(HSA) đề 3 - Ngôn ngữ - Văn học

PĐPhan Thành Đạt
0 lượt tải
34
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỀ THAM KHẢO – SỐ 3 (ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT) HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Thời gian làm bài 195 phút. Đề thi gồm 150 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn. Trong đó: + Phần 1: Tư duy Toán học và xử lý số liệu: ➢50 câu hỏi, 75 phút + Phần 2: Văn học – Ngôn ngữ: ➢ 50 câu hỏi, 60 phút. + Phần 3: Khoa học hoặc Tiếng Anh: ➢ 50 câu hỏi, 60 phút. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan có 04 lựa chọn (A, B, C, D). Thí sinh lựa chọn 01 phương án đúng duy nhất cho mỗi câu hỏi trong đề thi. Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC 51. A 52. B 53. C 54. A 55. B 56. B 57. C 58. D 59. A 60. A 61. B 62. A 63. C 64. A 65. A 66. C 67. D 68. B 69. B 70. A 71. C 72. D 73. B 74. A 75. A 76. B 77. C 78. A 79. A 80. B 81. B 82. A 83. C 84. B 85. A 86. C 87. D 88. D 89. C 90. C

Trang 2

H S A 91. D 92. C 93. A 94. C 95. C 96. B 97. A 98. A 99. D 100. C ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC (Tư duy định tính) Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm H S A Hà Nội, tháng 8 năm 2024

Trang 3

H S A Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100 Câu 51 (NB) Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. gia cố B. gia đinh C. gia nhân D. gia tài Phương pháp giải Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ Giải chi tiết Gia trong gia cố (làm cho vư̂ng chắc thêm) có nghĩa là "thêm vào" Gia trong các từ còn lại có nghĩa là "nhà" Đáp án cần chọn là: A Câu 52 (NB) Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ côn lại. A. nhỏ tí B. nhỏ nhắn C. nhỏ con D. nhỏ xíu Phương pháp giải Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ Giải chi tiết Đáp án B là từ láy, các từ còn lại là từ ghép Đáp án cần chọn là: B Câu 53 (NB) Chọn một từ mà nghīa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. thẳng thắn B. bộc trực C. nói thật D. thật thà

Trang 4

H S A Phương pháp giải Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ Giải chi tiết Các từ thẳng thắn, bộc trực, và thật thà đều là tính từ dùng để chỉ phẩm chất, tính cách của một người Nói thật là một cụm động từ chỉ hành động phát ngôn ra điều đúng sự thật Đáp án cần chọn là: C Câu 54 (NB) Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. công tác B. công lí C. bất công D. công minh Phương pháp giải Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ Giải chi tiết Các từ công lí, bất công, và công minh đều thuộc nhóm nghĩa liên quan đến sự công bằng, lẽ phải, và sự không thiên vị trong xã hội, luật pháp, hoặc cách đối xử Công tác là công việc, việc làm, nhiệm vụ (danh từ) hoặc đi làm việc ở một nơi khác (động từ). Từ này thuộc nhóm nghĩa về lao động, chức vụ, hay hành động làm việc, hoàn toàn không liên quan đến phạm trù công bằng/công lí. Đáp án cần chọn là: A Câu 55 (TH) Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. chiều tà B. nắng chiều C. nhá nhem D. hoàng hôn

Trang 5

H S A Phương pháp giải Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ Giải chi tiết Chiều tà, nhá nhem, hoàng hôn đều chỉ thời điểm sắp tối còn nắng chiều chỉ ánh nắng vào buổi chiều (tập trung vào ánh sáng, không nhất thiết là lúc sắp tối), nên khác nhóm nghĩa. Đáp án cần chọn là: B Câu 56 (NB) Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Càng nhiều tri thức thì ____ có thêm trí tưởng tượng, và ____ càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học. A. lại/ tương tự B. càng/ ngược lại C. vẫn/đương nhiên D. sẽ/ dễ hiểu Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Càng nhiều tri thức thì càng có thêm trí tưởng tượng, và ngược lại càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ỷ tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học. Đáp án cần chọn là: B Câu 57 (NB) Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: ____ chúng ta không thể ____ là nền văn hóa của của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.

