[Đề án] Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KH doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn–Hà Nội (SHB) CN TP.HCM - TG.Dương Mậu Dần

LI
lienhejb
0 lượt tải
69
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

0 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------- DƯƠNG MẬU DẦN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG THỊ QUỲNH ANH Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2025

Trang 2

i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Dương Mậu Dần. Hiện đang là học viên lớp CH25B3 chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thuộc Chương trình đào tạo thạc sĩ của Trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan những nội dung trong Đề án tốt nghiệp “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá độc lập của bản thân tôi tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cũng như trong quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, được thực hiện dưới sự hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn tận tình của TS. Đặng Thị Quỳnh Anh và sự giúp đỡ của các lãnh đạo, cán bộ ngân hàng phòng khách hàng doanh nghiệp. Các số liệu, nội dung được đề cập trong đề án này là trung thực, có chú thích nguồn gốc rõ ràng và minh bạch. Không sao chép bất kỳ đề án nghiên cứu khoa học nào khác và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề án tốt nghiệp của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng 10 năm 2025 Tác giả đề án DƯƠNG MẬU DẦN

Trang 3

i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô Khoa sau đại học đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đợt thực tập. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Đặng Thị Quỳnh Anh giảng viên hướng dẫn thực tập và thực hiện đề án tốt nghiệp, đã dành thời gian quý báu của mình để giải đáp thắc mắc và tận tâm hướng dẫn, sửa chữa để tôi hoàn thành tốt đề án tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (SHB HCM), nơi tôi có cơ hội được thực tập, học hỏi và rèn luyện kỹ năng thực tiễn. Sự hướng dẫn tận tình, tinh thần làm việc chuyên nghiệp cùng môi trường thân thiện tại SHB HCM đã giúp tôi hiểu sâu hơn về kiến thức chuyên ngành, đồng thời tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho con đường sự nghiệp sau này. Trong quá trình thực tập và viết báo cáo có nhiều hạn chế về thời gian thực tập và nguồn kiến thức, nên đề án tốt nghiệp khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô cũng như Ban lãnh đạo Ngân hàng. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả đề án DƯƠNG MẬU DẦN

Trang 4

ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Đề án “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả trong hoạt động cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp – phân khúc khách hàng chiến lược và có vai trò trọng yếu trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng. Trong bối cảnh ngân hàng thương mại đang tái cấu trúc danh mục tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt trong chiến lược tăng trưởng của chi nhánh. Dựa trên nguồn dữ liệu nội bộ được thu thập liên tục trong giai đoạn 2020–2024, đề án tập trung vào phân tích hệ thống các chỉ tiêu tài chính đặc trưng như: tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp, tỷ trọng dư nợ KHDN trong tổng dư nợ, lãi thu từ hoạt động cho vay KHDN, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu. Phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phân tích so sánh được sử dụng để phản ánh xu hướng biến động và hiệu suất hoạt động cho vay trong mảng doanh nghiệp, qua đó đánh giá một cách toàn diện hiệu quả tín dụng tại SHB – Chi nhánh TP.HCM trong thời gian 05 năm qua. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh có sự cải thiện đáng kể về mặt quy mô và chất lượng, thể hiện qua sự gia tăng ổn định của dư nợ, doanh thu lãi và hệ số thu nợ. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn có xu hướng nhích lên, phản ánh áp lực rủi ro tín dụng còn hiện hữu trong nhóm khách hàng này. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề án kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng như: tăng cường quản trị rủi ro theo hướng phân khúc, nâng cao năng lực thẩm định, tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ và điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Từ khóa: Cho vay khách hàng doanh nghiệp, hiệu quả tín dụng, dư nợ xấu, dư nợ, ngân hàng thương mại, SHB.

Trang 5

iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................v DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................. vi PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................7 1.1.Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp .....................................................................................................................7 1.2.Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 9 1.3.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp........................................................................................................11 1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp17 1.5.Mô hình phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại ........................................................................................................................20 1.6.Kết luận chương 1 ........................................................................................24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SHB – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................................................................................................25 2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. .............................................................................................................25 2.2.Quy trình và chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – HCM.....................................................................................................................26 2.3.Quy trình cấp tín dụng tại SHB..................................................................27 2.4.Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – HCM giai đoạn 2020–2024 ..............................................................................29 2.5.Kết luận chương 2 ........................................................................................41

Trang 6

iv CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SHB – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................................................................................44 3.1 Định hướng phát triển tín dụng doanh nghiệp tại SHB – HCM giai đoạn 2025–2030.............................................................................................................44 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp ...................................................................................................................46 3.2.1 Cân đối quy mô huy động vốn và tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp.. ....................................................................................................................46 3.2.2 Đơn giản hóa thủ tục và cải tiến quy trình cho vay đối với SMEs......48 3.2.3 Ứng dụng công nghệ số và tự động hóa trong quản lý tín dụng..........50 3.2.4 Cân đối lại cơ cấu kỳ hạn tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn ..........52 3.2.5 Mở rộng danh mục khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề tiềm năng ....................................................................................................................53 3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng SHB và cơ quan quản lý nhà nước...........54 3.4 Kết luận chương 3 ........................................................................................56 KẾT LUẬN..............................................................................................................58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................1

Trang 7

v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội SHB HCM Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh TCTD Tổ chức tín dụng KHDN Khách hàng doanh nhân DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ KHCN Khách hàng cá nhân NHNN Ngân hàng Nhà nước SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ Logistics Ngành liên quan đến quản lý chuỗi cung ứng và vận chuyển hàng hóa BASEL Một bộ quy định do Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng LOS Hệ thống khởi tạo khoản vay (Loan Origination System) RMS Hệ thống quản lý rủi ro (Risk Management System) CMS Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System) AI Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) CRM Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management) NIM Biên lợi nhuận lãi thuần (Net Interest Margin) CASA Tiền gửi không kỳ hạn (Current Account Savings Account)

Trang 8

vi DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.......................................................................................................................22 Hình 2.1. Lưu đồ quy trình cấp tín dụng tại SHB.....................................................28 Bảng 2.1. Tình hình dư nợ và cơ cấu dư nợ tại SHB – HCM giai đoạn 2020–202429 Hình 2.2. Biểu đồ tăng trưởng dư nợ và tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – HCM giai đoạn 2020–2024......................................................................31 Bảng 2.2. Lãi từ hoạt động cho vay và hệ số thu nợ từ khách hàng doanh nghiệp tại SHB – HCM (2020–2024)........................................................................................33 Bảng 2.3. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – HCM (2020–2024).................................................................................................35 Bảng 2.4: Ước tính ROA từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2020–2024.................................................................................................................37

Trang 9

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề án Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam từng bước phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp đang có xu hướng mở rộng trở lại. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn về vốn do năng lực tài chính nội tại còn hạn chế. Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại luôn tiếp tục giữ vai trò then chốt trong việc hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động, mở rộng đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác. Đứng trước yêu cầu đó, hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp ngày càng trở nên trọng yếu, không chỉ với mục tiêu sinh lời cho ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực và quốc gia. Tại TP. Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, với hơn 300.000 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến năm 2025 (Cổng thông tin điện tử Chính phủ, 2025), nhu cầu vốn của khu vực doanh nghiệp luôn ở mức rất cao, đặc biệt trong các lĩnh vực xây dựng, logistics, sản xuất và công nghệ. Đây là thị trường tín dụng cạnh tranh và cũng là nơi tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Trong bối cảnh như vậy, về việc bảo đảm hiệu quả cho vay, tức vừa mở rộng tín dụng vừa kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao khả năng thu hồi vốn đã trở thành yêu cầu sống còn đối với các ngân hàng thương mại. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (SHB HCM) là một trong những đơn vị dẫn đầu trong hệ thống SHB về quy mô huy động, dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng. Trong nhiều năm qua, SHB HCM đã tập trung chiến lược phát triển vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các ngành kinh tế chủ lực như xây dựng, cao su, năng lượng. Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng tín dụng, chi nhánh cũng phải đối mặt với áp lực đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát nợ xấu và nâng cao năng lực thu hồi nợ. Do đó, việc đánh giá một cách có hệ thống và khoa học về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là hết sức cần thiết, không chỉ phục vụ mục

Trang 10

2 tiêu phân tích thực trạng mà còn tạo cơ sở đề xuất giải pháp cải tiến chính sách tín dụng và chiến lược quản trị rủi ro. Trên cơ sở đó, đề án “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” được tôi lựa chọn thực hiện. Đây là một hướng tiếp cận có tính ứng dụng cao, vừa bám sát thực tiễn ngân hàng nơi thực tập, vừa có khả năng đóng góp vào việc hoàn thiện mô hình tín dụng doanh nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững và phù hợp với xu thế số hóa của ngành ngân hàng hiện đại. 2. Mục tiêu của đề án Mục tiêu tổng quát của đề án là đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020 đến 2024. Từ đó, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề án cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất là đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh đối với hoạt động này. Thứ hai là đề xuất các giải pháp có cơ sở thực tiễn và tính khả thi nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại SHB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. 3. Đối tượng của đề án Đối tượng của đề án là hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể về không gian, thời gian và nội dung như sau.

Trang 11

3 Về phạm vi không gian, đề án được thực hiện tại chi nhánh SHB HCM, nơi có quy mô hoạt động lớn trong toàn hệ thống SHB và đóng vai trò chủ lực trong phát triển tín dụng doanh nghiệp tại khu vực phía Nam. Về phạm vi thời gian, đề án đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024. 4. Phương pháp thực hiện đề án Đề án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính qua từng năm. Phân tích theo chiều dọc giúp nhận diện sự cải thiện hoặc suy giảm hiệu quả theo thời gian, trong khi phân tích theo chiều ngang cho phép đánh giá cấu trúc và chất lượng danh mục tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh. Ngoài ra, các tỷ lệ tài chính được tính toán từ dữ liệu nội bộ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lượng hóa hiệu quả hoạt động như: tốc độ tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp, tỷ lệ lãi thu từ phân khúc KHDN trên tổng thu nhập tín dụng, hệ số thu hồi nợ, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn thứ cấp, chủ yếu là các báo cáo quản trị nội bộ của SHB HCM trong giai đoạn 2020 đến 2024. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án Đề án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, qua đó làm rõ các tiêu chí đánh giá, yếu tố ảnh hưởng và mô hình phân tích phù hợp. Trên phương diện thực tiễn, đề án đã vận dụng lý luận để đánh giá hiệu quả cho vay tại SHB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020–2024, từ đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân. Các giải pháp đề xuất trong đề án có thể giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp, tối ưu hóa quy trình cho vay, đa dạng hóa danh mục khách hàng và kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn trong giai đoạn 2025–2030. Với sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn, đề án không chỉ có giá trị học thuật trong việc vận dụng kiến thức vào phân tích và đánh giá hiệu quả tín dụng, mà còn mang lại ý nghĩa ứng dụng rõ ràng đối với hoạt động quản trị

Trang 12

4 của ngân hàng thương mại trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tài chính – ngân hàng Việt Nam. 6. Lược khảo các nghiên cứu trước Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề án, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu trong nước liên quan đến hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các công trình tập trung đánh giá hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc lược khảo này nhằm làm rõ cơ sở lý luận đã được hình thành, nhận diện những phương pháp phân tích đang được áp dụng phổ biến và xác định khoảng trống nghiên cứu mà đề án hướng đến bổ sung. Luận văn của Nguyễn Thị Bích Việt (2018) với đề tài “Phân tích hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua các chỉ tiêu như dư nợ, lãi thuần từ cho vay, tỷ lệ nợ xấu và khả năng thu hồi nợ. Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp cải thiện hiệu quả cho vay nhưng phạm vi phân tích chủ yếu mang tính mô tả định kỳ, chưa làm rõ sự thay đổi theo chuỗi thời gian dài hạn. Bên cạnh đó, luận văn của Nguyễn Khánh Linh (2022) với đề tài “Chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc” đã tập trung vào đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng mô hình CAMELS kết hợp với một số chỉ tiêu tài chính truyền thống. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của yếu tố nội tại ngân hàng trong kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên chưa đi sâu vào hiệu quả tín dụng theo phân khúc cụ thể hay gắn với bối cảnh từng chi nhánh. Ngoài ra, một số nghiên cứu tại các trường đại học và học viện tài chính – ngân hàng cũng tiếp cận chủ đề hiệu quả cho vay từ các góc độ khác nhau. Điển hình như nghiên cứu của Đào Thị Thấm (2013) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh An Giang đã đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu tài chính và mô hình SWOT, đồng thời chỉ ra tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình thẩm định và cơ cấu sản phẩm tín dụng.

Trang 13

5 Tuy nhiên, phần lớn các công trình hiện hữu chỉ tập trung vào một giai đoạn ngắn hoặc mang tính phân tích định kỳ, chưa thực sự phản ánh được xu hướng thay đổi hiệu quả tín dụng theo thời gian trong điều kiện thực tiễn của một chi nhánh cấp một tại đô thị đặc thù như TP. Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, chưa có nhiều nghiên cứu kết hợp phân tích định lượng từ dữ liệu nội bộ dài hạn với yếu tố định tính nhằm nhận diện nguyên nhân và xu hướng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp trong bối cảnh hậu đại dịch và chuyển đổi số. Đề án này kế thừa cách tiếp cận định lượng từ các nghiên cứu trước, đồng thời mở rộng phạm vi phân tích trên cơ sở dữ liệu liên tục trong 5 năm, kết hợp với đánh giá định tính để cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn. Qua đó, đề án không chỉ đóng vai trò là một trường hợp nghiên cứu điển hình tại SHB HCM mà còn góp phần làm phong phú thêm nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng thương mại tại Việt Nam. 7. Bố cục của đề án Đề án được triển khai theo hướng nghiên cứu ứng dụng, tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh cụ thể của ngân hàng thương mại. Toàn bộ nội dung được kết cấu thành ba chương chính, nhằm đảm bảo tính hệ thống và logic trong quá trình trình bày và phân tích vấn đề nghiên cứu. Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả cho vay tại ngân hàng thương mại Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng doanh nghiệp trong hoạt động ngân hàng. Đồng thời, chương này sẽ hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay, bao gồm cả chỉ tiêu định lượng và định tính, từ đó hình thành khung phân tích để áp dụng trong phần nghiên cứu thực tiễn. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cũng sẽ được phân tích nhằm nhận diện những khía cạnh cần xem xét khi đánh giá kết quả hoạt động cho vay tại chi nhánh.

Trang 14

6 Chương 2: Thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Trên cơ sở các chỉ tiêu đã xây dựng từ chương một, chương hai tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB HCM trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024. Nội dung bao gồm đánh giá quy mô tín dụng, cơ cấu dư nợ, doanh thu từ hoạt động cho vay, tỷ lệ thu hồi nợ, nợ quá hạn và nợ xấu. Các chỉ tiêu này sẽ được phân tích theo chiều dọc và chiều ngang, nhằm đánh giá xu hướng, mức độ hiệu quả và rủi ro trong hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, chương này còn sử dụng phương pháp phân tích định tính để làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay, từ đó xác định được những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Chương ba đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại SHB HCM, dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở chương hai và cơ sở lý luận đã trình bày ở chương một. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện quy trình tín dụng, điều chỉnh chính sách thẩm định và kiểm soát rủi ro, tái cấu trúc danh mục cho vay theo hướng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, chương này cũng kiến nghị một số nội dung đối với hội sở chính và cơ quan quản lý nhằm hỗ trợ chi nhánh tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển tín dụng doanh nghiệp một cách bền vững.

Trang 15

7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp Hoạt động cho vay là một trong những chức năng cốt lõi và truyền thống của ngân hàng thương mại, phản ánh vai trò trung gian tài chính trong việc phân phối nguồn vốn từ khu vực thặng dư sang khu vực thiếu hụt. Trong đó, cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp được xem là mảng tín dụng trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tín dụng của nhiều ngân hàng và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị rủi ro cũng như khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng. Hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là quá trình ngân hàng cung ứng vốn cho khách hàng trong một thời hạn nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp. Đối với khách hàng doanh nghiệp, cho vay không chỉ là hình thức tài trợ vốn mà còn là công cụ để ngân hàng mở rộng thị phần, thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng và tạo ra nguồn thu ổn định trong cơ cấu thu nhập lãi. Theo Nguyễn Văn Tiến (2020), “Cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng cung ứng một lượng vốn nhất định cho khách hàng là tổ chức kinh tế để phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất hoặc lưu thông hàng hóa, trên cơ sở hợp đồng tín dụng và cam kết hoàn trả trong tương lai” (Ngân hàng thương mại – Quản trị và nghiệp vụ, NXB Tài chính). Trên góc độ quản trị rủi ro, Trần Hùng (2022) cũng nhấn mạnh rằng “Cho vay doanh nghiệp là hoạt động tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao nhất, nhưng đồng thời mang lại tỷ suất sinh lời lớn nhất trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng thương mại” (Tín dụng ngân hàng: Lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê). Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam (2024), cho vay là hình thức cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng

Trang 16

8 một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả trong một khoảng thời gian nhất định và có lãi. Đối với khách hàng doanh nghiệp, khoản vay có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau như bổ sung vốn lưu động, đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng, hoặc tài trợ các dự án đầu tư trung và dài hạn. Về vai trò, tín dụng doanh nghiệp giữ vị trí đặc biệt trong hệ thống ngân hàng thương mại bởi đặc điểm quy mô lớn, thời hạn linh hoạt và khả năng tạo ra dòng thu ổn định nếu được kiểm soát hiệu quả. Thứ nhất, hoạt động cho vay doanh nghiệp góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Thứ hai, đối với ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập lãi ròng chủ lực, đồng thời mở rộng tệp khách hàng gắn với các dịch vụ tài chính liên quan như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, ngân hàng số và quản lý dòng tiền. Thứ ba, tín dụng doanh nghiệp, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn, giúp ngân hàng ổn định nguồn thu và tối ưu hóa cơ cấu tài sản sinh lời, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp cũng có những đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi ngân hàng phải có năng lực thẩm định, giám sát và quản lý rủi ro ở mức cao. Thứ nhất, quy mô khoản vay thường lớn, thời gian hoàn vốn kéo dài, nên tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao hơn so với tín dụng cá nhân. Thứ hai, thông tin tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tính phức tạp và khó kiểm chứng hơn, dẫn đến yêu cầu cao về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, đánh giá dòng tiền và năng lực quản trị của khách hàng. Thứ ba, các khoản vay doanh nghiệp thường gắn liền với tài sản bảo đảm có giá trị lớn, quy trình định giá và xử lý tài sản cần nhiều thời gian và nguồn lực. Thứ tư, các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh, chính sách vĩ mô và biến động ngành nghề có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, làm gia tăng tính bất định trong hoạt động cho vay. Chính vì vậy, cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa là cơ hội để ngân hàng thương mại tăng trưởng và nâng cao vị thế trên thị trường tài chính, vừa là thách thức lớn về mặt kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và yêu cầu tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như Basel II

Trang 17

9 và Basel III ngày càng cao, việc quản trị hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp đã trở thành mục tiêu chiến lược của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. 1.2. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp là tập hợp các bước nghiệp vụ mà ngân hàng thương mại thực hiện để tiếp cận, thẩm định, phê duyệt và quản lý khoản vay đối với doanh nghiệp. Quy trình này có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, an toàn tín dụng, đồng thời là cơ sở để ngân hàng kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Theo Nguyễn Văn Tiến (2020), quy trình cho vay doanh nghiệp thường bao gồm các bước cơ bản như: tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; thẩm định khách hàng và phương án vay; phê duyệt tín dụng; ký kết hợp đồng tín dụng và các hồ sơ liên quan; giải ngân; giám sát sử dụng vốn vay; và thu nợ, tất toán hợp đồng (Ngân hàng thương mại – Quản trị và nghiệp vụ, NXB Tài chính). Quy trình này được chuẩn hóa trên toàn hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và nguyên tắc quản trị rủi ro. Ở góc độ ứng dụng thực tiễn, Trần Thị Hương (2021) nhận định rằng “quy trình cho vay là cấu trúc kiểm soát quan trọng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và phân bổ vốn hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp có khả năng minh bạch thông tin tài chính còn hạn chế” (Tạp chí Ngân hàng, số 20, tr. 28–34). Việc thiết kế quy trình hợp lý, kết hợp giữa thẩm định tài chính và đánh giá phi tài chính là yếu tố then chốt giúp ngân hàng duy trì chất lượng tín dụng bền vững. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại được xây dựng như một hệ thống các bước nghiệp vụ có tính tuần tự và kiểm soát, nhằm đảm bảo việc cấp tín dụng diễn ra đúng quy định pháp luật, đúng quy chế nội bộ và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng. Mặc dù mỗi ngân hàng có thể thiết kế quy trình cụ thể khác nhau tùy theo đặc điểm mô hình quản trị và phân khúc khách hàng mục tiêu, nhưng về cơ bản, quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thường bao gồm các giai đoạn chính như sau.

Trang 18

10 Giai đoạn đầu tiên là tiếp nhận và tư vấn khách hàng, trong đó ngân hàng tiến hành thu thập thông tin về nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn, thời hạn vay và loại hình tài sản bảo đảm. Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn theo đúng quy định và đồng thời thực hiện đánh giá sơ bộ về khả năng đáp ứng điều kiện cấp tín dụng. Tiếp theo là giai đoạn thẩm định hồ sơ tín dụng, được xem là khâu quan trọng nhất trong quy trình cấp tín dụng. Nội dung thẩm định bao gồm: năng lực pháp lý của doanh nghiệp, tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính và dòng tiền, phương án sử dụng vốn vay, hiệu quả kinh tế của dự án, uy tín tín dụng và lịch sử quan hệ với ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện thẩm định tài sản bảo đảm cả về mặt pháp lý lẫn giá trị thị trường, nhằm bảo vệ quyền lợi khi phát sinh rủi ro thu hồi vốn. Sau khi hoàn tất thẩm định, cán bộ tín dụng lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng gửi đến cấp phê duyệt có thẩm quyền theo quy định phân cấp nội bộ. Giai đoạn phê duyệt tín dụng diễn ra trên cơ sở phân tích hồ sơ và đề xuất của cán bộ tín dụng, có thể yêu cầu bổ sung thông tin hoặc tổ chức thẩm định lại nếu cần thiết. Việc phê duyệt được thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát rủi ro độc lập giữa các bộ phận, tránh tình trạng xung đột lợi ích trong quá trình xét duyệt. Sau khi được phê duyệt, ngân hàng tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các văn bản liên quan với khách hàng. Giai đoạn giải ngân vốn vay được thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận, trên cơ sở hoàn tất điều kiện giải ngân như xác nhận tài sản bảo đảm, giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn và các điều kiện đặc thù khác theo từng khoản vay. Ngân hàng sẽ chuyển tiền cho khách hàng theo hình thức phù hợp, đồng thời ghi nhận nghĩa vụ nợ vào hệ thống quản lý tín dụng nội bộ. Cuối cùng là giai đoạn giám sát, kiểm tra và thu hồi nợ, bao gồm cả tiền gốc và lãi. Ngân hàng theo dõi sát sao việc sử dụng vốn vay, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng trong suốt thời hạn tín dụng. Việc thu lãi được thực hiện định kỳ, còn thu nợ gốc theo lịch trả nợ đã cam kết trong hợp đồng. Trường hợp phát hiện khách hàng vi phạm nghĩa vụ tài chính hoặc có dấu hiệu rủi ro, ngân hàng sẽ áp

Trang 19

11 dụng biện pháp tái cấu trúc khoản vay, thu hồi nợ trước hạn hoặc xử lý tài sản bảo đảm để bảo vệ an toàn vốn. Toàn bộ quy trình cho vay được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước như Luật Các tổ chức tín dụng (2024), Thông tư 39/2016/TT- NHNN và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, kết hợp với quy trình tín dụng nội bộ của từng ngân hàng. Việc tuân thủ quy trình không chỉ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng thẩm định và kiểm soát rủi ro, mà còn tạo dựng sự minh bạch và niềm tin đối với khách hàng, đảm bảo hoạt động cho vay diễn ra ổn định và bền vững trong dài hạn. 1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp phản ánh mức độ ngân hàng sử dụng nguồn vốn tín dụng một cách hợp lý, an toàn và sinh lời trong quá trình cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả không thể chỉ dựa vào một chỉ tiêu đơn lẻ, mà cần được xem xét trên nhiều khía cạnh, từ quy mô tăng trưởng, khả năng sinh lời, mức độ an toàn tín dụng cho đến chất lượng vận hành và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Do đó, để bảo đảm tính toàn diện và có cơ sở ứng dụng trong phân tích thực tiễn, đề án này tiếp cận các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay theo bốn nhóm chính, bao gồm: nhóm tiêu chí về quy mô và tăng trưởng tín dụng, nhóm tiêu chí về khả năng sinh lời, nhóm tiêu chí về chất lượng và rủi ro tín dụng, và nhóm tiêu chí về hiệu quả vận hành và chất lượng phục vụ. Theo Nguyễn Minh Kiều (2018), hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại có thể được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ, thu nhập từ hoạt động cho vay, khả năng thu hồi nợ và mức độ kiểm soát nợ xấu. Ở góc độ quản trị, Lê Văn Tý (2019) cho rằng đánh giá hiệu quả cho vay cần đặt trong mối quan hệ giữa mục tiêu tăng trưởng, khả năng sinh lời và mức độ an toàn của danh mục tín dụng. Trên cơ sở đó, hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp trong đề án này được cụ thể hóa như sau. 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Trang 20

12 Nhóm tiêu chí này phản ánh khả năng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng theo thời gian. Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phát triển thị phần, khả năng khai thác khách hàng và xu hướng dịch chuyển cơ cấu tín dụng trong ngân hàng thương mại. (1) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp: Nhóm tiêu chí này phản ánhkhả năng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng theo thời gian. Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phát triển thị phần, khả năng khai thác khách hàng và xu hướng dịch chuyển cơ cấu tín dụng trong ngân hàng thương mại. Trong đó, 𝑇𝑡𝑔 là tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp, 𝐷𝑛 là dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp năm hiện tại, và 𝐷𝑛−1 là dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp năm trước đó 𝐷𝑛 − 𝐷𝑛−1 𝑇𝑡𝑔 = × 100% 𝐷𝑛−1 Chỉ tiêu này cho thấy khả năng mở rộng quy mô tín dụng qua từng năm. Mức tăng trưởng hợp lý phản ánh ngân hàng có khả năng phát triển khách hàng doanh nghiệp và mở rộng thị phần tín dụng. Tuy nhiên, tăng trưởng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi đi cùng với khả năng kiểm soát rủi ro và duy trì chất lượng danh mục cho vay. Bên cạnh đó, để đánh giá rõ hơn vị trí của tín dụng doanh nghiệp trong tổng danh mục tín dụng, cần xem xét tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp trên tổng dư nợ. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung của ngân hàng vào phân khúc doanh nghiệp, qua đó cho thấy định hướng chiến lược trong cơ cấu tín dụng. Nếu tỷ trọng này tăng dần qua các năm, có thể cho thấy ngân hàng đang đẩy mạnh vai trò của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng. (2) Nhóm tiêu chí về khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay: Nhóm tiêu chí này dùng để đánh giá mức độ đóng góp của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vào hiệu quả tài chính chung của ngân hàng. Không chỉ mở

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!