Biên lợi nhuận lãi ròng LDR Hệ số sử dụng vốn RODF Hiệu quả sử dụng vốn huy động GDP Tăng trưởng kinh tế CAR Hệ số an toàn vốn tối thiểu NPL Tỷ lệ nợ xấu GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế RRR Tỷ lệ dự trữ bắt buộc OMO Công cụ thị trường mở SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ CSO Nhân viên chăm sóc khách hàng RBO Chuyên viên quan hệ khách hàng SMS Dịch vụ tin nhắn ngắn OTP Mật khẩu dùng một lần

Trang 7

v MỤC LỤC MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................1 2. Tình hình các nghiên cứu trước.......................................................................................1 3. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2 4. Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2 6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3 7. Kết cấu của đề tài.............................................................................................................3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.......................................4 1.1.Tổng quan về tiền gửi....................................................................................................4 1.1.1. Quan điểm về tiền gửi..........................................................................................4 1.1.2. Các loại hình tiền gửi...........................................................................................5 1.1.3. Chức năng của tiền gửi.........................................................................................8 1.1.4. Đặc điểm của tiền gửi ..........................................................................................9 1.1.5. Đặc trưng của tiền gửi........................................................................................11 1.1.6. Thực trang của tiền gửi ở các ngân hàng thương mại Việt Nam.......................11 1.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn tiền gửi............................................13 1.2.1. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi.................................................................................13 1.2.2. Cơ cấu tiền gửi....................................................................................................14 1.2.3. Chi phí huy động vốn..........................................................................................14 1.2.4. Tỉ lệ CASA..........................................................................................................15 1.2.5. Hệ số sử dụng vốn...............................................................................................16 1.2.6. Hiệu quả sử dụng vốn huy động .........................................................................17 1.2.7. Số lượng khách hàng gửi tiền, mức độ duy trì và mở rộng khách hàng gửi tiền 19 1.2.8. Tỉ trọng tiền gửi trong tổng nguồn vốn...............................................................20 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi.....................................20 1.3.1. Nhóm yếu tố bên trong (thuộc về tổ chức huy động vốn) .................................20 1.3.2. Nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường vĩ mô) ......................................................24

Trang 8

vi 1.4. Vai trò của huy động vốn tiền gửi đối với ngân hàng...............................................28 1.4.1. Huy động vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ đạo cho hoạt động tín dụng...............28 1.4.2. Đảm bảo tính thanh khoản và an toàn hoạt động................................................28 1.4.3 Tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững....................................29 1.4.4. Tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của ngân hàng..........29 1.4.5. Đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội........................................................29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................................30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỦ ĐỨC - PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 9.............................................................................................................................31 2.1. Giới thiệu về các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam ................................31 2.1.1. Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước ....................................31 2.1.2. Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân...................................................31 2.2. Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9..............................................32 2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9..............................................................................................32 2.2.2. Khái quát tình hình hoạt động............................................................................35 2.3. Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9.................................................................37 2.3.1. Tăng trưởng tổng số lượng khách hàng gửi tiền................................................37 2.3.2. Tăng trưởng tổng số khách hàng gửi tiền theo từng ngành nghề.......................39 2.3.3. Tỉ lệ số vốn huy động bằng tiền gửi / tổng số vốn huy động.............................41 2.3.4. Tăng trưởng số dư huy động vốn tiền gửi..........................................................43 2.3.5. Tăng trưởng huy động vốn tiền gửi theo sản phẩm ...........................................45 2.3.6. Chất lượng huy động vốn tiền gửi .....................................................................48 2.3.7. Đánh giá chất lượng huy động vốn tiền gửi qua khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng.....................................................................................................................50

Trang 9

vii 2.4. Đánh giá kết quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức - Phòng giao dịch Quận 9......................................................62 2.4.1. Những mặt đạt được...........................................................................................62 2.4.2. Những mặt hạn chế ............................................................................................62 2.5. Nguyên nhân của các hạn chế ...................................................................................62 2.5.1. Nguyên nhân chủ quan.......................................................................................63 2.5.2. Nguyên nhân khách quan...................................................................................63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................................64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC - PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 9........................................................................................65 3.1. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi của Eximbank Quận 9.......65 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9...............66 3.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm ........................................................................................66 3.2.2. Điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh.......................................66 3.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng ......................................67 3.2.4. Tăng cường phát triển và khai thác kênh ngân hàng số......................................67 3.2.5. Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả chính sách khuyến mãi................................68 3.2.6. Đẩy mạnh tăng trưởng quy mô huy động vốn tiền gửi.......................................68 3.2.7. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng bá và xây dựng thương hiệu .....................69 3.2.8. Cải thiện chi phí giao dịch ..................................................................................70 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9..............................................................................................................................70 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam .............................................70 3.3.2. Kiến nghị đối với Hội sở Eximbank ...................................................................71 3.3.3. Kiến nghị đối với Eximbank Quận 9 ..................................................................72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................................74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................i

Trang 10

viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1.1: Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2019-2024 11 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank năm 2021-2024 35 Bảng 2.2: Tăng trưởng tổng số lượng khách hàng gửi tiền năm 2021-2024 38 Bảng 2.3: Bảng thống kê về số lượng khách hàng gửi tiền theo ngành nghề năm 39 2021-2024 Bảng 2.4: Tỉ lệ số vốn huy động bằng tiền gửi / tổng số vốn huy động năm 2021- 41 2024 Bảng 2.5: Bảng số liệu huy động tiền gửi qua các năm tại Eximbank Quận 9 giai 43 đoạn 2021-2024 Bảng 2.6: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9 năm 2024 45 Bảng 2.7: Tiết kiệm online, lãi suất vượt trội 2 ngày cuối tuần năm 2024 46 Bảng 2.8: Tiết kiệm thịnh vượng 50+ năm 2024 48 Bảng 2.9: Tỉ lệ giao dịch tiền gửi tiết kiệm cá nhân theo kênh giao dịch giai đoạn 49 2021-2024 Bảng 2.10: Mức độ hài lòng theo các yếu tố khảo sát 54 DANH MỤC SƠ ĐỒ Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Eximbank quận 9 34

Trang 11

ix DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.1: Xu hướng tăng trưởng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 12 năm 2019-2024 Hình 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank năm 2021-2024 35 Hình 2.2: Biểu đồ đường về tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền năm 2021- 38 2024 Hình 2.3: Tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền theo ngành nghề năm 2021- 40 2024 Hình 2.4: Tỉ lệ số vốn huy động bằng tiền gửi / tổng số vốn huy động 41 Hình 2.5: Biểu đồ huy động tiền gửi qua các năm tại Eximbank Quận 9 giai đoạn 43 2021-2024 Hình 2.6: Biểu đồ lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9 năm 2024 46 Hình 2.7: Tiết kiệm online, lãi suất vượt trội hai ngày cuối tuần năm 2024 47 Hình 2.8: Biểu đồ tiết kiệm thịnh vượng 50+ năm 2024 48 Hình 2.9: Tỉ lệ giao dịch tiền gửi tiết kiệm cá nhân theo kênh giao dịch giai đoạn 50 2021-2024 Hình 2.10: Khảo sát mức độ hài lòng theo lãi suất 54 Hình 2.11: Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố dịch vụ khách hàng 55 Hình 2.12. Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố tiện ích ngân hàng điện tử 56 Hình 2.13. Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố chính sách khuyến mãi 57 Hình 2.14. Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố quá trình đăng ký và mở tài 58 khoản Hình 2.15. Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố sự tin tưởng và uy tín của ngân 59 hàng Hình 2.16. Khảo sát mức độ hài lòng theo yếu tố phí giao dịch 60

Trang 12

1 LỜI MỞ ĐẦU ---- 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động huy động tiền gửi là một trong những hoạt động cốt lõi, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của ngân hàng. Hiện nay các ngân hàng cạnh tranh ngày càng khốc liệt để thu hút tiền gửi của khách hàng. Khách hàng ngày càng đòi hỏi những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đa dạng, tiện lợi và có lãi suất hấp dẫn. Đồng thời với sự phát triển của công nghệ số đang thay đổi cách thức ngân hàng hoạt động và tương tác với khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tóm lại, hoạt động huy động tiền gửi là một hoạt động sống còn của ngân hàng. Việc đảm bảo nguồn vốn dồi dào, ổn định và tăng trưởng bền vững là yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng trong dài hạn. Với tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi như vậy nên đòi hỏi các ngân hàng phải có nhiều sản phẩm đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Do đó tôi chọn đề tài “Hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức – Phòng giao dịch Quận 9” làm đề tài của đề án nghiên cứu. 2. Tình hình các nghiên cứu trước Các vấn đề về huy động vốn tiền gửi nói chung và nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi nói riêng thuộc phạm vi nghiên cứu tại nhiều đề tài, nhiều tác giả trước đó như: Bài báo khoa học “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Láng Hạ” (Trần Thanh Phúc, 2023). Bài báo khoa học “Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đồng Nai” (Trần Văn Hùng, 2021). Bài báo khoa học “Giải pháp tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm dân cư ổn định và bền vững” (Nguyễn Đức Lệnh, 2024). Luận án tiến sĩ “Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Trịnh Thế Cường, 2018). Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu hay luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, bài báo khoa học nào viết về đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh

Trang 13

2 Thủ Đức – Phòng giao dịch Quận 9 (Eximbank Quận 9). Do đó việc phân tích, đánh giá thực trạng đồng thời đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi một cách hiệu quả, xứng tầm với tiềm năng và vị thế của Eximbank Quận 9 hiện nay là cần thiết. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9, trong đó tập trung vào tiền gửi tiết kiệm. Mục tiêu cụ thể: (i) Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9 giai đoạn 2021-2024, trên cơ sở phân tích số liệu và kết quả khảo sát. (ii) Xác định những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, dựa vào phân tích thực trạng và mức độ hài lòng của khách hàng. (iii) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9. 4. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau: (i) Việc Eximbank Quận 9 huy động vốn tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn từ năm 2021- 2024 có đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và có tương xứng với tiềm năng tại địa bàn hay không? (ii) Thực trạng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9 giai đoạn 2021-2024 đạt được những kết quả và hạn chế gì? (iii) Giải pháp tối ưu nào nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9? 5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài chủ yếu dựa trên phương pháp định tính, đưa ra các số liệu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và các nhân tố làm ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9.

Trang 14

3 Ngoài ra đề tài còn áp dụng phương pháp so sánh theo các mốc thời gian tại Eximbank Quận 9 nhằm đánh giá quá trình phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi tại đơn vị này. Cuối cùng đề tài sử dụng phương pháp thống kê nhằm phân tích, tìm hiểu và xác định nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9, từ đó đưa ra giải pháp cho vấn đề này. Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập trên cơ sở nguồn số liệu về huy động vốn tiền gửi, về chất lượng huy động vốn tiền gửi của Eximbank từ năm 2021 đến năm 2024. Đề tài cũng sử dụng thêm các số liệu kinh tế vĩ mô, kinh tế xã hội trong nước nói chung và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng để trích dẫn, minh chứng làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. 6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi, trong đó trọng tâm là tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Quận 9. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Eximbank Quận 9 - Phạm vi thời gian: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Eximbank Quận 9 giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024. 7. Kết cấu của đề tài Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền gửi ngân hàng Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Eximbank quận 9 giai đoạn 2021-2024 Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Eximbank quận 9

Trang 15

4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 1.1. Tổng quan về tiền gửi 1.1.1. Quan điểm về tiền gửi Về phương diện lý thuyết, có nhiều quan điểm khác nhau về tiền gửi: Theo trường phái kinh tế học cổ điển (Classical Economics): Tiền gửi được xem như một phần của tiết kiệm. Người dân gửi tiền vào ngân hàng để tích lũy và ngân hàng sẽ dùng tiền này để cho vay đầu tư. Tiền gửi không tạo ra tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian phân bổ vốn. Cân bằng thị trường vốn dựa vào cung (tiết kiệm) và cầu (đầu tư). Theo trường phái Keynesia (Kinh tế học Keynes): Tiền gửi là một phần trong tổng cầu tiền tệ. Người gửi tiền có ưu tiên thanh khoản: Họ giữ tiền trong ngân hàng để vừa an toàn, vừa dễ rút ra tiêu dùng hoặc đầu tư. Ngân hàng không chỉ là trung gian mà còn tạo ra tiền thông qua hệ số nhân tiền (money multiplier): Cho vay từ tiền gửi => tạo thêm tiền. Theo trường phái tiền tệ học (Monetarism – Milton Friedman): Nhấn mạnh vai trò cung tiền trong kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế. Tiền gửi là thành phần quan trọng trong tổng phương tiện thanh toán (M1, M2). Coi tiền gửi (đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn) là phần của chính sách tiền tệ cần kiểm soát chặt chẽ. Theo trường phái ngân hàng hiện đại (Modern Banking Theory): Tiền gửi không chỉ là tiền được người dân mang đến gửi, mà còn là tiền được tạo ra từ các khoản vay (“loans make deposits”). Tiền gửi phát sinh khi ngân hàng tạo ra khoản vay mới => ghi “nợ” cho vay và ghi “có” tiền gửi trong hệ thống kế toán. Ngân hàng có thể tạo ra tiền thông qua cho vay, không nhất thiết phải có tiền gửi sẵn. Theo kế toán ngân hàng (Bank accounting / Tài chính doanh nghiệp): Tiền gửi là nợ phải trả của ngân hàng đối với khách hàng. Phân loại tiền gửi gồm: Tiền gửi không kỳ hạn (demand deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits). Tiền gửi là cơ sở để tính toán thanh khoản, rủi ro và các chỉ số tài chính.

Trang 16

5 Theo quan điểm Fintech / Tài chính hiện đại: Tiền gửi không nhất thiết phải ở ngân hàng truyền thống, có thể là ví điện tử, tài khoản số, stablecoins. Tiền gửi kỹ thuật số có thể linh hoạt hơn, sinh lời cao hơn (DeFi staking…). Tại Việt Nam, theo Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) – quy định này tiếp tục được áp dụng theo điều khoản chuyển tiếp kể từ khi Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực – “Tiền gửi là khoản tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng theo hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn hoặc theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân gửi tiền với tổ chức tín dụng”. Kết luận: Tiền gửi là một bộ phận quan trọng cấu thành nên nguồn vốn chủ yếu và ổn định của ngân hàng thương mại. Khác với vốn điều lệ hoặc vốn vay, tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn và có chi phí vốn thấp hơn, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt trong việc điều phối vốn phục vụ các hoạt động cho vay, đầu tư, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác. Từ góc nhìn lý luận, có thể khẳng định rằng: Tiền gửi là trụ cột chính của hoạt động ngân hàng thương mại, vừa là nguồn lực tài chính thiết yếu, vừa là thước đo uy tín, năng lực và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi không chỉ mang ý nghĩa tài chính mà còn có vai trò chiến lược trong việc củng cố vị thế và phát triển bền vững của mỗi ngân hàng. 1.1.2 Các loại hình tiền gửi Các loại hình tiền gửi theo phân loại pháp lý và thực tiễn, bao gồm: 1.1.2.1. Theo kỳ hạn - Tiền gửi không kỳ hạn (Demand Deposit): Là hình thức huy động vốn cho phép khách hàng gửi tiền mà không cam kết thời gian duy trì và được rút bất cứ lúc nào. Loại tiền gửi này chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán, giao dịch và dự trữ ngắn hạn, thường gắn với tài khoản thanh toán và các dịch vụ ngân hàng điện tử. Lãi suất áp dụng thấp do ngân hàng khó sử dụng nguồn vốn này ổn định, song vẫn duy trì để khuyến khích khách hàng giữ tiền. Với ngân hàng, đây là nguồn vốn chi phí thấp, giúp duy trì thanh khoản và giảm chi phí huy động, dù tỷ trọng không lớn và biến động cao, đòi hỏi quản lý rủi ro hợp lý.

Trang 17

6 Tóm lại, mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động, nhưng tiền gửi không kỳ hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ giao dịch thường xuyên giữa khách hàng và ngân hàng, đồng thời góp phần đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn và nâng cao tính linh hoạt trong hoạt động tài chính – ngân hàng. - Tiền gửi có kỳ hạn (Time Deposit): Là hình thức khách hàng gửi một khoản tiền cố định trong thời gian thỏa thuận và nhận lại gốc cùng lãi khi đến hạn. Kỳ hạn đa dạng từ 1 tuần, 1 tháng đến 24 tháng hoặc hơn, lãi suất cao hơn không kỳ hạn nhờ tính ổn định và khả năng sử dụng vốn hiệu quả. Phương thức chi trả lãi linh hoạt: cuối kỳ, định kỳ hoặc trả trước. Nếu rút trước hạn, khách hàng chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc mức thấp hơn. Về mặt quản lý tài chính, tiền gửi có kỳ hạn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định của nguồn vốn huy động, giúp ngân hàng nâng cao khả năng chủ động trong kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời góp phần tối ưu hóa chi phí vốn. Do đó, việc gia tăng quy mô và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trong cơ cấu huy động vốn là một trong những mục tiêu chiến lược của hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay. - Tiền gửi theo thỏa thuận: Là sản phẩm mà kỳ hạn, lãi suất, phương thức trả lãi và điều khoản khác được thương lượng giữa khách hàng và ngân hàng, thường áp dụng với khách hàng số dư lớn hoặc quan hệ lâu dài. Hình thức này mang tính linh hoạt cao, có thể áp dụng lãi suất thỏa thuận trong phạm vi pháp luật, đặc biệt cho kỳ hạn dài hoặc đối tượng không chịu trần lãi suất. Tuy nhiên, tiền gửi theo thỏa thuận cũng đòi hỏi ngân hàng phải có năng lực thẩm định, quản lý và kiểm soát rủi ro tốt, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động. Bên cạnh đó, việc thiết kế và thực hiện các thỏa thuận cá biệt cần tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và an toàn hệ thống. Tóm lại, tiền gửi theo thỏa thuận là một công cụ hữu hiệu trong chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại, đồng thời thể hiện xu hướng cá nhân hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo nhu cầu thực tiễn của khách hàng trong giai đoạn hiện nay. 1.1.2.2. Theo chủ thể gửi

Trang 18

7 - Tiền gửi của cá nhân: Là khoản tiền khách hàng cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm tiết kiệm, dự trữ tài chính hoặc phục vụ nhu cầu chi tiêu, thanh toán, đầu tư. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng quan trọng trong tổng vốn huy động. Bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, trong đó loại có kỳ hạn thường chiếm ưu thế nhờ lãi suất cao. Sự phát triển công nghệ ngân hàng và mức sống tăng giúp hành vi gửi tiền cá nhân trở nên đa dạng, tiện lợi hơn. Nhiều ngân hàng triển khai các sản phẩm chuyên biệt như tiết kiệm gửi góp, linh hoạt, tích lũy cho giáo dục, hưu trí,… nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau. Từ góc độ ngân hàng, đây là nguồn vốn ổn định, chi phí hợp lý, phản ánh uy tín và sức hút trên thị trường bán lẻ. Gia tăng tiền gửi cá nhân không chỉ nâng cao khả năng huy động mà còn mở rộng cung cấp sản phẩm kèm theo như thẻ, ngân hàng số, bảo hiểm, vay tiêu dùng,… góp phần củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng. - Tiền gửi của tổ chức, doanh nghiệp: Là khoản tiền các tổ chức, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng để quản lý dòng tiền, thanh toán hoặc tạm thời chưa dùng trong sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn vốn quy mô lớn, giúp đảm bảo thanh khoản và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, trong đó không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng cao do nhu cầu thanh toán thường xuyên, nhưng vốn nhàn rỗi vẫn được gửi có kỳ hạn để hưởng lãi suất cao hơn. Đối với ngân hàng, nguồn vốn này có giá trị lớn, thời gian gửi tương đối ổn định, tạo điều kiện phát triển dịch vụ bổ trợ như tín dụng doanh nghiệp, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, quản lý dòng tiền, phát hành thẻ,… Tuy nhiên, dòng vốn từ doanh nghiệp nhạy cảm với biến động lãi suất và môi trường kinh doanh, có thể dịch chuyển nhanh sang kênh đầu tư khác. Vì vậy, ngân hàng cần chính sách lãi suất linh hoạt, dịch vụ chất lượng và năng lực tư vấn tài chính tốt để thu hút và giữ chân nhóm khách hàng này. 1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng - Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân và tổ chức nhằm phục vụ các giao dịch thanh toán. Khách hàng có thể sử dụng số dư để chuyển khoản, rút tiền, thanh toán hóa đơn, chi trả lương,… thông qua Internet Banking, Mobile Banking, thẻ ATM hoặc tại quầy. Mục tiêu chính là chức năng trung gian thanh toán, nên lãi suất thường