Trang 6

H S A A. Ở các dân tộc/ tự tin B. Và các dân tộc/ tự mãn C. Giữa các dân tộc/ tự hào D. Cùng các dân tộc/ tự nhận Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Đáp án cần chọn là: C Câu 58 (NB) Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Đường đi của thơ là con đường đưa thẳng vào ____ không quanh co, qua những chặng ____ những cột cây số A. tư duy/ vòng vèo B. lí trí/ gấp khúc C. nội dung/ dừng nghỉ D. tình cảm/trung gian Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết

Trang 7

H S A Đường đi của thơ là con đường đưa tha ̀ng vào tình cảm, không quanh co, qua những chặng trung gian, những cột cây số Đáp án cần chọn là: D Câu 59 (NB) Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Hiện đại hóa văn học là ____ làm cho văn hóa được phương Tây ____ thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hội nhập với văn học hiện đại thé giới. A. quá trình/ hóa B. công trình/ lên C. thao tác/ hơn D. biện pháp/ lên Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn hóa được phương Tây hóa thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hội nhập với văn học hiện đại thế giới. Đáp án đúng là: A Câu 60(NB) Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Nếp nhà là sự gặn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, ____ nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong ____ mình. A. nhẫn nhịn/nhà B. chịu đựng/ gia tộc C. nhường nhịn/gia đình

Trang 8

H S A D. chấp nhận/ họ hàng Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Nếp nhà là sự gắn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đînh phải biết yêu thương nhau, nhẫn nhịn nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong nhà mình. Đáp án cần chọn là: A Câu 61 (TH) Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Với sự nghiệp đồ sộ của minh, Tô Hoài giống hệt cây đại thụ trong khu rừng văn xuôi Việt Nam hiện đại A. đồ sộ B. giống hệt C. đại thụ D. văn xuôi Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Từ dùng sai: giống hệt Sửa lại: giống như Đáp án cần chọn là: B Câu 62 (TH) Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Vào lúc sáng sớm ngày 26 tháng 03 năm 2000, cuộc thi chạy bộ đã diễn ra đầy hứng khởi vời sự

Trang 9

H S A tham gia của hơn 100 thí sinh. A. sáng sớm B. diễn ra C. Hứng khởi D. hơn Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Trong tiếng Việt, khi dùng "Vào lúc..." hoặc "Vào..." để chỉ thời điểm, người ta thường dùng một khoảng thời gian xác định hoặc một danh từ chỉ buổi/thời điểm cụ thể, không cần dùng từ chỉ thời gian mang tính định lượng mơ hồ như "lúc" kết hợp với "sáng sớm" để chỉ một ngày cụ thể Từ dùng sai: sáng sớm Đáp án cần chọn là: A Câu 63 (TH) Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Đầu thế kỉ 𝑋𝑋, nhu cầu văn hóa của lớp công chúng mới đã làm nảy sinh những hoạt động buôn bán văn hóa, dẫn đến sư phát triển của nghề in, xuất bản, làm báo. A. nhu cầu B. công chúng mới C. buôn bán D. dẫn đến Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết

Trang 10

H S A Buôn bán thường chỉ việc mua đi bán lại hàng hóa vật chất với mục đích lợi nhuận thông thường. Khi kết hợp với từ "văn hóa" để chỉ các hoạt động liên quan đến sách báo, xuất bản, nghệ thuật, việc dùng "buôn bán văn hóa" là không phù hợp về mặt phong cách ngôn ngữ và ngữ nghĩa . Đáp án cần chọn là: C Câu 64 (TH) Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Nhà văn Nguyễn Huy Tưởng có thiên tư khai khác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở hai thể loại là kịch và tiểu thuyết. A. thiên tư B. đề tài C. nổi bật D. thể loại Phương pháp giải Suy luận Giải chi tiết Thiên tư có nghĩa là tài năng bẩm sinh hoặc tư chất đặc biệt trời phú. Khi kết hợp với động từ "khai khác" không phù hợp về mặt ngữ pháp/ngữ nghĩa. Đáp án cần chọn là: A Câu 65 (TH) Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Cuộc họp xuất phát từ sớm nhưng có lẽ sẽ phải kéo dài vì có rất nhiều vấn đề nổi cộm cần phải bàn bạc kĩ lưỡng. A. xuất phát B. kéo dài C. nổi cộm D. bàn bạc Phương pháp giải Suy luận

Trang 11

H S A Giải chi tiết Từ dùng sai: xuất phát Đáp án cần chọn là: A Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: Người có phẩm cách sẽ làm các việc thiện khi coi nó là chuyện đương nhiên và không tỏ ra tự mãn về nó. Cho dù là làm việc tốt nhưng nếu tự mãn thì sẽ mất đi phẩm cách và bị người khác cho rằng mình làm như vậy là vì thích được tự mãn hay háo danh. Việc tiến hành các việc thiện nổi bật, nhiều người biết tới là điều khó tránh khỏi trong giới làm kinh doanh nhằm nâng cao hình ảnh doanh nghiệp thông qua các hoạt động truyền thông, nhưng ở phạm vi riêng tư thì việc tiến hành nó trong im lặng sẽ khiến mọi người cảm động hơn. Kín đáo ở đây không có nghĩa là che giấu mà là không tỏ ra tự mãn, không làm ồn ào và khoa trương về nó. “Đức” ban đầu chỉ là chuyện làm việc thiện mà không cần chờ trả ơn. Không chỉ hoạt động tình nguyện mà việc tiến hành trong im lặng những việc tốt, không tự mãn, khoa trương sẽ làm người ta khiêm tốn và nâng cao được phẩm cách. Trong cuốn sách có tên “Tu chứng nghĩa” nơi tập hợp những gì thuộc về bản chất của Phật giáo có đoạn viết: “Nếu hướng mặt vào nhau mà nói những lời nhân ái thì tự nhiên khuôn mặt sẽ tràn đầy hạnh phúc và trái tim trở nên an lạc. Nếu như nghe từ ai đó những lời nhân ái thì những lời nói ấy sẽ lưu lại trong tim và lay động tâm hồn”. Điều này có nghĩa là việc nghe gián tiếp từ người khác những lời tràn ngập tình yêu thương dành cho người khác sẽ khiến con người ta cảm động hơn là nghe trực tiếp khi mặt đối mặt. (Trích Phẩm cách phụ nữ, Bando Mariko, Nguyễn Quốc Vương dịch) Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây: Câu 66 (TH) Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại? A. Im lặng B. Kín đáo C. Phẩm cách D. Khiêm tốn Phương pháp giải Căn cứ văn bản Giải chi tiết Im lặng, kín đáo, và khiêm tốn đều là những từ chỉ thái độ, cách thức hoặc hành động của người làm việc thiện, được đoạn trích nhấn mạnh là cần thiết để nâng cao phẩm cách (không ồn ào, không khoa trương, không tự mãn).

Trang 12

H S A Phẩm cách là phẩm chất, đạo đức của một người. Đáp án cần chọn là: C Câu 67 (NB) Theo tác giả, điều gì khiến người ta cảm động hơn cả? A. Nghe những lời nhân ái. B. Tiến hành các việc thiện nổi bật, nhiều người biết tới. C. Làm nhiều việc tốt. D. Nghe gián tiếp những lời yêu thương từ người khác. Phương pháp giải Căn cứ văn bản Giải chi tiết “Điều này có nghĩa là việc nghe gián tiếp từ người khác những lời tràn ngập tình yêu thương dành cho người khác sẽ khiến con người ta cảm động hơn là nghe trực tiếp khi mặt đối mặt.” Đáp án cần chọn là: D Câu 68 (TH) Ý nào dưới đây KHÔNG phù hợp với nội dung đoạn trích? A. Phẩm cách của mỗi người được thể hiện qua cách làm việc thiện. B. Cần làm việc thiện một cách rầm rộ để nhiều người biết đến. C. Tự mãn không tôn lên phẩm cách. D. Hãy nói những lời nhân ái với nhau. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc. Giải chi tiết

Trang 13

H S A Cần làm việc thiện một cách rầm rộ để nhiều người biết đến => Không phù hợp với nội dung đoạn trích Đáp án cần chọn là: B Câu 69 (VD) Từ quan điểm của tác giả về "làm việc thiện trong im lặng" và "không tỏ ra tự mãn", người trẻ rút ra được lời khuyên thiết thực nhất nào khi tham gia các hoạt động thiện nguyện và chia sẻ chúng trên mạng xã hội? A. Nên tập trung làm những việc từ thiện quy mô lớn, nổi bật để thu hút sự quan tâm, vì sự lan tỏa của mạng xã hội là "khó tránh khỏi" trong thế giới hiện đại. B. Hoàn toàn không nên đăng tải bất cứ điều gì về việc thiện nguyện cá nhân, vì việc công bố sẽ làm mất đi phẩm cách và sự khiêm tốn. C. Khi chia sẻ về hoạt động thiện nguyện, người trẻ cần nhấn mạnh vào việc truyền cảm hứng, khuyến khích người khác tham gia, đồng thời tránh thái độ khoa trương, tự mãn về thành tích cá nhân. D. Chỉ cần làm việc thiện vì mục đích kinh doanh hoặc nâng cao hình ảnh cá nhân, bởi "Đức" vốn dĩ không cần chờ trả ơn. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc. Giải chi tiết Đoạn trích chỉ ra rằng sự công khai (khi làm kinh doanh) là "khó tránh khỏi," nhưng sự chân thành, "kín đáo" (không tự mãn, không khoa trương) mới là điều giúp duy trì phẩm cách và lay động người khác Đáp án cần chọn là: C Câu 70 (TH) Theo đoạn trích, điều KHÔNG nên khi làm việc thiện là gì? A. Tiến hành các hoạt động truyền thông. B. Coi là chuyện đương nhiên và không tỏ ra tự mãn về nó. C. Tiến hành trong im lặng.

Trang 14

H S A D. Không cần chờ trả ơn. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc Giải chi tiết Theo đoạn trích, điều KHÔNG nên khi làm việc thiện là: Tiến hành các hoạt động truyền thông. Đáp án cần chọn là: A Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75: Hệ thống khí hậu gồm năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển. Mặc dù các thành phần này rất khác nhau về cấu trúc, thành phần, các thuộc tính vật lí và các thuộc tính khác nhưng chúng được liên kết với nhau thông qua sự trao đổi các dòng khối lượng, dòng năng lượng và động lượng để tạo nên một thể thống nhất rộng lớn. Hệ thống khí hậu tiến hóa theo thời gian dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Các nhân tố bên trong chi phối hệ thống khí hậu gồm các thuộc tính của khí quyển như thành phần cấu tạo, tính chất ổn định, hoàn lưu khí quyển và các đặc tính địa phương như khoảng cách xa biển hay lục địa, độ cao địa hình, đặc điểm bề mặt đất, lớp phủ thực vật cũng như trạng thái gần các hồ, ao… Các nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu gồm bức xạ mặt trời, tính chất hình cầu của Trái đất, chuyển động của Trái đất xung quanh mặt trời và sự quay quanh trục của nó, sự tồn tại của lục địa và đại dương, cũng như những tác động do con người làm thay đổi các thành phần trên Trái đất. (Trích Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam, Nhiều tác giả) Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây: Câu 71 (NB) Yếu tố nào KHÔNG thuộc nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu? A. Bức xạ mặt trời B. Những tác động của con người C. Tính chất hình tròn của Trái đất D. Chuyển động của Trái đất Phương pháp giải

Trang 15

H S A Căn cứ nội dung bài đọc Giải chi tiết Yếu tố KHÔNG thuộc nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu: Tính chất hình tròn của Trái đất Đáp án cần chọn là: C Câu 72 (TH) Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích chỉ đối tượng nào? A. Hệ thống khí hậu. B. Cấu trúc, thành phần, các thuộc tính vật lí và các thuộc tính khác. C. Các dòng khối lượng, dòng năng lượng và động lượng. D. Năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc. Giải chi tiết Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích chỉ Năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển. Đáp án cần chọn là: D Câu 73 (TH) Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích? A. Khí quyển liên kết với thạch quyển. B. Các đặc tính địa phương tác động nhiều nhất đến hệ thống khí hậu. C. Hệ thống khí hậu không phải là bất biến. D. Chuyển động của Trái đất xung quanh mặt trời là một trong những nhân tố khiến hệ thống khí hậu tiến hóa.

Trang 16

H S A Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc. Giải chi tiết Thông tin KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích: Các đặc tính địa phương tác động nhiều nhất đến hệ thống khí hậu. Đáp án cần chọn là: B Câu 74 (TH) Nội dung chính của đoạn trích là gì? A. Hệ thống khí hậu. B. Các thành phần của hệ thống khí hậu. C. Sự tiến hóa của hệ thống khí hậu. D. Các nhân tố tác động đến hệ thống khí hậu. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc. Giải chi tiết Nội dung chính của đoạn trích là: Hệ thống khí hậu. Chọn A. Đáp án cần chọn là: A Câu 75 (TH) Từ đoạn văn, có thể rút ra cách nhìn đúng về biến đổi khí hậu là: A. Do một nhân tố duy nhất tạo nên. B. Do sự tương tác phức tạp của nhiều thành phần và nhiều yếu tố tác động. C. Do hoàn toàn các nhân tố bên ngoài.

Trang 17

H S A D. Do hoạt động của con người là chủ yếu, không liên quan đến tự nhiên. Phương pháp giải Căn cứ nội dung bài đọc Giải chi tiết Đoạn văn nhấn mạnh rằng hệ thống khí hậu: gồm nhiều thành phần (khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển, sinh quyển), các thành phần này liên kết với nhau và chịu tác động của nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên ngoài. Vì vậy, biến đổi khí hậu là kết quả của tương tác đa chiều, phức tạp, không do một yếu tố đơn lẻ Đáp án cần chọn là: B Câu 76 (NB) Con nhìn lên một trời xanh quá đỗi Gió Tây Nguyên hào phóng thổi trên đầu Tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ Trôi bồng bềnh qua vết nứt thời gian (Trích Bà mẹ Tây Nguyên – Bình Nguyên Trang) Hình ảnh “tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ” gợi lên điều gì? A. Sự xanh tươi, trẻ trung B. Sự từng trải và nỗi vất vả của mẹ theo thời gian C. Vẻ đẹp huyền bí của thiên nhiên D. Niềm vui của mẹ trong cuộc sống Phương pháp giải Đọc đoạn trích Giải chi tiết

Trang 18

H S A Hình ảnh “tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ” là một so sánh giàu sức gợi, cho thấy: tóc mẹ đã bạc trắng theo năm tháng, gợi cảm giác lâu dài, bền bỉ, như “mây ngàn năm cũ”, thể hiện sự hi sinh, lam lũ, từng trải của mẹ qua “vết nứt thời gian”. Đáp án cần chọn là: B Câu 77 (NB) Khi con còn ngủ trong thai Cuống rau mẹ chắt đêm ngày thức ăn Nôi êm nâng giấc con nằm Sữa thơm mẹ lại vắt phần nuôi con Bùn màu thắm nước nâu non Biết bao nghĩa cả tình son với đời Kiếp sau xin lại làm người Để nghe non nước vọng lời mẹ ru. (Lời ru của mẹ, Hồ Dzếnh) Qua đoạn thơ, có thể rút ra thông điệp nào về tình mẫu tử? A. Tình mẹ dành cho con là điều bình thường trong cuộc sống B. Tình mẹ bao la, hi sinh thầm lặng và là giá trị thiêng liêng của con người C. Tình mẹ phụ thuộc vào hoàn cảnh D. Con cái cần sống xa mẹ để trưởng thànhPhương pháp giải Đọc đoạn trích Giải chi tiết Đoạn thơ nhấn mạnh: Mẹ nuôi con ngay từ khi còn trong bụng (“cuống rau mẹ chắt đêm ngày thức ăn”). Mẹ chăm sóc từng giấc ngủ, từng giọt sữa (“sữa thơm mẹ lại vắt phần nuôi con”). Mẹ gắn bó với cuộc sống lam lũ (“bùn màu thắm nước nâu non”). Người con mong ở kiếp sau được làm người để tiếp tục nghe lời mẹ ru. Tất cả đều khẳng định tình mẹ rộng lớn, bền bỉ, đầy hi sinh — một giá trị thiêng liêng và bất biến Đáp án cần chọn là: C Câu 78 (TH)

Trang 19

H S A Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây: Em ơi! Hà Nội - phố! Ta còn em mùi hoàng lan. Ta còn em mùi hoa sữa. Tiếng giày ai gõ nhịp đường khuya? Cọt kẹt bước chân quen. Thang gác thời gian Mòn thân gỗ. Ngôi sao lẻ lạc vào căn xép nhỏ… (Trích Hà Nội phố - Phan Vũ) Ý nào nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn văn bản trên? A. Khơi gợi, nhấn mạnh những kí ức thân thương, sâu thẳm gắn bó với con người. Đồng thời nhấn mạnh nỗi đau tiếc khôn cùng của nhà thơ trươc những mất mát của Hà Nội trong hiện tại. B. Khơi gợi tình yêu của chàng trai với cô gái thông qua hình ảnh mùa thu Hà Nội. C. Thể sự đau đớn khi những điều thân thuộc của Hà Nội đã không còn ở hiện tại. D. Thể tình yêu của chàng trai đối với cô gái đồng thời thể hiện nỗi mất mát của chàng trai khi cô gái không còn nữa. Phương pháp giải Đọc đoạn trích Giải chi tiết Tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn văn bản trên: Khơi gợi, nhấn mạnh những kí ức thân thương, sâu thẳm gắn bó với con người. Đồng thời nhấn mạnh nỗi đau tiếc khôn cùng của nhà thơ trươc những mất mát của Hà Nội trong hiện tại. Đáp án cần chọn là: A

Trang 20

H S A Câu 79 (TH) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi: Sen tàn, cúc lại nở hoa Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân Tìm đâu cho thấy cố nhân? Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương Chạnh niềm nhớ cảnh gia hương Nhớ quê, chàng lại tìm đường thăm quê (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) Hình ảnh hoán dụ “sen” và “cúc” trong bài thơ được hiểu là: A. Mùa hè và mùa xuân B. Sự trẻ trung và đài các C. Niền vui và nỗi buồn D. Những cuộc gặp gỡ. Phương pháp giải Đọc đoạn trích Giải chi tiết Hình ảnh hoán dụ “sen” và “cúc” trong bài thơ được hiểu là: Mùa hè và mùa xuân Đáp án cần chọn là: A Câu 80 (TH) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây: Mùa xuân, tự nhiên tôi muốn gác hết mọi việc bận rộn để lên rong chơi trên những đồi cỏ gần vùng mộ Vua. Ở đó tôi có thể nằm ngửa mặt trên cỏ, ngước mắt nhìn chùm hoa lê nở trắng muốt trên cao.

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!