50 Đề Thi THPT Qg Sinh Học (Đề tham khảo số 10)

UN
Uni24h
0 téléchargements
70
0
Avec corrigé

Contenu du document

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QU Ố C GIA NĂM 2025 NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐỀ THAM KHẢ O SỐ 10 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút -------------------- (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 04 trang) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 001 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là A. Lactic acid B. Acetic acid. C. Ethanol. D. Nucleic acid. Câu 2. Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Thí nghiệm 1. B. Thí nghiệm 3. C. Thí nghiệm 4. D. Thí nghiệm 2. Câu 3. Trong quá trình sinh trưởng ở các loài thực vật như lúa, ngô, tre,... đường kính thân của chúng hầu như không có sự gia tăng kích thước bề ngang. Hiện tượng trên là do nguyên nhân nào sau đây? A. Các loài thực vật trên không có quá trình sinh trưởng sơ cấp. B. Các loài thực vật trên chỉ có mô phân sinh lóng, không có mô phân sinh đình. C. Các loài thực vật trên không có mô phân sinh bên. D. Các loài thực vật trên có mô phân sinh bên hoạt động mạnh hơn mô phân sinh lóng. Câu 4. Động vật trao đổi khí vừa qua phổi vừa qua da là A. Ếch đồng B. Cá sấu C. Châu chấu D. Lươn Câu 5. Hình bên mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene ẞ-globin và gây bệnh hồng cầu hình liễm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây? A. Mất 1 cặp nucleotide. B. Thêm 1 cặp nucleotide. C. Thay thế 1 cặp nucleotide. D. Mất 2 cặp nucleotide. Câu 6. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 75%. B. 25%. C. 100%. D. 50%. Trang 2/4

Trang 3

Câu 7. Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau: Theo lí thuyết, phép lai P: ♀𝐴𝐵 x ♂𝑎𝑏 tạo ra F có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 𝑎𝑏 𝑎𝑏 1 A. 17%. B. 8,5%. C. 41,5%. D. 34%. Câu 8. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele b là 0,7. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene bb của quần thể này là A. 0,49 B. 0,60 C. 0,42 D. 0,30 Câu 9. Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Biết rằng cặp vợ chồng 1 - 2 có nhóm máu giống nhau, 2 người con gái 5, 6 có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng; đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của cặp vợ chồng 7 - 8 là A. 5/108. B. 10/27. C. 4/9. D. 1/18. Câu 10. Theo Darwin, hình thàn loài mới diễn ra theo con đường nào? A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Phân li tính trạng. Câu 11. Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hoá hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là A. có lợi cho sinh vật và tiến hoá. B. có hại cho sinh vật và tiến hoá. C. có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá. D. có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá. Câu 12. Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất thực hiện trao đổi chất theo phương thức A. tự dưỡ ng quang hợp. B. dị dưỡ ng kí sinh. C. dị dưỡ ng hoại sinh. D. tự dưỡ ng hóa tổng hợp. Câu 13. Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tỉnh trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên, nhận xét nào sau đây đúng? A. Cả và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn. B. Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối. C. Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi. D. Thỏ và thần lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thần lằn. Câu 14. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần ngự trị ở đại nào sau đây? A. Đại Trung sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Nguyên sinh. D. Đại Tân sinh. Câu 15. Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do Trang 3/4

