PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC GIẢI QUYẾT VẤN Đề Đáp án và lời giải 28

UN
Uni24h
0 téléchargements
32
0
Avec corrigé

Contenu du document

Page 1

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI TSA ĐÁNH GIÁ TƯ DUY Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 2

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. D 2. 3. Đ – 4. 5. D 6. 92/ 7. Với 8. độ 9. Sai 10. Độ dịch chuyển góc của một C S – S – D 146/ lớn/ điểm bất kì trên bánh xe (trừ S 90/ phóng hướng 144 xạ beta những điểm thuộc trục quay) số khối trong khoảng thời gian 0,01s của hạt bằng π (rad)./ Những điểm cách trục quay 10cm thì có tốc độ 10π con m/s. không đổi. 11. 12. 13. C 14. 15. Alkane./ 16. 17. A 18. Sai 19. Đ 20. C 720 B C chưng – Đ – Cycloalkane./ cất Đ – S Arene. phân đoạn 21. 22. 23. C 24. 25. 32,4 | 32.4 26. B 27. Sai 28. A 29. 30. mycotoxin | Mycotoxin Đúng Sai Đ – nấm Đ – men/ Đ – nấm S mốc 31. C 32. 33. khí 34. 35. C 36. A 37. B 38. cây 39. 40. Loài (4) B oxygen S – cỏ/ rễ cọc Đ – chùm/ Đ – cây lá Đ kim/ rễ cọc TƯ DUY KHOA HỌC / GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - 7: Một hạt nhân có thể được biểu diễn bởi công thức sau: A X Z với Z là số proton của hạt nhân X, A là số khối của cùng một loại hạt nhân (A bằng số proton cộng với số nơtron). Ví dụ, 12C đại diện cho một hạt nhân carbon chứa 6 proton và 6 neutron; 14C đại 6 6 diện cho một hạt nhân của một đồng vị (loại) carbon khác có chứa 6 proton và 8 neutron. Hạt nhân nguyên tử trải qua 3 kiểu phân rã phóng xạ. Các hạt phát ra trong 3 loại phân rã được liệt kê trong Bảng 1. Hình 1 cho thấy một chuỗi phân rã phóng xạ, được gọi là chuỗi uranium, bắt đầu bằng sự phân rã của 238U 92 Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 3

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Câu 1. Ký hiệu nào sau đây thể hiện chính xác đồng vị của radium (Ra) là một phần của chuỗi phân rã phóng xạ được vẽ trong Hình 1? A. 88 Ra B. 226 Ra C. 88 Ra D. 226 Ra 226 226 88 88 Đáp án đúng là D Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về hạt nhân đã học và thông tin bài cho Lời giải Từ đồ thị ta xác định được A = 226; Z =88 Từ công thức chung của hạt nhân A X ta có công thức của Ra là: 226 Ra Z 88 Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 4

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Câu 2. Một hạt nhân đồng vị của Helium liệt kê trong Bảng 1 chứa bao nhiêu neutron? A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Đáp án đúng là C Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về hạt nhân đã học và thông tin bài cho Lời giải Ta có công thức của Heli là: 4 He 2 ⇒ số khối A = 4 = proton + notron và Z = 2 = proton ⇒ số nơtron của Helium là 2 Câu 3. Một mẫu nhiên liệu lò phản ứng hạt nhân đã qua sử dụng chứa hỗn hợp đồng vị urani 235U và đồng 92 vị plutoni 239 Pu . Dựa vào Bảng 1 và Hình 1, nếu một trong các đồng vị được tạo ra từ quá trình 94 phân rã phóng xạ của đồng vị kia, các nhận xét sau đây đúng hay sai? ĐÚNG SAI 92235 U trải qua quá trình phân rã alpha tạo ra 94239 Pu   94239 Pu trải qua quá trình phân rã alpha tạo ra 92235 U   92235 U trải qua quá trình phân rã beta tạo ra 94239 Pu   94239 Pu trải qua quá trình phân rã beta, tạo ra 92235 U   Đáp án ĐÚNG SAI 92235 U trải qua quá trình phân rã alpha tạo ra 94239 Pu   94239 Pu trải qua quá trình phân rã alpha tạo ra 92235 U   92235 U trải qua quá trình phân rã beta tạo ra 94239 Pu   94239 Pu trải qua quá trình phân rã beta, tạo ra 92235 U   Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 5

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về hạt nhân và phóng xạ đã học và thông tin bài cho Lời giải Ta có phương trình phóng xạ được biết như sau: 235U →A X +239 Pu 92 Z 94 A= 239− 235 = 4   4 He hay phóng xạ ở đây là phóng xạ α.  Z = 94−92 = 2 2 Câu 4. Giả sử hạt nhân He phát ra trong phân rã alpha và hạt nhân e phát ra trong phân rã beta có cùng động năng. Hạt nào trong 2 hạt chuyển động với vận tốc lớn hơn? A. Hạt nhân He, vì nó nặng hơn electron. B. Hạt nhân He, vì nó nhẹ hơn electron C. Electron có khối lượng lớn hơn hạt nhân He. D. Electron, vì nó có khối lượng nhỏ hơn hạt nhân He. Đáp án đúng là D Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về hạt nhân và phóng xạ đã học và thông tin bài cho Lời giải 1 Công thức tính động lượng của vật là E = mv2 d 2 Do He phát ra trong phân rã alpha và hạt nhân e phát ra trong phân rã beta có cùng động năng nên từ công thức ta có thể xác định được rằng electron sẽ có vận tốc lớn hơn do khối lượng nhỏ hơn Helium. Câu 5. Nhận xét nào sau đây về các tia phóng xạ là chính xác? A. Các tia ampha, beta và gama đều có bản chất là sóng điện từ. B. tia alpha và gamma có cùng bản chất là sóng điện từ C. tia beta và alpha có cùng bản chất là sóng điện từ D. tia gamma có bản chất là sóng điện từ còn tia alpha và beta thì không Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 6

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Đáp án đúng là D Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về hạt nhân và phóng xạ đã học và thông tin bài cho Lời giải Ta có tia gamma có bản chất là sóng điện từ còn tia alpha và beta thì không. Câu 6. Hoàn thành bảng sau bằng cách kéo thả các số vào đúng ô 92 90 146 144 238 234 Nguyên tố Số proton Số neutron 238U _____ _____ 92 234Th _____ _____ 90 Đáp án Nguyên tố Số proton Số neutron 238U 92 146 92 234Th 90 144 90 Phương pháp giải Dựa vào thông tin bài cung cấp. Vận dụng lí thuyết cấu tạo hạt nhân Lời giải p = 92 Xét 238U : A = 238,Z =92  92 n = 238−92 =146 Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 7

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn p = 90 Xét 234 Th : A = 234,Z = 90  90 n = 234−90 =144 Câu 7. Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau  Với phóng xạ alpha số khối của hạt con không đổi.  Với phóng xạ beta số khối của hạt con không đổi.  Với phóng xạ alpha số hiệu nguyên tử của hạt con không đổi.  Với phóng xạ alpha số hiệu nguyên tử của hạt con không đổi. Đáp án  Với phóng xạ alpha số khối của hạt con không đổi.  Với phóng xạ beta số khối của hạt con không đổi.  Với phóng xạ alpha số hiệu nguyên tử của hạt con không đổi.  Với phóng xạ alpha số hiệu nguyên tử của hạt con không đổi. Phương pháp giải Vận dụng thông tin từ bảng 1 cung cấp. Lời giải - Phóng xạ  (4 He): hạt nhân con lùi hai ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: 2 A X →4 He+A−4 Y Z 2 Z−2 - Phóng xạ − (0 e): hạt nhân con tiến một ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: −1 A X →0 e+A Y Z −1 Z+1 - Phóng xạ + (0 e): hạt nhân con lùi một ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: +1 A X →0 e+A Y Z +1 Z−1 Vậy nhận định đúng là: Với phóng xạ beta số khối của hạt con không đổi. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 - 14: Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 8

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Trong vật lí, chuyển động tròn là chuyển động quay của một chất điểm trên một vòng tròn hoặc một cung tròn hoặc quỹ đạo tròn. Nó có thể là chuyển động đều với vận tốc góc không đổi hoặc không đều nếu vận tốc góc thay đổi theo thời gian. Vận tốc chuyển động trong chuyển động được chia như sau: + Tốc độ dài (hay còn gọi là tốc độ) là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển s động: v = t + Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều bằng độ dịch chuyển góc chia cho thời gian dịch chuyển:  =  (rad/s), vòng t Từ 2 công thức trên ta có công thức liên hệ: v = ωr Ngoài tốc độ, trong chuyển động tròn đều 2 yếu tố khác được quan tâm là: + Chu kì T(s) là thời gian vật quay hết 1 vòng. + Tần số f (Hz) là số vòng vật quay được trong 1s. 1 2 Liên hệ giữa T, f và ω là: T = = f  Một số ví dụ về chuyển động có thể kể đến là chuyển động quay của vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất, chuyển động của bánh răng, chuyển động của kim đồng hồ. Câu 8. Kéo thả các từ sau vào vị trí thích hợp: giá trị độ lớn hướng phương Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 9

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Trong chuyển động tròn đều, _______ của vận tốc tức thời không đổi nhưng _______ của nó lại luôn thay đổi do luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Đáp án Trong chuyển động tròn đều, độ lớn của vận tốc tức thời không đổi nhưng hướng của nó lại luôn thay đổi do luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết về chuyển động tròn đều đã học và thông tin bài cung cấp. Lời giải Ta có trong chuyển động tròn đều, độ lớn của vận tốc tức thời không đổi nhưng hướng của nó lại luôn thay đổi. Các từ cần kéo thả: độ lớn; hướng Câu 9. Nhận xét sau đúng hay sai? Chuyển động của một điểm đầu cánh quạt kể từ lúc bật đến khi quạt chạy ổn định là chuyển động tròn đều.  Đúng  Sai Đáp án Chuyển động của một điểm đầu cánh quạt kể từ lúc bật đến khi quạt chạy ổn định là chuyển động tròn đều.  Đúng  Sai Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết về chuyển động tròn đều đã học và thông tin bài cung cấp. Lời giải Chuyển động tròn đều là chuyển động có tốc độ với độ lớn không đổi. Ta thấy rằng kể từ lúc bật quạt đến lúc quạt chạy ổn định sẽ diễn ra giai đoạn tốc độ quay được tăng dần lên. ⇒ khi đó, chuyển động của điểm đầu cánh quạt không phải là chuyển động đều. Câu 10. Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 10

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Một bánh xe quay đều, mỗi phút quay được 3000 vòng. Các phát biểu sau đây về chuyển động của bánh xe đúng hay sai?  Độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe (trừ những điểm thuộc trục quay) trong khoảng thời gian 0,01s bằng π (rad).  Những điểm cách trục quay 10cm thì có tốc độ 10π m/s.  Hai điểm bất kì trên bánh xe nếu cách nhau 20cm thì có tốc độ hơn kém nhau một lượng 20π (m/s). Đáp án  Độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe (trừ những điểm thuộc trục quay) trong khoảng thời gian 0,01s bằng π (rad).  Những điểm cách trục quay 10cm thì có tốc độ 10π m/s.  Hai điểm bất kì trên bánh xe nếu cách nhau 20cm thì có tốc độ hơn kém nhau một lượng 20π (m/s). Phương pháp giải Vận dụng lí thuyết đã học về chuyển động tròn đều. Lời giải  3000.2  - Tốc độ quay của điểm trên bánh xe: ω = 3000 vòng/phút  = =100 (rad/s) 60 ⇒ Hay trong khoảng thời gian 0,01s thì độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe bằng π (rad) nên A đúng - Tốc độ tại điểm cách trục 10cm: v = ωr = 100π0,1 = 10π (m/s) nên B đúng - chỉ những điểm nằm trên cùng một đường thẳng nối từ tâm quỹ đạo ra mới có tốc độ hơn kém nhau 20π (m/s) nên C sai Câu 11. Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tỉ số tốc độ góc của kim giây và kim giờ trên mặt đồng hồ là ________ Đáp án đúng là "720" Phương pháp giải Vận dụng công thức tính tốc độ góc. Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 11

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Lời giải Thời gian kim giây quay được 1 vòng 2 là: T =1ph = 60s s Thời gian kim giờ quay được 1 vòng 2 là: T =12h =12.3600( )s h Tốc độ góc của kim giây:  = 2 2  = = (rad / s) s T 60 30 s Tốc độ góc của kim giờ:  2 2  = = = (rad / s) h T 12.3600 21600 h   s = 720  h Số cần điền là 720 Câu 12. Giả sử kim giờ và kim phút trùng nhau ở 0h00. Sau đúng 24h thì hai kim đó đã trùng nhau bao nhiêu lần? A. 21 lần. B. 22 lần. C. 23 lần. D. 24 lần. Đáp án đúng là B Phương pháp giải Vận dụng công thức tính tốc độ góc. Lời giải Một giờ kim phút quay được 1 vòng Một giờ kim giờ quay được 1/12 vòng 1 11 ⇒ một giờ kim phút quay nhanh hơn kim giờ: 1− = vòng/h 12 12 11 12 Thời gian ít nhất để hai kim trùng nhau trong 1 giờ là: 1: = (giờ) 12 11 12 Vậy trong 1 ngày, hai kim sẽ trùng nhau: 24 : = 22 lần 11 Câu 13. Cho kim phút của một đồng hồ có chiều dài là 10cm. Tỉ số tốc độ của điểm đầu kim giờ và kim phút là 1/15. Chiều dài của kim giờ là: A. 6 cm. B. 5 cm. C. 8 cm. D. 4 cm. Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 12

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Đáp án đúng là C Phương pháp giải Áp dụng công thức: s v = t Lời giải Chu kì quay của kim giờ là: T =12h h Chu kì của kim phút là: T =1h min  v = r Tốc độ dài của kim giờ và kim phút:  h h h (1) v = r min min min Mặt khác:  = 2 T  T 1 (2)  h = min =  T 12 min h r 12 Từ (1) và (2) ta có: h = r 15 min 12  r = .10 = 8cm h 15 Câu 14. Một cánh quạt có tốc độ quay là 3000 vòng/phút. Tần số quay của cánh quạt là: A. 24Hz B. 30Hz C. 50Hz D. 45Hz Đáp án đúng là C Phương pháp giải Áp dụng công thức tính tần số góc. Lời giải  3000.2  Tốc độ góc của quạt khi quay: = 3000v/ph = =100 (rad / s) 60  Tần số quay của cánh quạt là: f = = 50Hz . 2 Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 15 - 21: Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 13

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Dầu mỏ hay dầu thô, là chất lỏng đặc sánh, có màu nâu sẫm đến đen, nhẹ hơn nước, không tan trong nước và có mùi đặc trưng. Dầu mỏ thô là hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hydrocarbon khác nhau thuộc 3 nhóm chính là alkane, cycloalkane (hydrocarbon no mạch vòng) và arene. Ngoài ra trong dầu thô còn có những thành phần phi hydrocarbon như nitrogen, lưu huỳnh, oxygen, kim loại nặng,… chiếm một lượng nhỏ. Sau đó, dầu thô trải qua quá trình chế biến bằng các phương pháp vật lí và hóa học để tạo thành các sản phẩm khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Người ta gọi quá trình này là chế biến dầu mỏ. Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình chế biến dầu mỏ là chưng cất dầu mỏ. Quá trình này áp dụng lý thuyết của biện pháp chưng cất hợp chất hữu cơ, nguyên tắc là tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. Quá trình chưng cất được phân thành hai giai đoạn (phân đoạn): chưng cất khí quyển (áp suất khí quyển) và chưng cất chân không (ở áp suất từ 10mmHg − 20mmHg) do các hydrocarbon bắt đầu bị phân hủy ở nhiệt độ khoảng 350oC−375oC. Chưng cất khí quyển cung cấp nhiên liệu dầu, chưng cất chân không cung cấp các nhiên liệu: sáp, dầu nhờn, nhựa đường và cốc. Hình minh họa chưng cất phân đoạn dầu mỏ ở áp suất thường và các sản phẩm ứng dụng như sau: Hình 1. Sơ đồ chưng cất dầu mỏ Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 14

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Trong hoạt động giao thông vận tải, xăng và diesel là hai nhiên liệu quan trọng và phổ biến. Vì vậy việc sự dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu bức thiết. Chỉ số octane là một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng kích nổ của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy). Chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng lớn. Nhiên liệu xăng có chỉ số octane càng cao thì chất lượng xăng càng tốt, tăng hiệu suất sử dụng và tiết kiệm xăng. Vì vậy, người ta mong muốn nâng cao chỉ số octane của nhiên liệu. Có thể sử dụng phụ gia như hợp chất ethanol, tert-butyl methyl ether,... hoặc áp dụng biện pháp lọc dầu tiên tiến như cracking xúc tác, reforming xúc tác,… để chuyển hydrocarbon mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc vòng no, vòng thơm có chỉ số octane cao. Quá trình cháy của xăng, dầu trong động động cơ các phương tiện giao thông tạo ra sản phẩm cuối cùng là CO2. Khí này là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Nếu xăng, dầu không cháy không hoàn toàn sẽ sinh ra muội đen. Ngoài ra, nhiên liệu có chứa sulfur khi cháy sinh ra các oxide của sulfur SOx. Quá trình cháy tạo nhiệt độ cao khiến oxygen và nitrogen trong không khí phản ứng với nhau tạo thành các loại oxide của nitrogen (NOx). Các chất này gây nên ô nhiễm môi trường không khí. Để giảm thiểu tác động của các sản phẩm cháy khi đốt nhiên liệu người ta đã đề ra một số biện pháp như lắp ống lọc để chuyển đổi các chất khí độc thành không độc, sử dụng nhiên liệu sạch,… Câu 15. Thành phần chính của dầu mỏ là  Alkane.  Cycloalkane.  Alkene.  Arene.  Vanadium. Đáp án  Alkane.  Cycloalkane.  Alkene.  Arene. Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 15

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn  Vanadium. Phương pháp giải Dựa vào đoạn thông tin: “Dầu mỏ thô là hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hydrocarbon khác nhau thuộc 3 nhóm chính là alkane, cycloalkane (hydrocarbon no mạch vòng) và arene. Ngoài ra trong dầu thô còn có những thành phần phi hydrocarbon như nitrogen, lưu huỳnh, oxygen, kim loại nặng,… chiếm một lượng nhỏ. Sau đó, dầu thô trải qua quá trình chế biến bằng các phương pháp vật lí và hóa học để tạo thành các sản phẩm khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Người ta gọi quá trình này là chế biến dầu mỏ.” Lời giải Thành phần chính của dầu mỏ là: alkane, cycloalkane, arene. Vanadium là kim loại nặng có lượng nhỏ không phải thành phần chính của dầu mỏ. Câu 16. Điền cụm từ thích hợp không quá bốn tiếng để hoàn thành nhận xét dưới đây Phương pháp để chế biến dầu mỏ là phương pháp ________. Đáp án đúng là "chưng cất phân đoạn" Phương pháp giải Dựa vào đoạn thông tin: “Quá trình chưng cất được phân thành hai giai đoạn (phân đoạn): chưng cất khí quyển (áp suất khí quyển) và chưng cất chân không (ở áp suất từ 10mmHg − 20mmHg) do các hydrocarbon bắt đầu bị phân hủy ở nhiệt độ khoảng 350oC − 375oC. Chưng cất khí quyển cung cấp nhiên liệu dầu, chưng cất chân không cung cấp các nhiên liệu: sáp, dầu nhờn, nhựa đường và cốc. Hình minh họa chưng cất phân đoạn dầu mỏ ở áp suất thường và các sản phẩm ứng dụng như sau.” Lời giải Từ cần điền: chưng cất phân đoạn. Câu 17. Trong quá trình chưng cất dầu mỏ, thu khí sản phẩm ở nhiệt độ < 25oC, thu được sản phẩm nào sau đây? A. Alkane từ C1 − C4. B. Alkene từ C1 − C4. C. Cycloalkane từ C1 − C4. D. Alkyne từ C1 − C4. Đáp án đúng là A Phương pháp giải Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 16

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Dựa vào hình minh họa sơ đồ chưng cất phân đoạn dầu mỏ. Lời giải Ở điều kiện thu khí sản phẩm ở nhiệt độ < 25oC, sản phẩm thu được là alkane từ C − C . 1 4 Chọn đáp án A. Câu 18. Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Dầu nhờn và dầu ăn có bản chất hóa học giống nhau  Đúng  Sai Đáp án Dầu nhờn và dầu ăn có bản chất hóa học giống nhau  Đúng  Sai Phương pháp giải Dựa vào kiến thức thực tế và thông tin trong bài đọc cung cấp về dầu mỏ. Lời giải Dầu ăn có bản chất là chất béo. Còn dầu nhờn thu được qua quá trình chế biến dầu mỏ có bản chất là hydrocarbon nên hai chất này không cùng bản chất hóa học. Vậy nhận định trên là sai. Câu 19. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai? ĐÚNG SAI Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu là một trong những nguyên nhân gây mưa   acid tại các đô thị lớn. Đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu sẽ sinh ra carbon đơn chất.   Biến đổi octane thành 2,2-dimethylhexane làm tăng chỉ số octane của xăng.   Nhựa đường có khả năng tan trong nước.   Đáp án ĐÚNG SAI Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 17

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu là một trong những nguyên nhân gây mưa   acid tại các đô thị lớn. Đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu sẽ sinh ra carbon đơn chất.   Biến đổi octane thành 2,2-dimethylhexane làm tăng chỉ số octane của xăng.   Nhựa đường có khả năng tan trong nước.   Phương pháp giải Thông tin trong toàn bộ bài đọc và kiến thức tổng quát về đại cương hữu cơ. Lời giải - Nhận định 1: Đúng. Ngoài ra, nhiên liệu có chứa sulfur khi cháy sinh ra các oxide của sulfur SOx. Quá trình cháy tạo nhiệt độ cao khiến oxygen và nitrogen trong không khí phản ứng với nhau tạo thành các loại oxide của nitrogen (NOx) và là nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid. - Nhận định 2: Đúng. . Nếu xăng, dầu không cháy không hoàn toàn sẽ sinh ra muội đen có thành phần chính là carbon đơn chất. - Nhận định 3: Đúng. Mạch alkane có nhánh làm tăng chỉ số octane của xăng. - Nhận định 4: Sai. Nhựa đường không tan trong nước do có bản chất là hydrocarbon. Đáp án: Đúng/Đúng/Đúng/Sai. Câu 20. Biện pháp nào dưới đây không giúp làm giảm tác động ô nhiễm môi trường từ việc đốt cháy nhiên liệu? A. Lắp thêm bộ lọc khí thải cho phương tiện giao thông. B. Chuyển hướng sử dụng các phương tiện giao thông tiêu thụ nhiên liệu sinh học hoặc điện năng. C. Tăng hàm lượng lưu huỳnh trong xăng. D. Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ nhằm tiếp tục chuyển hoá alkane trong khí thải động cơ thành carbon dioxide và nước. Đáp án đúng là C Phương pháp giải Kiến thức thực tế về bảo vệ môi trường. Lời giải Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 18

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Việc tăng hàm lượng lưu huỳnh trong xăng làm tăng thải khí SOx càng làm tăng thêm ô nhiễm không khí và làm gia tăng hiện tượng mưa acid. Chọn đáp án C. Câu 21. Các chất phụ gia chứa chì như tetramethyl lead (Pb(CH3)4), tetraethyl lead (Pb(C2H5)4) có tác dụng làm tăng chỉ số octane do có tác dụng chống nổ sớm. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chất phụ gia này đã bị cấm. Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Chất phụ gia chứa chì bị cấm vì tính độc hại của chì và sản phẩm thải ra môi trường chứa kim loại nặng  Đúng  Sai Đáp án Chất phụ gia chứa chì bị cấm vì tính độc hại của chì và sản phẩm thải ra môi trường chứa kim loại nặng  Đúng  Sai Phương pháp giải Kiến thức thực tế về bảo vệ môi trường. Lời giải Nhận định trên là chính xác. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 22 - 26: Hàng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose,… Các sản phẩm làm giấy, gỗ, sợi cotton,… với thành phần chính là cellulose cũng được con người sử dụng. Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có công thức chung là Cn(H2O)m nên có tên gọi là carbohydrate. Glucose là monosaccharide và có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể người: là nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và là nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác. Để đảm bảo năng lượng duy trì hoạt động sống thường ngày thì cơ thể cần một lượng glucose nằm trong mức giới hạn cho phép: - Đường huyết khi đói: 90 − 130 mg/dL (5,0 −7,2 mmol/L) Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 19

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn - Đường huyết sau ăn 1 – 2 giờ: < 180mg/dL (< 10,0mmol/L) - Đường huyết trước khi đi ngủ: 100 − 150 mg/L (6,0 − 8,3mmol/L) Khi nghiên cứu về cấu trúc của nguyên tử, các nhà khoa học đã thực hiện một vài thí nghiệm và thu được kết quả thực nghiệm như sau:  Khử hoàn toàn glucose thu thì thu được n- Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucose tạo thành 1 mạch hở không phân nhánh.  Glucose có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước bromine tạo thành gluconic acid có công thức hóa học là HOCH2[CHOH]4COOH, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH = O.  Glucose tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. chứng tỏ phân tử glucsoe có nhiều nhóm −OH liền kề nhau.  Glucose tham gia phản ứng tạo ester với acetic acid (CH3COOH) với tỉ lệ 1 glucose : 5 acetic aicD. Glucose kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Các dữ kiện thực nghiệm khác đều cho thấy hai dạng tinh thể đó ứng với hai dạng cấu trúc vòng 6 cạnh α và β. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (α và β). Hai dạng vòng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở. Trong hình trên, nhóm −OH được bôi đỏ là nhóm −OH ở vị trí nguyên tử C số 1 được gọi là nhóm −OH hemiacetal. Câu 22. Nhận định dưới đây của bạn học sinh về các hợp chất carbohydrate dưới đây là đúng hay sai? Tinh bột, cellulose, đường saccharose, fructose, glucose là các hợp chất carbohydrate, được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O theo tỉ lệ 1:2:1.  Đúng  Sai Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Page 20

Chia sẻ bởi: Tailieuhoctap.com.vn Đáp án Nhận định dưới đây của bạn học sinh về các hợp chất carbohydrate dưới đây là đúng hay sai? Tinh bột, cellulose, đường saccharose, fructose, glucose là các hợp chất carbohydrate, được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O theo tỉ lệ 1:2:1.  Đúng  Sai Phương pháp giải Dựa vào đoạn thông tin: “Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có công thức chung là Cn(H2O)m”. Lời giải Với trường hợp n ≠ m thì sẽ không có tỉ lệ của các nguyên tử C, H, O theo tỉ lệ 1:2:1. Vậy nhận định trên là sai. Câu 23. Công thức nào dưới đây là công thức hóa học dạng mạch hở của glucose? A. CH OH CHOH  COOH. B. CH OH CHOH  C = OCH OH . 2 4 2 3 2 C. CH OH CHOH  CHO . D. CH OH CHOH  CH OH . 2 4 2 4 2 Đáp án đúng là C Phương pháp giải Dựa vào hình minh họa và mô tả về công thức của glucose. Lời giải Glucose mạch hở có 6 nguyên tử carbon, trong phân tử có 5 nhóm −OH liền kề và 1 nhóm CH = O nên công thức mạch hở tương ứng của glucose là CH2OH[CHOH]4CHO. Chọn đáp án C. Câu 24. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai? ĐÚNG SAI Tỉ lệ số nguyên tử C, H, O trong phân tử glucose là 1:2:1.   Glucose là chất hữu cơ tạp chức.   Group: Cộng đồng ôn thi Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy - THPT - SAT - IELTS

Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !