Page 1
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành khi làm bài. - Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). Năng lực số: - 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. - 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. - 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI 3. Phẩm chất
Page 2
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - KHBD - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Hình phóng to phần khám phá. - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS TIẾT 1: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để - HS xem video 1.1.CB1b: phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong HS tìm được video thông tin - HS trả lời câu hỏi: thông qua 2
Page 3
- GV tổ chức cho HS Hỏi nhanh, đáp nhanh + Khi cộng các số có bốn chữ số, việc quan + Khi cộng các số có bốn chữ số, ta phải làm thế ta đặt tính rồi tính. sát, truy cập nào? Lưu ý điều gì? + Cần lưu ý: Các chữ số cùng nội dung số + Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Cộng theo thứ hàng đặt thẳng cột với nhau; trong video. tự nào? Quan sát xem đây là phép cộng có - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: nhớ không. Cộng theo thứ tự từ Ta đã học phép cộng các số có bốn chữ số. Vậy phải sang trái. với phép cộng các số có năm chữ số thì làm thế - HS lắng nghe. nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Chúng ta vào bài Bài 63 – Tiết 1: Phép cộng trong phạm vi 100 000. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Bước đầu thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh minh hoạ - HS quan sát hình ảnh, xung trong phần khám phá, mời 3 HS đứng tại chỗ đọc phong đọc bài. lời thoại của Nam, Mai và Rô – bốt trong SGK. - HS trả lời: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng: 12 547 - GV hướng dẫn HS: Lập phép tính tìm số cây cả + 23 628 = ? hai loại. GV đặt câu hỏi: Muốn biết có tất cả bao Đặt tính tương tự như phép cộng 3
Page 4
nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính hai số có bốn chữ số. gì? - GV viết lên bảng: 12 547 + 23 628 = ? và hỏi - HS viết: HS: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - GV hướng dẫn HS: Thực hiện đặt tính rồi tính: - HS đọc: + 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1. + 4 thêm 1 bằng 5; 5 cộng 2 bằng - GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc theo GV: 7, viết 7. + 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1. + 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1. + 4 thêm 1 bằng 5; 5 cộng 2 bằng 7, viết 7. + 2 thêm 1 bằng 3; 3 cộng 3 bằng + 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1. 6, viết 6. + 2 thêm 1 bằng 3; 3 cộng 3 bằng 6, viết 6. + 1 cộng 2 bằng 3, viết 3. + 1 cộng 2 bằng 3, viết 3. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) - HS xung phong lên bảng trình Tính bày bài. - GV cho cả lớp cùng thực hiện phép tính đầu 3.1.CB1a: 4
Page 5
tiên rồi chữa bài. Sau đó, GV yêu cầu HS làm - Kết quả: Xác định tiếp các phép tính còn lại. 86 362 + 918 = 87 280 được các - GV mời HS lên bảng, dùng ngón tay/bút cảm 93 246 + 4 825 = 98 071 cách tạo và ứng viết trực tiếp các phép tính lên bảng điện tử 67 284 + 25 431 = 92 725 chỉnh sửa để các bạn HS quan sát. nội dung - GV chữa bài trên bảng, mời một HS nhận xét. đơn giản ở - GV đánh giá, nhận xét. các định Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) dạng đơn - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2: giản. Đặt rồi tính - HS xung phong đọc yêu cầu 43 835 + 55 807 67 254 + 92 BT2. 25 346 + 37 292 7 528 + 5 345 - HS lắng nghe lưu ý cách làm bài - GV lưu ý HS cách đặt tính: Các chữ số cùng hàng phải thẳng cột. - GV yêu cầu HS: Tự thực hiện cá nhân sau đó đổi vở, kiểm tra, chữa bài với bạn bên cạnh. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Kết quả: 43 835 + 55 807 = 99 642; 67 254 + 92 = 67 346; 25 346 + 37 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động): 292 = 62 638; 7 528 + 5 345 = 12 Tính nhẩm (theo mẫu) 873 a. 6 000 + 5 000 - HS chú ý lắng nghe để biết cách b. 9 000 + 4 000 làm c. 7 000 + 9 000 - Kết quả: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: a. 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn. Mẫu: 8 000 + 7 000 = ? 6 000 + 5 000 = 11 000 5
Page 6
Nhẩm: 8 nghìn + 7 nghìn = 15 nghìn b. 9 nghìn + 4 nghìn = 13 nghìn. 8 000 + 7 000 = 15 000 9 000 + 4 000 = 13 000 - GV yêu cầu HS: Thực hiện (nhóm đôi), xem c. 7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn nghìn là đơn vị đếm để tính nhẩm. 7 000 + 9 000 = 16 000. - GV kiểm tra các nhóm làm việc, gọi vài nhóm HS nêu cách tính khi sửa bài trên lớp. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động): - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT4: - HS xung phong đọc yêu cầu Để phục vụ học sinh chuẩn bị vào năm học mới, BT4. một cửa hàng đã nhập về 6 500 cuốn sách giáo - HS tìm hiểu đề: khoa, 3 860 cuốn sách tham khảo và 8 500 cuốn Tóm tắt vở. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về tất cả bao nhiêu Sách giáo khoa: 6 500 cuốn. cuốn sách và vở? Sách tham khảo: 3 860 cuốn. - GV hỏi HS: Vở: 8 500 cuốn. + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Tất cả: … cuốn sách và vở? + Trước hết phải tìm gì? Bài giải + Phải làm phép tính gì? Cửa hàng đã nhập số cuốn sách - GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân trình bày giáo khoa và sách tham khảo là: 6 bài giải vào vở, một bạn trình bày trên bảng. 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. Cửa hàng đã nhập về tất cả số cuốn sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số : 18 860 cuốn sách và vở. 4. VẬN DỤNG: a) Mục tiêu: - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. 6
Page 7
b) Cách tiến hành: Bài tập: Một gia đình nuôi bò sữa, tháng thứ nhất bán được 17 250 l sữa, tháng thứ hai bán Tóm tắt được nhiều hơn tháng thứ nhất 270 l sữa. Hỏi cả Tháng thứ nhất: 17 250 l sữa. hai tháng gia đình đó bán được bao nhiêu lít Tháng thứ hai: nhiều hơn tháng sữa? thứ nhất 270 l sữa. Hỏi cả tháng bán được ? l sữa. Bài giải Tháng thứ hai gia đình đó bán được số lít sữa là: 17 250 + 270 = 17 520 (lít) - GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu của bài, sau Cả hai tháng gia đình đó bán đó thực hiện cá nhân. được số lít sữa là: - GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích. 17 250 + 17 520 = 34 770 (lít). - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 34 770 lít sữa. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe. trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. - HS lắng nghe và thực hiện. 7
Page 8
+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Luyện tập." TIẾT 2: LUYỆN TẬP 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhiều điểm nhất - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV chuẩn bị các mảnh giấy hình bông hoa, mặt trắng có ghi các phép cộng các số trong phạm vi 1000, cộng nhẩm các số tròn chục, tròn trăm… + GV chia lớp làm 2 đội, lần lượt từng đội cử người lên bốc hoa và thực hiện nhanh phép tính ghi trên bông hoa, sau đó cài lên cây của đội mình. + GV bấm giờ, hết 2p thì đại diện mỗi đội đọc - HS chú ý lắng nghe. lần lượt từng phép tính trên cây của mình đồng thời giơ cho cả lớp xem bông hoa đó. + GV tổng hợp số điểm của từng đội để tìm ra đội chiến thắng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000; tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; giải được bài toán thực tế liên quan đến 8
Page 9
phép cộng. Chúng ta cùng vào Bài 63 – Tiết 2: Luyện tập. 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: a. Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000 - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS tìm hiểu mẫu câu b Tính nhẩm (theo mẫu) - Kết quả: a. 40 000 + 20 000 60 000 + 30 000 a. 40 000 + 20 000 = 60 000 50 000 + 50 000 60 000 + 30 000 = 90 000 b. 32 000 + 7 000 49 000 + 2 000 50 000 + 50 000 = 100 000 55 000 + 5 000 b. 32 000 + 7 000 = 39 000 - GV hướng HS tìm hiểu mẫu câu a: 49 000 + 2 000 = 51 000 a. Mẫu: 30 000 + 50 000 = ? 55 000 + 5 000 = 60 000 Nhẩm: 3 chục nghìn + 5 chục nghìn = 8 chục nghìn 30 000 + 50 000 = 80 000. - Với câu b, GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mẫu để - HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý: thực hiện. + Đặt tính thẳng cột b. Mẫu: 25 000 + 4 000 = ? + Khi tính luôn lưu ý việc “có Nhẩm: 25 nghìn + 4 nghìn = 29 nghìn nhớ” 9
Page 10
25 000 + 4 000 = 29 000 - HS trình bày: - GV mời hai HS lên bảng thực hiện, các bạn khác tự thực hiện vào vở, đối chiếu kết quả với bạn trên bảng để nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Kết quả: Đặt rồi tính 23 459 + 45 816 = 69 275; 82 23 459 + 45 816 82 750 + 643 750 + 643 = 83 393; 3 548 + 94 3 548 + 94 627 627 = 98 175 - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu đề. - GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì? - GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở. - GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính. - HS đọc đề, nghe GV hướng dẫn. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Kết quả: Tính giá trị của biểu thức. a. 35 000 + 27 000 + 13 000 = 62 a. 35 000 + 27 000 + 13 000 000 + 13 000 = 75 000 b. 20 500 + 50 900 + 8 500 b. 20 500 + 50 900 + 8 500 = 71 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ 400 + 8 500 = 79 900 cách làm bài. - GV hướng dẫn HS: Cách làm rồi làm bài: Nhận xét ba số trong tổng xem có gì đặc biệt. Chẳng hạn, câu a ta thấy tổng 27 000 + 13 000 = 40 000 (là số tròn chục nghìn). Tương tự với 10
Page 11
câu b. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS tìm hiểu đề: Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Tóm tắt Trong một hồ nuôi cá của bác Tư, lần thứ nhất Lần thứ nhất: 10 800 con cá bác thả xuống hồ 10 800 con cá ba sa, lần thứ Lần thứ hai: nhiều hơn lần thứ hai bác thả nhiều hơn lần thứ nhất 950 con cá ba nhất 950 con cá. sa. Hỏi cả hai lần bác Tư đã thả xuống hồ bao Cả 2 lần: ... con cá? nhiêu con cá ba sa? Trước hết phải tìm số cá thả xuống hồ lần thứ hai. Thực hiện phép tính cộng để tính số cá 2 lần thả. Bài giải - GV yêu cầu HS: Đọc đề, tìm hiểu đề bài và trả Lần thứ hai bác thả xuống hồ số lời các câu hỏi sau: con cá ba sa là: + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) + Trước hết phải tìm gì? Cả 2 lần bác Tư đã thả xuống hồ + Phải làm phép tính gì? số con cá ba sa là: - GV yêu cầu HS: Tự trình bày bài giải vào vở, 10 800 + 11 750 = 22 550 (con một HS lên bảng trình bày bài. cá) - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Đáp số: 22 550 con cá. - HS giải thích cách làm: Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 + Ở hàng đơn vị: nhẩm 1 cộng 4 Tìm chữ số thích hợp bằng 5. Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3, - GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát các số còn nhẩm 3 cộng 1 bằng 4. Vậy chữ số 11
Page 12
thiếu. phải tìm là 1. - GV hướng dẫn HS: Tính nhẩm từng hàng theo + Ở hàng nghìn: nhẩm 3 cộng 8 cột dọc để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn bằng 11. Vậy chữ số phải tìm là 8. vị. Chẳng hạn: Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là mấy bằng 5?) 1 cộng 4 bằng 5. Vậy chữ số phải 7. Vậy chữ số phải tìm là 7. tìm là 4. - Kết quả: - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe để nhận xét. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách thực hiện. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS - HS chú ý lắng nghe. và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện. + Đọc và xem trước các bài tập "Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 000" 12
Affichage des 12 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !