Chương 3: ma trận và định thức
- ページ数
- 23
- 形式
- サイズ
- 683 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 年
- 2023
- Trường
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- 閲覧数
- 0
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
Chương 3 trình bày về khái niệm ma trận, định thức và các phép toán liên quan như cộng ma trận, nhân ma trận với số, cùng các tính chất cơ bản.
- ドキュメント名
- Chương 3: ma trận và định thức
- 学校 / コース
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông · Đại số tuyến tính
- 内容
- Chương 3 trình bày về ma trận và định thức, bao gồm định nghĩa, lịch sử, các phép toán cơ bản (cộng, nhân với số) và tính chất của chúng, cùng với ví dụ minh họa.
- 目次
- CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC
- 3.1 MA TRẬN
- 3.1.1 KHÁI NIỆM MA TRẬN
- 3.1.2 CÁC PHÉP TOÁN MA TRẬN
- 3.1.2.1. Phép cộng ma trận (Thực hiện được khi cùng cỡ)
- 3.1.2.2. Phép nhân một số với ma trận
- 3.1.2.3 Phép nhân m
- ページ数
- 23 ページ
- アップロード者
- lienhejb
説明
Trích nội dung tài liệu
CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 3.1.1 KHÁI NIỆM MA TRẬN 3.1 MA TRẬN Lý thuyết ma trận thực sự ra đời từ đầu thế kỷ 19, mặc dù nhiều loại bảng số có tính chất đặc biệt đã được biết đến từ hàng trăm năm nay. Một bảng số có m hàng n cột a 11 a12 a a22 A 21 m 1 m 2 Các ma trận vuông xuất hiện đầu tiên ở đầu thế kỷ 19 trong các công trình về dạng toàn phương và về các phép thế tuyến tính. Phép nhân hai ma trận vuông cấp 3 được Gauss (Gau-xơ) đưa ra vào năm 1801. Tên gọi ma trận (Matrix) được nhà toán học Anh Sylvester (Synvét) đưa ra năm 1850. Cayley (Kê-li) là người đầu tiên mô tả một cách tổng quát các phép tính với các ma trận bất kỳ và ma trận nghịch đảo (1858). Peano là người đầu tiên đưa ra cách biểu diễn một ánh xạ tuyến tính qua các ma trận. Gauss là người đầu tiên sử dụng ma trận để nghiên 1 aij là phần tử ở hàng thứ i và cột j . Tùy theo tính chất các phần tử aij ta có ma trận tương ứng. Ma trận A được gọi là ma trận nguyên (thực, phức), hàm số nếu các phần tử aij là các số nguyên (số thực, số phức), hàm số... 08/08/2023 2 CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC Hai ma trận bằng nhau khi cùng cỡ và có các phần tử tương Ma trận A cỡ m n có thể được viết tắt dạng ứng đều bằng nhau hoặc A aij mn a ij mn bij m 'n ' Khi m = n ta nói A là ma trận vuông cấp n Tập hợp tất cả các ma trận cỡ m n được ký hiệu M m n Ví dụ 3.2 Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n được ký hiệu M n Ví dụ 3.1 08/08/2023 được gọi là một ma trận cỡ m n CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 0 1 3 2 ... a1n a2n amn Nếu không chỉ rõ cụ thể thì ta xem A là ma trận thực. cứu các dạng toàn phương. 08/08/2023 i 1,m A aij j 1,n ... 3x 3z m m ' n n ' aij bij , i 1, m ; j 1, n 3y x 4 x y 6 3w z w 1 2w 3 3x x 4 2x 4 x 2 3z z
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
これはVIPドキュメントです。元のファイルのロックを解除してダウンロードするには、有効なVIPアカウントが必要です。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 23 ページあります(Đại số tuyến tính コース用)。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Chương 3: ma trận và định thức
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 3.1.1 KHÁI NIỆM MA TRẬN 3.1 MA TRẬN Lý thuyết ma trận thực sự ra đời từ đầu thế kỷ 19, mặc dù nhiều loại bảng số có tính chất đặc biệt đã được biết đến từ hàng trăm năm nay. Một bảng số có m hàng n cột a 11 a12 a a22 A 21 m 1 m 2 Các ma trận vuông xuất hiện đầu tiên ở đầu thế kỷ 19 trong các công trình về dạng toàn phương và về các phép thế tuyến tính. Phép nhân hai ma trận vuông cấp 3 được Gauss (Gau-xơ) đưa ra vào năm 1801. Tên gọi ma trận (Matrix) được nhà toán học Anh Sylvester (Synvét) đưa ra năm 1850. Cayley (Kê-li) là người đầu tiên mô tả một cách tổng quát các phép tính với các ma trận bất kỳ và ma trận nghịch đảo (1858). Peano là người đầu tiên đưa ra cách biểu diễn một ánh xạ tuyến tính qua các ma trận. Gauss là người đầu tiên sử dụng ma trận để nghiên 1 aij là phần tử ở hàng thứ i và cột j . Tùy theo tính chất các phần tử aij ta có ma trận tương ứng. Ma trận A được gọi là ma trận nguyên (thực, phức), hàm số nếu các phần tử aij là các số nguyên (số thực, số phức), hàm số... 08/08/2023 2 CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC Hai ma trận bằng nhau khi cùng cỡ và có các phần tử tương Ma trận A cỡ m n có thể được viết tắt dạng ứng đều bằng nhau hoặc A aij mn a ij mn bij m 'n ' Khi m = n ta nói A là ma trận vuông cấp n Tập hợp tất cả các ma trận cỡ m n được ký hiệu M m n Ví dụ 3.2 Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n được ký hiệu M n Ví dụ 3.1 08/08/2023 được gọi là một ma trận cỡ m n CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 0 1 3 2 ... a1n a2n amn Nếu không chỉ rõ cụ thể thì ta xem A là ma trận thực. cứu các dạng toàn phương. 08/08/2023 i 1,m A aij j 1,n ... 3x 3z m m ' n n ' aij bij , i 1, m ; j 1, n 3y x 4 x y 6 3w z w 1 2w 3 3x x 4 2x 4 x 2 3z z
- ドキュメント名
- Chương 3: ma trận và định thức
- 学校 / コース
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông · Đại số tuyến tính
- 内容
- Chương 3 trình bày về ma trận và định thức, bao gồm định nghĩa, lịch sử, các phép toán cơ bản (cộng, nhân với số) và tính chất của chúng, cùng với ví dụ minh họa.
- 目次
- CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC
- 3.1 MA TRẬN
- 3.1.1 KHÁI NIỆM MA TRẬN
- 3.1.2 CÁC PHÉP TOÁN MA TRẬN
- 3.1.2.1. Phép cộng ma trận (Thực hiện được khi cùng cỡ)
- 3.1.2.2. Phép nhân một số với ma trận
- 3.1.2.3 Phép nhân m
- ページ数
- 23 ページ
- アップロード者
- lienhejb
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài luyện tập Đại Số - Chương 3 (2024) (CLB HTHT HUST)
Bài luyện tập Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
Bài tập Đáp án Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
Giải Đề cương Đại số - Chương 2 kỳ 2025 (CLB HTHT HUST)
Lý thuyết Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
K5 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K2 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K3 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K4 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K1 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!