Trang 4

A. tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có. B. quá trình tự rèn luyện của cá thể. C. loài người có quá trình lao động và tập thể dục. D. sự phát triển của não bộ và ý thức. Câu 16. Loại môi trường sống của tôm thẻ chân trắng là A. nước. B. sinh vật. C. trên cạn. D. đất. Câu 17. Sục oxygene trong hệ sinh thái bể cá cảnh có vai trò gì? A. Cung cấp O₂ cho các sinh vật hô hấp. B. Cung cấp CO₂ cho các thực vật quang hợp. C. Cung cấp O₂ cho các sinh vật quang hợp. D. Cung cấp CO₂ cho các sinh vật hô hấp. Câu 18. Trong một nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài ve sầu ở một vườn quốc gia thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, người ta thu được 431 cả thể thuộc 39 loài. Trong đó, có 14 cá thể thuộc loài Pomponia backanensis (một loài ve sầu mới được đặt tên vào năm 2009 bởi 2 nhà côn trùng học người Việt Nam và người Campuchia). Mức độ phong phú của một loài trong khu vực nghiên cứu được xác định như sau: Độ phong phú của loài Mức độ ưu thế của loài trong quần xã > 10% Loài rất ưu thế 5,1 đến 10% Loài ưu thế 2,0 đến 5,0% Loài ưu thế tiềm tàng <2% Loài không ưu thế Loài Pomponia backanensis có mức độ ưu thế như thế nào trong quần xã vườn quốc gia trên? A. Loài rất ưu thế. C. Loài ưu thế tiềm tàng. B. Loài ưu thế. D. Loài không ưu thế. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Câu 1. Khi nghiên cứu hiện tượng thẩm thấu, người ta tiến hành đặt tế bào hồng cầu và tế bào thực vật vào 3 loại môi trường khác nhau như hình bên trái. Hãy cho biết, mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai? a) Hình (a) - nước bên trong tế bào hồng cầu di chuyển ra bên ngoài làm tế bào mất nước và bị co lại. b) Hình (e) và (f) giúp giải thích vì sao lá rau bị héo khi mất nước và chỉ tươi khi trương nước. c) Nếu đặt tế bào vi khuẩn và nấm vào môi trường giống hình (c) thì chúng sẽ bị vỡ do hút nước. d) Nếu loại bỏ thành và đặt tế bào thực vật vào môi trường giống hình (b) thì tế bào có dạng hình cầu. Câu 2. Quan sát hình bên và cho biết:, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai? a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim. b) Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje. c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim. d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch. Câu 3. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? a) Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau. b) F1 có tối đa 4 kiểu gene. Trang 4/4

Trang 5

c) Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng. d) Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1. Câu 4. Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau. Lô X Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu. Lô Y Trải qua ba giai đoạn: - Giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá). - Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật). - Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: Giai đoạn I II III Năm thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Sinh khối thực vật (g/m2) Lô X 780 782 780 779 778 780 782 781 780 779 Lô Y 779 781 780 0 0 0 50 120 250 400 Lượng khoáng thất thoát Lô X 13 9 13 13 14 13 12 13 12 13 hằng năm (kg/ha) Lô Y 14 10 13 65 72 76 55 35 20 18 Hãy cho biết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? a) Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất. b) Ở lô Y, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần. c) Ở lô Y, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần. d) Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng là có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1. Trong số các loài thực vật sau: Lúa, cao lương, ngô, khoai, sắn, mía, xương rồng, dứa, đậu, thanh long. Có bao nhiêu loài thực vật C3. Câu 2. Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene (A, a) và (B, b) quy định; gene (D, d) quy định hình dạng quả. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn thu được 56,25% hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Cho cây P thụ phấn với cây khác trong cùng loài, đời con lai F1 ở mỗi phép lai đều cho 25% cây hoa vàng, quả dài. Tính theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, có tối đa bao nhiêu loại phép lai thỏa mãn? Câu 3. Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: ♀ 𝐴𝐵XDXd x ♂𝐴𝐵 XDY cho F có kiểu hình đồng hợp lặn về tất 𝑎𝑏 𝑎𝑏 1 cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 4. Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 5. Trong các nhân tố tiến hóa sau: chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vô hướng? Câu 6. Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)? Trang 5/4

Trang 6

MA TRẬ N ĐỀ MINH HỌA MÔN SINH HỌC NĂM 2025 (THEO CHƯƠNG TRÌ NH GIÁO DỤC THPT 2018) Chương trì nh phổ thông Chủ đề TỔ NG Lớp 10 (S10) Sinh học tế bào 5 ý VSV và Virus Lớp 11 (S11) Sinh học cơ thể 8 ý Di truyền (DT) 12 ý Lớp 12 Tiến hóa (TH) 7 ý Sinh thái (ST) 8 ý TỔ NG 40 ý Mứ c độ nhậ n thứ c Biế t Hiể u Vậ n dụ ng Số ý hỏ i 12 12 16 Tỉ lệ 30 % 30 % 40 % THUYẾ T MINH NỘI DUNG TRONG ĐỀ THAM KHẢ O SỐ 1 Ghi chú : Nộ i dung Sinh 10 Sinh 11 Di truyền Tiế n hó a Sinh thái Viế t tắt S10 S11 DT TH ST PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nộ i dung S10 S11 S11 S11 DT DT DT DT DT TH Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 Nộ i dung TH TH TH TH TH ST ST ST PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Câu 1 2 3 4 Nộ i dung S10 S11 DT ST PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1 2 3 4 5 6 Nộ i dung S11 DT DT DT TH ST Trang 6/4

Trang 7

ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C C A C B A A D D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D C D A A A A D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a Đ a Đ 1 b S 2 b Đ c S c S d Đ d S Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a Đ 3 b S 4 b Đ c Đ c S d Đ d S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). Câu Đáp án Câu Đáp án 1 4 2 10 3 30 4 12,5 5 4 6 4 Trang 7/4

Trang 8

ĐÁP ÁN CHI TIẾT PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là A. Lactic acid B. Acetic acid. C. Ethanol. D. Nucleic acid. Câu 2. Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Thí nghiệm 1. B. Thí nghiệm 3. C. Thí nghiệm 4. D. Thí nghiệm 2. Câu 3. Trong quá trình sinh trưởng ở các loài thực vật như lúa, ngô, tre,... đường kính thân của chúng hầu như không có sự gia tăng kích thước bề ngang. Hiện tượng trên là do nguyên nhân nào sau đây? A. Các loài thực vật trên không có quá trình sinh trưởng sơ cấp. B. Các loài thực vật trên chỉ có mô phân sinh lóng, không có mô phân sinh đình. C. Các loài thực vật trên không có mô phân sinh bên. D. Các loài thực vật trên có mô phân sinh bên hoạt động mạnh hơn mô phân sinh lóng. Câu 4. Động vật trao đổi khí vừa qua phổi vừa qua da là A. Ếch đồng B. Cá sấu C. Châu chấu D. Lươn Câu 5. Hình bên mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene ẞ-globin và gây bệnh hồng cầu hình liễm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây? A. Mất 1 cặp nucleotide. B. Thêm 1 cặp nucleotide. C. Thay thế 1 cặp nucleotide. D. Mất 2 cặp nucleotide. Câu 6. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 75%. B. 25%. C. 100%. D. 50%. Câu 6. Hướng dẫn giải: P : XAXa × XAY 🡪 F : (mắt trắng) XaY = ½ Xa x ½ Y = 1/4 1 🡪 Chọn B Trang 8/4

Trang 9

Câu 7. Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau: Theo lí thuyết, phép lai P: ♀𝐴𝐵 x ♂𝑎𝑏 tạo ra F có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 𝑎𝑏 𝑎𝑏 1 A. 17%. B. 8,5%. C. 41,5%. D. 34%. Câu 8. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele b là 0,7. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene bb của quần thể này là A. 0,49 B. 0,60 C. 0,42 D. 0,30 Câu 8. Hướng dẫn giải: - Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gene (thành phần kiểu gene) của quần thể tuân theo công thức: p2 +2pq + q2 = 1 Trong đó: p là tần số allele trội, q là tần số allele lặn, p2 là tần số kiểu gene đồng hợp trội, 2pq là tần số kiểu gene dị hợp và q2 là tần số kiểu gene đồng hợp lặn. q = 0,7 🡪 bb = q2 = 0,49 🡪 Chọn A Câu 9. Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Biết rằng cặp vợ chồng 1 - 2 có nhóm máu giống nhau, 2 người con gái 5, 6 có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng; đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của cặp vợ chồng 7 - 8 là A. 5/108. B. 10/27. C. 4/9. D. 1/18. Câu 9. Giải chi tiế t: Xét người 8, có bố mẹ nhóm máu A, tóc quăn nhưng sinh con (9) nhóm máu O, tóc thẳng → Người 3,4 có kiểu gene dị hợp về các cặp gene: IAIODd. → người 8 có thể có kiểu gene: (1IAIA: 2IAIO)(1DD:2Dd) Xét bên người 7 Người 1,2 có kiểu hình giống nhau, mà con 5,6 có kiểu hình khác P → 1,2 có kiểu hình tóc xoăn, 5,6 có kiểu hình tóc thẳng. Người 7 có nhóm máu A → người 1,2 phải có nhóm máu A hoặc AB (mới sinh ra IA), nhưng 2 người con gái có nhóm máu khác P → người 1,2 phải có nhóm máu AB (Vì nếu có nhóm máu A thì đời con có tối đa 2 loại nhóm máu, 2 người con gái sẽ có kiểu hình giống P). → (1) - (2): IAIB × IAIB → 1IAIA: 2IAIB: 1IBIB → Người 8: IAIA(1DD:2Dd) Xét cặp vợ chồng 7 – 8: IAIA(1DD:2Dd) × (1IAIA: 2IAIO)(1DD:2Dd) Xác suất họ sinh con gái nhóm máu A, tóc thẳng: 1/2(con gái)×1(nhóm máu A)×2/3Dd×2/3Dd×1/4=1/18 Đáp án: D Câu 10. Theo Darwin, hình thàn loài mới diễn ra theo con đường nào? Trang 9/4

Trang 10

A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Phân li tính trạng. Câu 11. Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hoá hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là A. có lợi cho sinh vật và tiến hoá. B. có hại cho sinh vật và tiến hoá. C. có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá. D. có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá. Câu 12. Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất thực hiện trao đổi chất theo phương thức A. tự dưỡ ng quang hợp. B. dị dưỡ ng kí sinh. C. dị dưỡ ng hoại sinh. D. tự dưỡ ng hóa tổng hợp. Câu 13. Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tỉnh trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên, nhận xét nào sau đây đúng? A. Cả và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn. B. Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối. C. Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi. D. Thỏ và thần lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thần lằn. Câu 14. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần ngự trị ở đại nào sau đây? A. Đại Trung sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Nguyên sinh. D. Đại Tân sinh. Câu 15. Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do A. tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có. B. quá trình tự rèn luyện của cá thể. C. loài người có quá trình lao động và tập thể dục. D. sự phát triển của não bộ và ý thức. Câu 16. Loại môi trường sống của tôm thẻ chân trắng là A. nước. B. sinh vật. C. trên cạn. D. đất. Câu 17. Sục oxygene trong hệ sinh thái bể cá cảnh có vai trò gì? A. Cung cấp O₂ cho các sinh vật hô hấp. B. Cung cấp CO₂ cho các thực vật quang hợp. C. Cung cấp O₂ cho các sinh vật quang hợp. D. Cung cấp CO₂ cho các sinh vật hô hấp. Câu 18. Trong một nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài ve sầu ở một vườn quốc gia thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, người ta thu được 431 cả thể thuộc 39 loài. Trong đó, có 14 cá thể thuộc loài Pomponia backanensis (một loài ve sầu mới được đặt tên vào năm 2009 bởi 2 nhà côn trùng học người Việt Nam và người Campuchia). Mức độ phong phú của một loài trong khu vực nghiên cứu được xác định như sau: Độ phong phú của loài Mức độ ưu thế của loài trong quần xã > 10% Loài rất ưu thế 5,1 đến 10% Loài ưu thế 2,0 đến 5,0% Loài ưu thế tiềm tàng <2% Loài không ưu thế Loài Pomponia backanensis có mức độ ưu thế như thế nào trong quần xã vườn quốc gia trên? A. Loài rất ưu thế. C. Loài ưu thế tiềm tàng. B. Loài ưu thế. D. Loài không ưu thế. Trang 10/4

Trang 11

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Câu 1. Khi nghiên cứu hiện tượng thẩm thấu, người ta tiến hành đặt tế bào hồng cầu và tế bào thực vật vào 3 loại môi trường khác nhau như hình bên trái. Hãy cho biết, mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai? a) Hình (a) - nước bên trong tế bào hồng cầu di chuyển ra bên ngoài làm tế bào mất nước và bị co lại. b) Hình (e) và (f) giúp giải thích vì sao lá rau bị héo khi mất nước và chỉ tươi khi trương nước. c) Nếu đặt tế bào vi khuẩn và nấm vào môi trường giống hình (c) thì chúng sẽ bị vỡ do hút nước. d) Nếu loại bỏ thành và đặt tế bào thực vật vào môi trường giống hình (b) thì tế bào có dạng hình cầu. Câu 1. b) sai. Hình (d) giúp giải thích vì sao lá rau bị héo khi mất nước và hình (f) giúp giải thích vì sao lá rau chỉ tươi khi trương nước. c) sai. Nếu đặt tế bào vi khuẩn và nấm vào môi trường giống hình (c) thì chúng sẽ không bị vỡ vì trong cấu trúc của vi khuẩn và nấm có thành tế bào bao bọc bên ngoài nên tế bào bị trương lên nhưng không bị vỡ (ở vi khuẩn là thành peptidoglycan, ở nấm là chitin). Câu 2. Quan sát hình bên và cho biết:, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai? a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim. b) Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje. c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim. d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch. Câu 2. Hướng dẫn giải c) sai. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động. d) sai. Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch. Câu 3. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? a) Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau. b) F1 có tối đa 4 kiểu gene. c) Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng. d) Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1. Câu 3. Hướng dẫn giải AB Ab Ab Ab   – Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 nên kiểu gene của P có thể là: ab aB hoặc aB aB . → a) sai Ab Đồng thời, nếu con đực có kiểu gene aB và không có hoán vị gene, còn con cái có hoán vị gene thì đời con có 7 kiểu gene. b) sai. Trang 11/4

Trang 12

Ab - Vì nếu con đực có kiểu gene aB thì ở đời con sẽ luôn có kiểu hình A-bb hoặc aaB- → Luôn có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng. → c) đúng. AB ab - Vì nếu con cái có hoán vị gene với tần tần 20% thì khi cho cá thể cái ( ab hoặc ab ) lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 4:4:1:1. → d) đúng. Câu 4. Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau. Lô X Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu. Lô Y Trải qua ba giai đoạn: - Giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá). - Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật). - Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: Giai đoạn I II III Năm thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Sinh khối thực vật (g/m2) Lô X 780 782 780 779 778 780 782 781 780 779 Lô Y 779 781 780 0 0 0 50 120 250 400 Lượng khoáng thất thoát Lô X 13 9 13 13 14 13 12 13 12 13 hằng năm (kg/ha) Lô Y 14 10 13 65 72 76 55 35 20 18 Hãy cho biết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? a) Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất. b) Ở lô Y, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần. c) Ở lô Y, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần. d) Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng là có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất. Câu 4. Ở lô X, sinh khối của thực vật và lượng khoáng chất thất thoát hằng năm ổn định quanh mức cân bằng (sinh khối thực vật tỉ lệ nghịch với lượng khoáng chất thất thoát hằng năm chứng tỏ sự chặt phá rừng lẫn sử dụng thuốc diệt cỏ có tác động mạnh tới sự thất thoát khoáng chất) Ở lô Y, ta có các nhận xét - Giai đoạn I, rùng chưa bị chặt phá, sinh khối thực vật chưa có sự biến động mạnh và lượng khoáng chất thất thoát hằng năm chưa thay đổi nhiều so với lô X. - Giai đoạn II, rừng bị chặt hoàn toàn và thuốc diệt cỏ tác động lên sự phát triển của thảm thực vật, không có các sinh vật giữ lại khoáng chất nên lượng khoáng chất thất thoát hằng năm tăng mạnh (giảm khoáng chất trong đất), sinh khối thực vật giảm về mức 0. - Giai đoạn III, thảm thực vật phát triển tự nhiên do ngừng thuốc diệt cỏ, sinh khối thực vật bắt đầu tăng dần kéo theo sự giữ lại khoáng chất trong đất nhiều hơn, lượng khoáng chất thất thoát hằng năm giảm dần về mức ổn định như ban đầu. Xét các phát biểu: a) Đúng. Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất. b) Đúng. Ở lô Y, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần. c) Sai, Ở lô Y, giai đoạn III xảy ra diễn thế thứ sinh. d) Sai, Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng làm tăng sự thất thoát lượng khoáng trong đất do không còn sinh vật giữ khoáng chất chủ yếu là thực vật. Trang 12/4

Trang 13

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1. Trong số các loài thực vật sau: Lúa, cao lương, ngô, khoai, sắn, mía, xương rồng, dứa, đậu, thanh long. Có bao nhiêu loài thực vật C3. Câu 1. Hướng dẫn giải Thực vật C3 bao gồm: Lúa, khoai, sắn, đậu. Đáp án: 4 Câu 2. Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene (A, a) và (B, b) quy định; gene (D, d) quy định hình dạng quả. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn thu được 56,25% hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Cho cây P thụ phấn với cây khác trong cùng loài, đời con lai F1 ở mỗi phép lai đều cho 25% cây hoa vàng, quả dài. Tính theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, có tối đa bao nhiêu loại phép lai thỏa mãn? Câu 2. Hướng dẫn giải Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài:1 ngắn. Nếu các gene PLĐL thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) đề bài → 1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc liên kết với cặp Dd. Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện trắng, ngắn → P dị hợp 2 cặp gene. AD Bb Đời F1 phân li tỉ lệ chung là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene không có HVG, kiểu gene của P: ad Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-) TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb → cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra: AD AD Bb Bb + Bb x Bb → 25%bb → A-D- = 100% → Có 1 phép lai: ad AD AD  Ad aD ad Ad Ad aB    ; ; ; ; ;  + Bb x bb → 50%bb → A-D- = 50% → Có 6 phép lai: ad  Ad aD ad aD ad ab  → có 7 phép lai thỏa mãn. TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D- Có 2 trường hợp có thể xảy ra: AD aD ( ) Bb BB Bb, + Bb x (BB, Bb) → 1B-→ aaD- = 25% → Có 2 phép lai: ad ad AD aD  + Bb x bb → 50%bb → aaD- = 50% → Có 1 phép lai: ad aD → Có 3 phép lai. Vậy sẽ có tối đa 10 phép lai. Đáp án: 10 Câu 3. Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: ♀ 𝐴𝐵XDXd x ♂𝐴𝐵 XDY cho F có kiểu hình đồng hợp lặn về tất 𝑎𝑏 𝑎𝑏 1 cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 3. Hướng dẫn giải Ở phép lai ruồi giấm ♀ 𝐴𝐵XDXd x ♂ 𝐴𝐵XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng có KG 𝑎𝑏 𝑎𝑏 là 𝑎𝑏 XdY 𝑎𝑏 Tách riêng từng phép lai XDX x XDY 🡪 XdY =1/4 Theo đề bài 𝑎𝑏XdY = 4,375🡪 𝑎𝑏= 4,375.4=17,5%. 𝑎𝑏 𝑎𝑏 ở ruồi giấm hoán vị gene xảy ra ở giới cái 🡪17,5𝑎𝑏= 0,5 ♂ab x ♀ 0,35ab 𝑎𝑏 🡪 giao tử ♀ 0,35ab >0,25 là giao tử liên kết 🡪 tần số hoán vị gene = 1- 2 x 0,35 = 0,3 = 30% Trang 13/4

Trang 14

Đáp án: 30 Câu 4. Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 4. Hướng dẫn giải 3 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể → có 2 cặp nằm trên 1 nhiễm sắc thể. Giả sử cặp Aa và Bb nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể, cặp Dd nằm trên nhiễm sắc thể khác Phép lai 2 cây dị hợp 3 cặp gene thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Cặp Dd × Dd tạo ra 3 loại kiểu gene → Số loại kiểu gene của 2 cặp Aa,Bb là 12/3 = 4 loại → kiểu gene P của 2 cặp này là AB/ab×Ab/aB, liên kết hoàn toàn Tỷ lệ F1 có 1 allele trội là: (1/2Ab×1/2ab+1/2aB×1/2ab)×1/4dd=12,5% Đáp án: 12,5 Câu 5. Trong các nhân tố tiến hóa sau: chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vô hướng? Nhân tố tiến hóa vô hướng bao gồm: đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền và giao phối ngẫu nhiên. Đáp án: 4 Câu 6. Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 6. Hướng dẫn giải Năng lượ ng tí ch lũ y trong cơ thể con cú = 5000 - (2300 + 2500) = 200J Hiệu suất sinh thái H(%) = 200/5000 x 100% = 0,04 = 4% Đáp án: 4 Trang 14/4

Trang 15

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QU Ố C GIA NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢ O SỐ 20 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC -------------------- Thời gian làm bài: 50 phút (Đề thi có 05 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 002 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào? A. Ti thể. B. Màng sinh chất. C. Lưới nội chất. D. Bộ máy Golgi. Câu 2. Ở người, loại tế bào nào sau đây không nhân? A. Tế bào gan. B. Tế bào biểu bì C. Tế bào hồng cầu D. Tế bào cơ Câu 3. Sữa chua là một chế phẩm sữa được sản xuất bằng cách lên men sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung. Sữa chua là một thực phẩm rất thơm ngon và bổ dưỡng cho con người. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình làm sữa chua? A. Thực chất là quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật. B. Lên men sữa chua là lên men ethanol. C. Quá trình lên men sữa chua có sự tham gia của vi khuẩn lactic dị hình. D. Quá trình lên men sữa chua có tạo ra ethanol và acetic acid. Câu 4. Phage là dạ ng virus kí sinh ở đối tượng nào sau đây? A. Người. B. Động vật. C. Thực vật. D. Vi khuẩn. Câu 5. Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen (O2) có nguồn gốc từ A. H2O B. ATP C. CO2 D. NADPH Câu 6. Trong trạng thái sinh lí bình thường, khi nói về hoạt động bơm máu trong một chu kì tim ở người trưởng thành, nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong một chu kì tim, thời gian pha thất co dài hơn thời gian pha nhĩ co. B. Trong pha nhĩ co, cả 2 ngăn tâm nhĩ đều co đồng thời để tống máu xuống 2 ngăn tâm thất. C. Trong pha thất co, van ba lá và van hai lá mở ra, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng lại. D. Trong pha dãn chung, 2 ngăn tâm thất sẽ hút phần lớn máu có ở trong 2 ngăn tâm nhĩ xuống. Câu 7. Khi tăng hàm lượng chất nào sau đây thì nội môi sẽ có áp suất thẩm thấu giảm? A. Cl. B. Glucose. C. Na+ D. Nước Câu 8. Trong quá trình sinh trưởng ở các loài thực vật như lúa, ngô, tre, ... đường kính thân của chúng hầu như không có sự gia tăng kích thước bề ngang. Hiện tượng trên là do nguyên nhân nào sau đây? A. Các loài thực vật trên không có quá trình sinh trưởng sơ cấp. B. Các loài thực vật trên chỉ có mô phân sinh lóng, không có mô phân sinh đỉnh. C. Các loài thực vật trên không có mô phân sinh bên. D. Các loài thực vật trên có mô phân sinh bên hoạt động mạnh hơn mô phân sinh lóng. Câu 9. Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp A. Cấy truyền phôi. B. Nuôi cấy mô, tế bào thực vật. C. Dung hợp tế bào trần. D. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh. Câu 10. Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: 1 : 1 : 1 : 1 ? Trang 15/4

Trang 16

A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb. Câu 11. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8 và tần số alen B là 0,9. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 0,64%. B. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. C. Kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ cao nhất. D. Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 95,04%. Câu 12. Ở người, xét bệnh M và N, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, 2 gen phân li độc lập và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết những người số (3), (4), (6), (7) và bố, mẹ của họ đều không bị bệnh M và không bị bệnh N; bố của người số (3) không mang alen gây bệnh N. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và không bị bệnh N của cặp vợ chồng (6) và (7) là A. 7/34. B. 77/192. C. 77/384. D. 7/96. Câu 13. Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. Đây là bằng chứng tiến hóa A. giải phẫu so sánh. B. tế bào học. C. sinh học phân tử. D. hóa thạch. Câu 14. Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới? A. Ở một quần thể bọ cánh cứng, một con đã di chuyển sang một quần thể mới. B. Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa. C. Trong một cơn bão lớn, con sông thay đổi dòng chảy, làm chia tách một quần thể côn trùng sống trong đất. D. Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu. Câu 15. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Cổ Sinh? A. Phát sinh thú. B. Xuất hiện thực vật có hạt C. Phát sinh các nhóm linh trưởng D. Phát sinh chim. Câu 16. Sinh vật nào sau đây thuộc mắc xích mở đầu trong chuỗi thức ăn? A. Lúa. B. Châu chấu. C. Nhái. D. Rắn. Trang 16/4

Trang 17

Câu 17. Cho sơ đồ lưới thức ăn như bên bên. Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? I. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. III. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. IV. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm. A. II, III. B. I, II. C. II. IV. D. I, IV. Câu 18. Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao? 1. Phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy, thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn thành phố. 2. Hạn chế việc xây dựng công trình và tăng cường sử dụng nhiên liệu hoá thạch. 3. Thu gom rơm rạ, chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, … và tái chế thành các sản phẩm khác có ích. 4. Cải tiến công nghệ sản xuất và xử lí khí thải ở các làng nghề. A. 1 và 2. B. 1, 2 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 2, 3 và 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1. Benzyl-amino purin (BAP) và Naphthalene acetic acid (NAA) là các chất điều hoà sinh trưởng được tổng hợp nhân tạo và sử dụng phổ biến trong nuôi cấy mô tế bào. Một nghiên cứu sự của các nhà khoa học Việt Nam về tương quan giữa BAP và NAA trong điều tiết quá trình phát sinh hình thái ở 1 loài thực vật Tribulus terrestris L. trong điều kiện in vitro (trong ống nghiệm), kết quả thu được như bảng sau: Nồng độ hormone trong Trung bì nh số chồi tạ o Trung bì nh số chồi tạ o môi trường (mg/L) thà nh (chồi/mẫu) thà nh (rễ /mẫu) Nghiệm thứ c BAP NAA 1 0 0 1,20 0,37 2 2,0 0 2,07 0 3 0 0,5 2,03 5,23 4 0,5 0,5 1,30 0,43 5 1,0 0,25 2,27 1,93 6 2,0 0,25 3,43 3,13 7 2,0 0,5 1,10 0,33 Dựa vào dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai? a) BAP là chất điều hoà ức chế sinh trưởng, NAA là chất điều hoà kích thích sinh trưởng. b) Khi sử dụng phối hợp cả 2 chất ở ngưỡng thích hợp, tương quan tỉ lệ NAA/BAP cao sẽ kích thích chồi bên phát triển. c) Trong điều kiện nuôi cấy, sự phát sinh hình thái chồi, rễ của loài này bị ức chế khi sử dụng phối hợp cả 2 chất với nồng độ cao. d) Để đảm bảo hiệu quả phát sinh hình thái cả chồi và rễ cao, nên sử dụng tỉ lệ phối hợp ở nghiệm thức 6 vào thực tiễn nuôi cấy mô loài cây này cũng như các loài thực vật khác. Trang 17/4

Trang 18

Câu 2. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gen gồm 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gen quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây: Phép lai Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) Đỏ Vàng Tím Trắng (1) P: Hoa đỏ x Hoa tím 25 25 50 0 (2) P: Hoa vàng x Hoa vàng 0 75 0 25 Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? a) Ở phép lai (1), hoa vàng ở F1 có thể do 2 kiểu gen quy định. b) Ở phép lai (2), kiểu gen của cây bố mẹ đem lai khác nhau. c) Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai (P) cho F1 có kiểu hình như vậy. d) (P) hoa đỏ - phép lai (1) x (P) hoa vàng - phép lai (2) có thể có 2 sơ đồ lai thu được F1 có tỉ lệ hoa tím chiếm 50%. Câu 3. Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng có thể của một quần thể giả định. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây (hì nh oval: các cá thể củ a quầ n thể). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nhân tố tiến hoá này? a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng sáng lập. b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc. c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi. d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định. Câu 4. Hình bên dưới mô tả kiểu phân bố cá thể của hai quần thể A và B thuộc hai loài động vật giả định ở hai vùng có diện tích bằng nhau. Cho rằng các khu vực còn lại của hai quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và các dấu chấm (•) và (o) trong hình minh hoạ cho các cá thể có giới tính khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai quần thể này? Trang 18/4

Trang 19

a) Các cá thể trong quần thể A có thể sinh sản vô tính theo hình thức trinh sinh, các cá thể trong quần thể B có hình thức sinh sản hữu tính. b) Khi dịch bệnh phát sinh, tác nhân gây bệnh có khả năng lây lan trong quần thể B nhanh hơn so với quần thể A. c) Kiểu phân bố của quần thể B giúp tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường, còn kiểu phân bố của quần thể A giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. d) Dựa vào hình có thể xác định được một số đặc trưng của quần thể như kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, kiểu phân bố và nhóm tuổi. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong một thí nghiệm, các miếng khoai tây có kích thước như nhau (5cm x 1cm) được ngâm trong các cốc chứa nước cất hoặc các dung dịch saccharose có nồng độ 3% hay 15%. Có 10 miếng/cốc và có 3 cốc cho mỗi loại dung môi hay dung dịch. Trong 5 giờ, sau mỗi giờ ngâm, chiều dài mỗi miếng khoai trong các cốc thí nghiệm được đo. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần. Kết quả tính toán giá trị trung bình của phần trăm thay đổi chiều dài của các miếng khoai tây trong từng cốc thí nghiệm (đánh số từ 1 đến 3) được thể hiện ở hình bên. Cốc chứa dung dịch saccharose 3% là cốc tương ứng với đường chú thích số bao nhiêu trong hình? Câu 2. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Các gene quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 3. Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gen: gen 1 và gen 2 cũng nằm trên 1 NST thường, gen 3 và gen 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2; tối đa 5 loại tinh trùng thuộc gen 3 và gen 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen thuộc các gen đang xét? Câu 4. Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M trong loài, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở đời con có thể có tối đa bao nhiêu trường hợp? Câu 5. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Một kết quả khảo sát thu được như bảng dưới đây: Thế hệ Kết quả thu được Tỉ lệ Số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm 4,00% F1 Số cây sống cho hoa màu đỏ 48,96% cho hoa màu trắng 47,04% Biết rằng, quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen ở quần thể (P) là bao nhiêu phần trăm (%)? Câu 6. Dưới đây là hình ảnh mô tả lưới thức ăn đồng ruộng. Trang 19/4

Trang 20

Lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn? MA TRẬ N ĐỀ MINH HỌA MÔN SINH HỌC NĂM 2025 (THEO CHƯƠNG TRÌ NH GIÁO DỤC THPT 2018) Chương trì nh phổ thông Chủ đề TỔ NG Lớp 10 (S10) Sinh học tế bào 5 ý VSV và Virus Lớp 11 (S11) Sinh học cơ thể 8 ý Di truyền (DT) 12 ý Lớp 12 Tiến hóa (TH) 7 ý Sinh thái (ST) 8 ý TỔ NG 40 ý Mứ c độ nhậ n thứ c Biế t Hiể u Vậ n dụ ng Số ý hỏ i 12 12 16 Tỉ lệ 30 % 30 % 40 % Trang 20/4

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !