Page 1
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÂN CƯ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư. - Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu Hình 2, Bảng 2, thông tin trong bài để tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư; sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. - Nhận thức và tư duy địa lí: Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư; trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và sưu tầm thông tin để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống. Năng lực số: 1.1.TC2c: Mô tả được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng. 1
Page 2
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 3.3.TC2a: Chỉ ra được cách áp dụng các giấy phép bản quyền khác nhau đối với thông tin, nội dung số. 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm bản đồ không gian 3D Google Earth. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 2
Page 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về quần cư nông thôn và quần cư thành thị, nêu một số đặc điểm về hai quần cư này. c. Sản phẩm: HS nêu một số đặc điểm về quần cư nông thôn và quần cư thành thị trong hình ảnh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh: Hình 1 Hình 2 3
Page 4
Hình 3 Hình 4 - GV yêu cầu HS trả lời: + Em có nhận xét gì về các hình ảnh vừa quan sát được? + Em có biết về quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hãy nêu một số đặc điểm về hai quần cư này. - GV cấp mã QR và đường link bảng số ứng dụng tương tác trực tuyến Mentimeter, yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã nhập câu trả lời. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - HS mở điện thoại thông minh, quét mã QR, truy cập giao diện tương tác số để gõ và gửi đáp án. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về các hình ảnh quan sát được, đặc điểm của hai quần cư nông thôn và đô thị. - GV trình chiếu kết quả dạng đám mây từ ngữ (Word Cloud) tổng hợp tự động từ phần mềm tương tác lên màn hình lớn. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Quần cư nông thôn (Hình 1, 2): mật độ dân số thấp; cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản; hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu;… + Quần cư đô thị (Hình 3, 4): mật độ dân số cao; nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố; hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu;… - GV dẫn dắt HS vào bài học: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Vậy, phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại 4
Page 5
hình quần cư có những đặc điểm gì khác biệt? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số cá nhân (smartphone), quét mã QR truy cập thành công vào nền tảng tương tác số lớp học để nhập liệu trực tuyến kết quả phần khởi động.] 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu phân bố dân cư. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được đặc điểm phân bố dân cư nước ta. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.120, 121 và trả lời câu hỏi: Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố cư dân nước ta. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Phân bố dân cư - GV dẫn dắt: Mật độ dân số nước ta cao (306 - Phân bố dân cư khác nhau người/km2 năm 2024), gấp khoảng 5 lần mức giữa các khu vực: bình quân của thế giới và thứ 3 trong khu vực + Giữa đồng bằng và miền Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin). núi: - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Khu vực đồng bằng, Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.120, 121 và trả ven biển có dân cư lời câu hỏi: Nhận xét đặc điểm phân bố cư dân đông đúc; khu vực nước ta. miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1 034 5
Page 6
ng/km2); vùng Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước (136 ng/km2). + Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Tỉ lệ dân sống ở nông thôn: 61,5%. Tỉ lên dân sống ở thành thị: 38,5% 1.1.TC2c: HS Hồ Chí Minh và Hà mở trình duyệt Nội là 2 thành phố có web, gõ từ khóa, - GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính/điện mật độ dân số cao nhất nhấp chọn đúng thoại truy cập vào trang thông tin điện tử chính cả nước. phân mục Niên thức của Tổng cục Thống kê (gso.gov.vn). Học - Phân bố dân cư nước ta có giám thống kê sinh cần thực hiện các thao tác tìm kiếm, điều sự thay đổi: điện tử, thực hướng qua các danh mục số liệu kinh tế - xã hội + Tỉ lệ dân thành thị tăng từ hiện điều hướng để trích xuất số liệu mật độ dân số mới nhất của 19,5% (1990) lên 38,5% các kết quả tìm tỉnh/thành phố mình và giải thích quy trình điều (2024). kiếm số để lấy hướng đó. + Một số đô thị có quy mô bảng dữ liệu dân - GV cung cấp thêm một số thông tin về đặc dân số đông, cơ sở hạ tầng cư. điểm phân bố dân cư nước ta: hiện đại: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,… + Các vùng có kinh tế phát 6
Page 7
triển năng động thu hút đông dân cư: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước Bảng: Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2004 (Đơn vị: %) Năm 1990 2000 2010 2021 2024 Thành 19,5 24,1 30,4 37,1 38,5 thị Nông 80,5 75,9 69,6 62,9 61,5 thôn (Nguồn: Tổng cục Thống kê) - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố nào? - GV chia HS thành 6 nhóm, tổ chức trò chơi Đi tìm nhà thông thái. GV yêu cầu các nhóm vận dụng, liên hệ, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và cho biết: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 7
Page 8
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - HS mở trình duyệt web, gõ từ khóa, nhấp chọn đúng phân mục Niên giám thống kê điện tử, thực hiện điều hướng các kết quả tìm kiếm số để lấy bảng dữ liệu dân cư. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét đặc điểm phân bố cư dân nước ta. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,…. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trò chơi (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta: + Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực: phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; 8
Page 9
giữa thành thị và nông thôn. + Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi: sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng càng ngày càng hợp lí hơn. - GV chuyển sang nội dung mới. Trả lời câu hỏi trò chơi Đi tìm nhà thông thái: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì: - Nguyên nhân về tự nhiên: + Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha). + Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông). + Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước. - Nguyên nhân về kinh tế - xã hội: + Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc. + Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng. Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại hình quần cư. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 9
Page 10
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.122 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các loại hình quần cư - GV dẫn dắt: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Đính kèm kết quả Phiếu “quần cư” là “các kiểu phân bố dân cư trong những học tập số 1 phía dưới điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội nhất định”. Hoạt động 2. Quần cư chính là hình thức biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái đất, bao gồm mạng lưới các đặc điểm dân cư tồn trên một lãnh thổ nhất định. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về các loại hình quân cư ở nước ta: Quần cư nông thôn 10
Page 11
Quần cư thành thị - GV giao nhiệm vụ số: Các nhóm hãy sử dụng phần mềm bản đồ số không gian 3D Google Earth hoặc ArcGIS Online trên máy tính/điện thoại nhóm, gõ 5.2.TC2b: HS định vị một đô thị lớn (như Hà Nội/TP.HCM) và một đã phân tích rõ vùng nông thôn. Quan sát hình thái kiến trúc, cách bố nhu cầu cần trí nhà cửa từ vệ tinh để chứng minh sự khác biệt. Sau xem hình thái đó, lập bảng so sánh số trên tệp dữ liệu chung của lớp. thực tế của nhà - GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác cửa thành thị Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.122 và hoàn thành và nông thôn, Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần từ đó chủ động cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. lựa chọn giải PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 pháp công CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ nghệ phù hợp TIÊU CHÍ QUẦN CƯ QUẦN CƯ là phần mềm NÔNG THÀNH THỊ không gian vệ THÔN tinh 3D Mật độ dân số Google Earth Cấu trúc quần để trích xuất tri cư thức trực quan. Hoạt động kinh tế Chức năng - GV tiếp tục dẫn dắt: Do ảnh hưởng của đô thị hóa, 11
Page 12
kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Cho biết những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - HS vận dụng tư duy địa lý số, điều khiển thanh công cụ zoom 3D của Google Earth, phân tích hình thái các ô bàn cờ tòa nhà cao tầng đô thị đối lập với không gian làng quê rải rác để hoàn thiện luận điểm nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta theo Phiếu học tập số 1. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả so sánh. Học sinh chiếu trực tiếp màn hình Google Earth vùng nhóm đã quan sát để minh họa minh chứng. - GV mời đại diện Nhóm 3, 4 trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 12
Page 13
tập - GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Ở Việt Nam có hai loại hình quần cư chủ yếu với sự khác biệt về mật độ dân số, cấu trúc quần cư, hoạt động kinh tế, chức năng. KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ TIÊU CHÍ QUẦN CƯ NÔNG THÔN QUẦN CƯ THÀNH THỊ Mật độ dân số Mật độ dân số thấp. Mật độ dân số cao. Cấu trúc quần cư Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,… phường, thị trấn, tổ dân phố,… Hoạt động kinh tế - Nông nghiệp là chủ yếu. Công nghiệp, dịch vụ là hoạt - Chuyển dịch về cơ cấu kinh động kinh tế chủ yếu. tế, phát triển về thủ công nghiệp, dịch vụ. Chức năng - Hành chính, văn hóa, xã hội. Đa chức năng: trung tâm kinh - Chức năng quần cư nông thôn tế, văn hóa, chính trị, đổi mới đang thay đổi theo hướng đa sáng tạo. dạng hóa. Trả lời câu hỏi mở rộng: Những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay: - Tích cực: + Thay đổi về quy mô, số lượng, cấu trúc, chức năng, … + Bên cạnh chức năng chính là chế biến các sản phẩm nông nghiệp, hiện nay các quần cư 13
Page 14
nông thôn Việt Nam đang hướng đến mục tiêu phát triển thủ công nghiệp, lâm nghệ, thể thao, du lịch, …một cách hoàn thiện hơn. → Là nhân tố quan trọng khiến cho các quần cư nông thôn ở nước ta ngày càng xích lại gần hơn với quần cư thành thị. - Tiêu cực: + Ảnh hưởng đáng kể đến môi trường: gia tăng ô nhiễm, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp không được xử lý, hệ thống thoát nước không được tốt, ô nhiễm không khí,… + Cơ sở hạ tầng bị quá tải: các điều kiện về kết cấu hạ tầng như nhà ở, trường học, bệnh viện, điện, nước, đường phố, … không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân sống tại đô thị. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.122. c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. 14
Page 15
Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Theo số liệu năm 2021, mật độ dân số của nước ta là: A. 297 người/km2. B. 176 người/km2. C. 351người/km2. D. 201 người/km2. Câu 2: Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất cả nước? A. Tây Nguyên. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 3: Khu vực có mật độ dân cư, đông đúc là: A. Miền núi. B. Đồng bằng, ven biển. C. Đồng bằng, ven biển, hải đảo. D. Ven biển, hải đảo. Câu 4: Các đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại là: A. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng. B. Hải Phòng, Quảng Ninh, Cần Thơ, Hà Giang. C. Kiên Giang, Hải Dương, Hà Nam, Yên Bái. D. Hà Nội, Thái Bình, Phú Yên, Lào Cai. Câu 5: Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là: 15
Page 16
A. Dịch vụ. B. Thủ công nghiệp. C. Công nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm quần cư thành thị ở nước ta? A. Mật độ dân số cao. B. Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản. C. Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. D. Là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị. Câu 7: Dân cư nước ta chủ yếu sống ở đâu? A. Thành thị. B. Các thành phố lớn. C. Nông thôn. D. Vùng ngoại ô. Câu 8: Sự phân bố dân cư thay đổi là do tác động của: A. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. B. Kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia. C. Sự thay đổi về các hoạt động kinh tế. D. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 9: Dân số nước ta đứng thứ mấy trên thế giới? A. 32. B. 48. C. 51. D. 64. Câu 10: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước triển khai từ năm nào? A. 2015. B. 2005. C. 2020. D. 2010. 16
Page 17
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A D B A D Câu hỏi 6 7 8 9 10 Đáp án B C A B D - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-2-phan-bo- dan-cu-va-cac-loai-hinh-quan-cu [2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)] - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.122 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 2, hãy: - Liệt kê các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 1 000 người/km2 trở lên. 17
Page 18
- Kể tên các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100 000 người trở lên. Khi chụp ảnh màn hình bản đồ số đô thị hoặc lấy số liệu dân số thành thị để đưa vào bài làm, GV yêu cầu học sinh phải chỉ ra và giải thích được cách áp dụng các giấy phép bản quyền khác nhau (như luật trích dẫn nguồn, bản quyền số Creative Commons) để đảm bảo tính hợp pháp của nội dung số. GV mở rộng nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh mở điện thoại, truy cập ứng dụng trợ lý ảo Chatbot AI (Gemini). Yêu cầu các em thực hiện câu lệnh (prompt): "Hãy tóm tắt ngắn gọn trong 3 gạch đầu dòng về tác động tích cực của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế ở Việt Nam". Học sinh nhận phản hồi, rà soát thông tin để tự ôn tập nhanh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học về phân bố dân cư và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS chứng minh nhận định. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: + Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 1 000 người/km2 trở lên: Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Thái Bình Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh. + Các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100 000 người trở lên: Hà Nội (Thủ đô), Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ. - GV chuyển sang nội dung mới. [3.3.TC2a: HS đã hiểu luật sở hữu trí tuệ mạng, chỉ ra và thực hiện đúng nguyên tắc ghi nguồn, trích dẫn bản quyền tác giả đối với hình ảnh bản đồ số đô thị đưa vào bài học. 6.1.TC2b: HS thực hiện thành thạo thao tác viết câu lệnh (prompt) chuẩn, gửi lệnh cho Chatbot AI và tiếp nhận, kiểm soát lỗi văn bản tự động của AI để phục vụ tự học hiệu quả.] 18
Page 19
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức đã học về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.122. c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống. - GV hướng dẫn HS các nội dung mô tả: + Tên loại hình quần cư. + Đặc điểm của loại hình quần cư đó. - Các nhóm/cá nhân tự soạn thảo bài viết dưới dạng một tệp văn bản số điện tử (Word/Google Docs) hoặc tệp thiết kế trình chiếu (PowerPoint). Học sinh thực hiện việc đính kèm tệp và tải bài làm lên không gian quản lý lớp học trực tuyến chung (Google Classroom) của lớp đúng thời gian quy định. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ. HS mở máy tính, sử dụng ứng dụng văn phòng số để gõ văn bản báo cáo địa lý, chèn hình ảnh minh họa thực tế và thực hiện hành vi tải file nộp bài trực tuyến lên hệ thống đám mây lớp học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một số HS mở link tài liệu số đã nộp trên Google Classroom để trình bày, chia sẻ trước lớp vào đầu tiết học sau. Các HS khác cùng quan sát màn hình nhận xét chéo bài làm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. 19
Page 20
2.1.TC2a: HS biết chuyển đổi hình thức thông tin địa lý thực tế thành tri thức số, tự tạo lập văn bản số trên thiết bị và thực hiện hành vi lưu trữ, nộp bài đồng bộ lên hệ thống lớp học ảo trực tuyến. 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học: + Đặc điểm phân bố dân cư. + Sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. - Làm bài tập Bài 2 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Thực hành tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng. 20
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !