Page 1
5/29/2017 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY-VIỆN CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ CHẾ ChươngChương 8: ĐẶC TRƯNG8: ĐẶC TRƯNG TẠO MÁY CÔNG NGHỆ CÁC PP GIACÔNG NGHỆ CÁC PP GIA CÔNGCÔNG TS. Nguyễn Thành Trung Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 1 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG BẰNG DỤNG CỤ CÓ LƯỠI CẮT MÀIMÀI KHÔNG XÁC ĐỊNH Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 3 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 4 1
Page 2
5/29/2017 Mài: phương pháp gia công được sử dụng rộng rãi Gia công được các mặt trụ ngoài trong chế tạo máy. Mặt trụ trong Mặt phẳng Mặt định hình. Nguyên công mài đã được nghiên cứu rất sâu và đã có rất nhiều kinh nghiệm ứng dụng trong tất cả các dạng sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt và hàng khối). Mài trục Mài trục khuỷu Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 5 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 6 Máy mài Trên cơ sở các vật liệu siêu cứng chế tạo nhiều loại đá mài khác nhau Khả năng cắt gọt và tuổi bền cao Nâng cao được năng suất Sử dụng đá mài kim cương và nitrit bo cho phép nâng cao chất lượng bề mặt (giảm độ nhám và tăng các tính chất cơ lý của lớp bề mặt) Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 7 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 8 2
Page 3
5/29/2017 Đá Mài Các thông số đặc trưng cho đá mài ChÊt dÝnh Dạng vật liệu hạt mài trong đá H¹t mμi Lç khÝ kÕt Kích thước hạt mài Độ cứng của đá;Cấu trúc của đá Dạng chất dính kết Các mã ký kiệu khác của nhà sản xuất Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành 9 Trung Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 10 Ký hiệu của đá mài sử dụng hạt mài truyền thống như 3: ChØ ®é cøng cña ®¸. L: ®é cøng ë møc L (®é cøng sau: ph©n tõ A-Z) 51-A-36 -L-5-V-23 4: ChØ cÊu tróc ®¸ mμi: Vg(%)=2(32-S); trong ®ã S lμ 1 2 3 4 5 6 Trong ®ã: cÊu tróc ®¸. 51: lμ ký hiÖu nhμ s¶n xuÊt. 5: ChØ chÊt dÝnh kÕt (V: chÊt dÝnh kÕt lμ thuû tinh 1: ChØ vËt liÖu h¹t mμi. A: ¤xit nh«m, G lμ Cacbit Silic. ho¸). 2: ChØ kÝch cì h¹t mμi (ký hiÖu tõ Mesh #8-#600, trong ®ã #8- #24: th«; #30-#60: Trung b×nh; #70-#180: mÞn; #220-#600: rÊt 6: Ký hiÖu riªng cña nhμ s¶n xuÊt ®Ó nhËn biÕt ®¸ mμi. mÞn). Mèi quan hÖ gi÷a ký hiÖu vμ ®êng kÝnh h¹t: d g(inch)=0,6 M-1 hay dg(mm)=15,2M-1 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 11 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 12 3
Page 4
5/29/2017 1. Mài tròn ngoài 1.1. Mài tròn ngoài có tâm Mài tròn ngoài được chia ra: Máy mài tròn ngoài có tâm: mài có tâm mài vô tâm. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 13 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 14 1.1.1. Phương pháp tiến dao dọc Lượng dư được hớt đi trong quá trình gia công phải qua nhiều bước Mỗi bước có chiều sâu cắt rất nhỏ (Sng=0,005-0,02 mm/htk) Chi tiết được gá trên hai mũi tâm và được gia công trên Dùng để gia công chi tiết hình trụ có chiều dài L>80mm máy mài tròn ngoài Chi tiết hình côn (chi tiết cần được gá nghiêng một góc Chi tiết gia công quay với tốc độ nc theo phương cùng bằng ½ góc côn) chiều quay với chiều quay của đá mài nđ. Phương pháp tiến dao dọc dùng để gia công các loại Chuyển động tịnh tiến dọc trục của chi tiết do bàn máy dụng cụ cắt: dao khoan, dao khoét, dao chuốt, .v.v. thực hiện. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 15 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 16 4
Page 5
5/29/2017 1.1.2. Phương pháp tiến dao hướng kính 1.1.3. Phương pháp tiến dao tiếp tuyến S n® n nct Đá mài thực hiện tiến dao hướng kính S (tiến dao Đá mài thực hiện lượng tiến dao (ăn dao) theo phương tiếp tuyến đối n ngang) để cắt hết lượng dư gia công với chi tiết gia công. Lượng kim loại được bóc tách lúc đầu có giá trị lớn, sau đó giảm dần Dùng để gia công chi tiết có chiều dài L < 80 mm và ở thời điểm khi mà tâm của đá mài trùng với tâm của chi tiết gia Thường dùng để gia công cổ trục, cam.. công, quá trình bóc tách kim loại ngừng lại và tiếp theo là quá trình Gia công các mặt định hình. “chạy là”. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 17 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 18 1.2.4. Phương pháp tiến dao xiên Phương pháp này đá mài phải có profin đặc biệt, S n® chi tiết gia công phải có độ cứng vững cao. Máy mài phải có khả năng đánh nghiêng ụ đá một 45° nct góc α = 8 ÷ 450 (góc nghiêng α phụ thuộc vào lượng Dùng để gia công đồng thời hai hoặc nhiều bề mặt dư mặt đầu và đường kính chi tiết). Chiều dày cùng một lúc. (chiều cao) của đá mài phải nhỏ hơn 200 mm. Bề mặt gia công có thể là hình trụ, mặt đầu và các mặt định hình. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 19 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 20 5
Page 6
5/29/2017 1.2.5 Mài tròn ngoài bằng mặt đầu của đá mài 2 Mài tròn ngoài vô tâm Dùng gia công các mặt trụ có đường kính lớn: trục lớn, trục chính, trục máy, v.v. hớt lượng dư được thực hiện sau một số bước của đá mài dọc theo đường sinh của chi tiết gia công. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 21 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 22 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 23 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 24 6
Page 7
5/29/2017 2.1 Mài vô tâm ăn dao dọc Chi tiết còn đặt trên thanh đỡ gá nghiêng góc. Tâm chi tiết gia công gá cao hơn tâm hai bánh mài để loại trừ sai số hình dáng hình học. Không cần kẹp chi tiết gia công, nó chuyển động Phương pháp gia công cho năng suất cao nhất để gia công được (quay và dịch chuyển tịnh tiến) là nhờ lực ma sát mặt trụ ngoài. giữa bề mặt gia công và bề mặt dẫn (đá dẫn có đường Thực hiện trên máy mài vô tâm. Chi tiết nằm giữa hai đá, sinh Hypecboloit, được gá nghiêng một góc α = 1 ÷ một là bánh dẫn (tạo chuyển động quay và tịnh tiến chi 50). tiết) và một là bánh mài (để mài chi tiết). Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 25 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 26 2.2 Mài vô tâm ăn dao ngang Chuẩn định vị mài vô tâm cũng là bề mặt gia công. Tốc độ tiến dao dọc (dịch chuyển của chi tiết gia công) phụ thuộc vào góc nghiêng α. Phương pháp cho phép đạt độ chính xác kích thước cấp Chi tiết gia công được đặt giữa hai bánh mài 2 – 3, sai số hình dáng hình học < 2,5 μm Quá trình hớt lượng dư được thực hiện bằng ăn dao Độ nhám bề mặt Ra = 0,32 ÷ 0,16 μm. ngang của bánh dẫn theo hướng tới bánh mài (theo Số bước khi mài phụ thuộc vào lượng dư gia công và phương hướng kính). yêu cầu về độ chính xác kích thước, độ nhám bề mặt. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 27 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 28 7
Page 8
5/29/2017 2.3 Mài lỗ Dịch chuyển dọc trục của chi tiết gia công được khống chế bằng chốt tỳ cứng Để chi tiết có dịch chuyển nhỏ theo hướng trục và tỳ sát vào chốt tỳ cứng, đá dẫn phải được gá nghiêng một góc 0,5 ÷ 10. Phương pháp gia công chi tiết có bậc mà phương pháp mài vô tâm tiến dao hướng kính không thực hiện được. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 29 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 30 2.2.1 Mài có tâm a. Phương pháp tiến dao hướng trục Thực hiện trên các máy mài tròn trong Chi tiết kẹp chặt trên mâm cặp và thực hiện chuyển động quay nC ngược với chiều quay của đá mài nđ. Đường kính của đá mài bằng 0,8 ÷ 0,9 đường kính của lỗ gia công. Khi đường kính của lỗ gia công lớn hơn 125 mm thì chọn đường kính của đá mài bằng 0,65 ÷ 0,75 gia công lỗ thông suốt và lỗ không thông suốt có đường kính lỗ chiều dài lớn Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 31 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 32 8
Page 9
5/29/2017 b.Phương pháp tiến dao hướng kính Đá mài chuyển động quay và thực hiện chuyển động tịnh tiến đi lại Sd (ăn dao dọc) và ăn dao hướng kính Sn sau mỗi hành trình kép (của đá). Lần ăn dao hướng kính cuối cùng có thể thực hiện “chạy là” vài lần mà không có tiến dao hướng kính. Chi tiết chiều dài ngắn có thể dùng phương pháp tiến dao hướng kính. Đá mài chỉ thực hiện tiến dao ngang (tiến dao hướng kính). Dùng để gia công các lỗ thông suốt và lỗ không thông suốt ở các chi tiết có độ cứng vững cao. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 33 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 34 c. Mài lỗ chuyển động hành tinh Mài hành tinh tiến dao dọc Mài lỗ chi tiết lớn, lỗ chi tiết dạng hộp thực hiện khi gá Đá mài thực hiện bốn chuyển động: chi tiết cố định trên các máy mài đứng hoặc mài ngang quay xung quanh trục với chuyển động hành tinh của đá mài. Phương pháp chuyển động tịnh tiến thực hiện bằng tiến dao dọc, tiến dao ngang chuyển động hướng kính chuyển động quay hành tinh. Tốc độ quay của đá mài 35 m/giây, chuyển động hành tinh 40 ÷ 60 m/phút. Lượng ăn dao ngang được thực hiện sau mỗi hành trình kép là 0,008 ÷ 0,05 mm/hành trình kép của bàn máy. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 35 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 36 9
Page 10
5/29/2017 2.2.2 Mài vô tâm Mài hành tinh tiến dao ngang Đá mài thực hiện ba chuyển động: chuyển động quay chuyển động ăn dao hướng kính chuyển động quay hành tinh. chi tiết gia công không cần kẹp chặt Các thông số của chế độ cắt cũng tương tự như nó được đặt giữa các con lăn và bánh dẫn. phương pháp tiến dao dọc. Chi tiết trước khi gia công được mài sơ bộ mặt ngoài. Phương pháp mài vô tâm này được dùng chủ yếu để mài vòng bi. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 37 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 38 3. Mài mặt phẳng Phương pháp gia công tinh bề mặt chi tiết có năng suất cao. Mài phẳng được thực hiện bằng đá mài tròn đá mài mặt đầu. Hiện nay có một số phương pháp mài mặt phẳng sau đây: Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 39 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 40 10
Page 11
5/29/2017 3.1 Mài phẳng bằng đá mài trụ 3.1.1 Tiến dao dọc Phương pháp dùng để gia công các chi tiết có chiều dài lớn và bề rộng nhỏ, ví dụ như then, chêm., .v.v Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 41 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 42 3.1.2 Tiến dao dọc và tiến dao ngang 3.1.3 Mài nhiều chi tiết cùng lúc Trên máy mài dọc Trên máy mài có bàn quay Gia công mặt phẳng có bề rộng lớn: bàn máy, các tấm phẳng và các bề mặt của chi tiết dạng hộp. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 43 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 44 11
Page 12
5/29/2017 3.2 Mài bằng đá mài mặt đầu Mài phẳng bằng đá mài tròn trên máy mài có bàn Dùng mặt đầu của đá để mài quay: bàn máy thực hiện chạy dao vòng để gia công Trên máy mài có bàn quay. hết tất cả các chi tiết, dùng trong sản xuất hàng loạt, Phương pháp tiến dao dọc hàng khối để mài mặt đầu của chi tiết và các chi tiết Phương pháp tiến dọc kết hợp với tiến dao ngang nhỏ có hình dạng khối chữ nhật. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 45 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 46 3.2.1 Phương pháp tiến dao dọc 3.2.2 Tiến dọc kết hợp với tiến dao ngang Đá mài quay Ngoài các chuyển động chạy dao như PP an dao dọc Bàn máy chuyển động tịnh tiến tạo Sdọc còn thêm chuyển động ăn dao ngang để ăn hết chiều Đá thực hiện Sđứng ăn hết lượng dư gia công rộng chi tiết Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 47 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 48 12
Page 13
5/29/2017 So sánh mài phẳng sử dụng đá trụ và mặt đầu 4. Mài mặt định hình Dùng đá mài trụ Dùng đá mài mặt đầu Tiếp xúc giữa đá với chi tiết theo Tiếp xúc giữa đá với chi tiết theo mặt Mài định hình đường thẳng phẳng Diện tích tiếp xúc it, số hạt mài tham gia Diện tích tiếp xúc mặt, số hạt mài tham Mài bao hình cắt ít gia cắt nhiều Lực cắt ít Lực cắt lớn Thoát phoi, thoát nhiệt dễ hơn Khó thoát phoi, thoát nhiệt Nhiệt cắt ít hơn Nhiệt cắt lớn, biến dạng nhiệt lớn cho phép nâng cao độ chính xác sửa đá rất đơn giản (phần mòn) giảm nhiệt độ trong vùng cắt Năng suất cao giảm được biến dạng nhiệt của chi tiết, năng suất thấp Tốt khi cần khử độ cong vênh và vết cháy trên bề mặt gia công. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 49 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 50 5. Sửa đá mài Đá mài bị mòn và đánh mất tính cắt gọt Giảm năng suất và độ chính xác gia công Cần thường xuyên sửa đá để phục hồi tính chất cắt gọt và tạo cho đá có hình dạng hình học và profin ban đầu. sửa đá có mục đích để thay đổi profin tế vi của đá mài, nhờ đó mà đặc tính gia công cũng thay đổi Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 51 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 52 13
Page 14
5/29/2017 5.1 Các phương pháp sửa đá mài 5.1.1 Mũi kim cương sửa đá Để sửa đá mài thường người ta dùng ba phương pháp: Tiện bằng bút chì kim cương. Lăn theo biên dạng bằng đá mài có độ cứng cao hơn. Mài bằng đá mài có độ cứng cao hơn. Để sửa đá mài kim cương cũng có ba phương pháp: Dùng thỏi đá kim cương. Dùng con lăn kim cương. Dùng bút chì kim cương. ăn mòn điện và ăn mòn điện hóa. Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 53 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 54 6.1 Quá trình hình thành độ nhám bề mặt 6. Ảnh hưởng của chế độ cắt đến năng Độ nhám được hình thành do kết quả chép hình của quỹ đạo chuyển động của hạt mài có hình dáng hình học xác định. suất và chất lượng của bề mặt gia công Do chi tiết quay nên phoi dầy hơn, dài hơn Khoảng cách 2 hạt mài cạnh nhau lớn hơn diện tích 2 hạt Các thông số quan trọng để hình thành bề mặt gia công sau mài cắt được khi mài là topography (prôfin tế vi) và hình dáng hình học. Cần số lượng đủ lớn hạt mài để cắt hết phần lằm giữa 2 hạt Thông số quan trọng của tôpography là độ nhám bề mặt. Hạt gây BĐH, hạt gây BDD, hạt cắt tạo phoi Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 55 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 56 14
Page 15
5/29/2017 Như vậy, quá trình tạo phoi khi mài được xem Độ nhám bề mặt phụ thuộc rất nhiều vào chế độ cắt như quá trình ăn sâu của hạt mài vào bề mặt gia công, còn bản thân các hạt mài được phân bố lộn xộn trong toàn bộ thể tích của đá mài Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 57 Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 58 6.2. Ảnh hưởng của chế độ cắt đến tính chất cơ lý của lớp bề mặt Tác động cơ học Tác động nhiệt học Công nghệ chế tạo máy - TS. Nguyễn Thành Trung 59 15
Affichage des 15 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !