Page 1
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 6: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản. - Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng hình 6.1, 6.2 – SGK trang 136 – 140 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản ; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản; 1
Page 2
sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ở nước ta. Năng lực số: 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số. 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. 5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng. 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản. - Máy chiếu, bảng phụ. - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet/Google Workspace; Ứng dụng bản đồ Google Earth/Google Maps. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản. 2
Page 3
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ (thiết kế trên nền tảng Quizizz hoặc PowerPoint tương tác). GV bật âm nhạc số (nhạc đếm ngược 10 giây) để tăng sự kịch tính. - GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS quan sát hình ảnh về lâm nghiệp và thủy sản, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới. + HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng. - GV trình chiếu hình ảnh: Hình 1:Hoạt động……………………….. Hình 2: Hoạt động……………………. 3
Page 4
Hình 3: Ngành……. Hình 4: Hoạt động……………………… ……………………… Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS truy cập link/QR code, quan sát hình ảnh và đoán chữ. - Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời. - Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Hình 1: Hoạt động nuôi trồng thủy sản. + Hình 3: Ngành lâm nghiệp. + Hình 2: Hoạt động khai thác thủy sản. + Hình 4: Hoạt động trồng rừng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (GV và HS sử dụng ứng dụng tương tác thời gian thực như Quizizz/Mentimeter. HS thao tác nhập mã PIN và chọn/gõ đáp án trực tiếp trên điện thoại/máy tính bảng). 5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng (vấn đề kỹ thuật) (Trong quá trình đăng nhập trò chơi, nếu mạng lag hoặc trình duyệt lỗi, HS biết cách F5 làm mới trang, đổi mạng wifi hoặc khởi động lại trình duyệt để tiếp tục tham gia).] 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp 4
Page 5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và tình hình phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 5.1, mục Em có biết, kết hợp thông tin mục 1 SGK tr.136 – 138 và trả lời câu hỏi: - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta. - Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS nhận xét về đặc điểm phân bố và sự phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Lâm nghiệp - GV dẫn dắt: Nước ta có ba phần tư là diện a) Các nhân tố chính ảnh tích đồi núi, đó là điều kiện thuận lợi để phát hưởng tới sự phát triển và triển lâm nghiệp. Lâm nghiệp là một ngành phân bố lâm nghiệp sản xuất vật chất đặc biệt. - Nhân tố tự nhiên: Tài - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác nguyên rừng phong phú, địa Bảng 6.1, mục Em có biết, thông tin mục 1 hình đồi núi chiếm ưu thế, SGK tr.136 - 137 và trả lời câu hỏi (Đính đất feralit; Khí hậu nhiệt kèm phía dưới Hoạt động 1): đới ẩm gió mùa tạo thuận + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự lợi cho cây sinh trưởng. phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp - Nhân tố KT-XH: Chính nước ta. sách bảo vệ rừng, thị trường + Trình bày sự phát triển và phân bố ngành tiêu thụ mở rộng, khoa học lâm nghiệp nước ta. công nghệ, lao động có kinh - HS có thể sử dụng AI (ChatGPT/Copilot) nghiệm. với prompt "Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng b) Sự phát triển và phân bố 6.1.TC2b: Thực và sự phát triển lâm nghiệp Việt Nam hiện hiện các thao tác 5
Page 6
nay" để lấy dàn ý, kết hợp xem Google Earth ngành lâm nghiệp cơ bản trên AI (HS để quan sát địa hình đồi núi thực tế. - Khai thác, chế biến lâm nhập prompt vào - GV mở rộng cho HS những tư liệu liên sản: AI để trích xuất quan đến ngành lâm nghiệp ở nước ta: + Diện tích rừng sản xuất nhanh dàn ý về các chiếm hơn 53%. nhân tố ảnh hưởng + Sản lượng gỗ khai thác đến lâm nghiệp, từ ngày càng tăng. đó đối chiếu với - Trồng rừng, khoanh nuôi SGK). Vườn quốc gia Bạch Mã và bảo vệ rừng + Hoạt động trồng rừng được quan tâm và mở rộng. Vườn quốc gia Ba Bể Mô hình kinh tế nông lâm kết hợp 6
Page 7
2.1.TC2a: Lựa chọn công nghệ số tương tác (HS click vào link Youtube/Padlet do Hiện trạng rừng năm 2023 của cả nước GV gửi trên thiết * Phục hồi rừng nhờ mô hình nông lâm kết bị cá nhân để xem hợp tư liệu mở rộng). https://www.youtube.com/watch? v=tLnQP5NLMo0 Việt Nam phát triển rừng bền vững: https://youtu.be/Rm3xQMZFUzI? si=IZyYVjAE1-4IEgrx (0:30 – 2:40) 1.2.TC2b: Tiến - GV gửi link Youtube mở rộng và hình ảnh hành đánh giá dữ qua nhóm lớp Zalo/Padlet. liệu, thông tin số Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ (HS đọc kết quả AI học tập tạo ra, phát hiện và - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu loại bỏ các số liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. cũ/sai lệch, chỉ lấy - HS tự tra cứu, chọn lọc thông tin trên SGK các ý chính đáng và AI, xem hình ảnh Google Earth. tin cậy phù hợp với - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu SGK 9). cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo 7