Trang 19

8 rất thấp hoặc bằng 0%. Dù không mang lại lợi nhuận cao cho khách hàng, nhưng tiền gửi thanh toán mang lại sự tiện lợi và kiểm soát dòng tiền hiệu quả. Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn chi phí thấp, luân chuyển thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong tiền gửi không kỳ hạn, giúp ổn định thanh khoản và tạo cơ sở phát triển dịch vụ kèm theo như tín dụng cá nhân, dịch vụ thẻ, ngân hàng số, quản lý dòng tiền,… Tuy nhiên, do tính biến động cao, ngân hàng cần chiến lược quản lý hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển tiện ích số, bảo mật và trải nghiệm khách hàng để thu hút và giữ chân người dùng. - Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức tiền gửi có hoặc không kỳ hạn, chủ yếu của cá nhân, nhằm tích lũy và hưởng lãi suất. Đây là loại tiền gửi truyền thống, phổ biến, vừa giúp khách hàng bảo toàn vốn và tạo thu nhập từ lãi, vừa là nguồn vốn ổn định cho ngân hàng để mở rộng tín dụng và đầu tư. Sản phẩm đa dạng về kỳ hạn (từ ngắn đến dài hạn), phương thức trả lãi (cuối kỳ, định kỳ, trả trước) và hình thức gửi (bậc thang, tích lũy, online, gửi góp,…). Lãi suất thường cao hơn so với tiền gửi thanh toán do ngân hàng có thể sử dụng vốn này hiệu quả hơn. Khách hàng rút trước hạn thường chỉ được hưởng lãi suất thấp để đảm bảo cân đối vốn. Với ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động và phản ánh uy tín, mức độ tin cậy đối với khách hàng. Do đó, ngân hàng thường áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, chăm sóc khách hàng và tiện ích công nghệ để thu hút vốn từ dân cư. Đây là kênh huy động vốn bền vững, góp phần đảm bảo thanh khoản, mở rộng tín dụng và nâng cao hiệu quả tài chính lâu dài. 1.1.3. Chức năng của tiền gửi Tiền gửi giữ vai trò trung tâm trong hoạt động ngân hàng thương mại, vừa là nguồn vốn huy động chủ yếu vừa đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng cho cả hoạt động kinh doanh và điều hành vĩ mô. Phát triển tiền gửi hiệu quả không chỉ bảo đảm nguồn vốn ổn định mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Các chức năng cơ bản và quan trọng của tiền gửi bao gồm: Cung cấp nguồn vốn đầu vào cho hoạt động tín dụng

Trang 20

9 Tiền gửi, đặc biệt từ tổ chức kinh tế và dân cư, là nguồn vốn lớn nhất phục vụ hoạt động tín dụng – nghiệp vụ cốt lõi tạo thu nhập chính cho ngân hàng. Nhờ huy động với chi phí hợp lý, ngân hàng mở rộng quy mô cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn, đồng thời hoạch định chiến lược tín dụng hài hòa giữa thanh khoản và lợi nhuận. Hỗ trợ quản lý thanh khoản Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn giúp ngân hàng điều tiết dòng tiền, bảo đảm chi trả kịp thời và tuân thủ các tỷ lệ an toàn thanh khoản. Cơ cấu tiền gửi đa dạng, ổn định giúp phòng ngừa rủi ro, duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng Tiền gửi, đặc biệt không kỳ hạn, là phương tiện thanh toán an toàn, tiện lợi cho cá nhân và tổ chức. Thông qua Internet Banking, Mobile Banking, thẻ ghi nợ và chuyển tiền nhanh, khách hàng dễ dàng thanh toán hóa đơn, mua bán hàng hóa, trả lương… qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng gắn kết khách hàng. Hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ Là thành phần quan trọng của cung tiền, tiền gửi tác động trực tiếp đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Quy mô và cơ cấu tiền gửi chịu ảnh hưởng từ lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và phản ánh hiệu quả truyền dẫn chính sách vào thực tiễn. Nền tảng phát triển quan hệ khách hàng và bán chéo sản phẩm Tiền gửi là điểm khởi đầu để ngân hàng duy trì liên kết với khách hàng và khai thác dữ liệu nhằm giới thiệu sản phẩm như thẻ tín dụng, cho vay, bảo hiểm, đầu tư… giúp tăng hiệu quả bán chéo, mở rộng thị phần và nâng cao vị thế cạnh tranh. Tạo nguồn thu nhập từ lãi và phí cho ngân hàng Ngân hàng thu lợi từ chênh lệch lãi suất cho vay – huy động (NIM) và từ phí dịch vụ liên quan đến tiền gửi như duy trì tài khoản, chuyển khoản, Internet Banking… Qua đó, phát triển danh mục tiền gửi không chỉ đảm bảo vốn mà còn tăng thu nhập, cải thiện hiệu quả và năng lực cạnh tranh. 1.1.4. Đặc điểm của tiền gửi

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!