Page 8
luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm và sự phát triển ngành lâm nghiệp nước ta. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Rừng nước ta cần khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới và bảo vệ rừng. - GV chuyển sang nội dung mới. Bảng 5. Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng theo các vùng năm 2021 Vùng Diện tích (triệu ha) Tỉ lệ che phủ Tổng Rừng tự nhiên Rừng trồng (%) Trung du và miền núi 5,37 3,78 1,59 53,8 Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng 0,48 0,18 0,30 22,7 Bắc Trung Bộ và Duyên 5,58 3,77 1,81 54,2 hải miền Trung Tây Nguyên 2,57 2,10 0,47 46,3 Đông Nam Bộ 0,47 0,25 0,22 19,4 Đồng bằng sông Cửu 0,24 0,08 0,16 5,6 Long (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành thủy sản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên thủy sản và tình hình phát triển, phân bố ngành thủy sản. 8
Page 9
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), quan sát Hình 6.1 - 6.2, mục Em có biết kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.139 - 140 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thủy sản - GV dẫn dắt: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, Kết quả Phiếu học tập số đường bờ biển dài hơn 3260 km, khí hậu nhiệt đới nóng 1 được đính kèm phía ẩm, nguồn thủy sản nước ngọt, nước mặn rất nhiều là dưới Hoạt động 2 cơ hội để phát triển ngành thủy sản. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), khai thác Hình 6.1 - 6.2, mục Em có biết kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.139 - 140 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm tình hình và phân bố ngành thủy sản (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2): PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ NGÀNH THỦY SẢN Nhóm:… Hãy khai thác hình 6.1, 6.2, mục Em có biết kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.139 - 140 và hoàn thành phiếu học tập: 1. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thủy sản ……………………………………………………… 9
Page 10
……………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… ……………………………………………………… 2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản - Khai thác thủy sản ……………………………………………………… ……………………………………………………… - Nuôi trồng thủy sản ……………………………………………………… ……………………………………………………… - GV tạo 1 trang Padlet, yêu cầu các nhóm truy cập, thu thập hình ảnh bản đồ từ Internet và số liệu để hoàn [3.2.TC2a]: thành Phiếu học tập số 1 trực tuyến trên Padlet. Thảo luận cách - GV cung cấp link video Youtube (Top 3 xuất khẩu, sửa đổi, tinh Cơ hội và thách thức). chỉnh và tích - GV mở rộng cho HS những tư liệu liên quan đến hợp nội dung ngành thủy sản ở nước ta: mới (Nhóm * Việt Nam lọt top 3 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất HS tải hình thế giới ảnh bản đồ ngư https://www.youtube.com/watch?v=X9M-AZxbd98 trường, * Cơ hội và thách thức của ngành thủy sản cắt/chỉnh sửa https://www.youtube.com/watch? ảnh và copy số v=dR_kJ9N_wNY&t=23s liệu SGK để - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo tích hợp chung 10
Page 11
luận và cho biết: Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản vào bảng luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị ngành thủy Padlet của sản? nhóm tạo ra Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập một sản phẩm - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung báo cáo số độc cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. đáo). - HS làm việc nhóm, phân công người tra bản đồ, người [5.1.TC2b]: gõ văn bản trên Padlet. Áp dụng giải - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). pháp cho vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận đề kỹ thuật - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu đặc điểm và sự (Nếu Padlet phát triển ngành thủy sản ở nước ta theo Phiếu học tập của nhóm bị số 1. lag không tải - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS khác trả lời câu hỏi được ảnh, HS mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) biết cách nén - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung dung lượng ý kiến (nếu có). ảnh hoặc dùng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học link Google tập Drive để chèn - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn chung thay thế). ngành thủy sản ở Việt Nam có những đột phá: sản [1.2.TC2b]: xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy Tiến hành sản tăng vượt bậc. đánh giá dữ - GV chuyển sang nội dung mới. liệu số (HS xem biểu đồ Hình 6.2 trên màn hình và phân tích, đánh 11
Page 12
giá độ tin cậy để nhập chính xác số liệu Khai thác/Nuôi trồng vào PHT). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ NGÀNH THỦY SẢN Nhóm:… Hãy khai thác Hình 6.1, 6.2 , mục Em có biết kết hợp với thông tin mục 2 SGK tr.139 – 140 và hoàn thành phiếu học tập: Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản - Khai thác thủy sản + Sản lượng khai thác tăng nhanh, khai thác chủ yếu là cá biển (chiếm 73,7%) 12
Page 13
+ Vùng có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất là Vùng đồng bằng sông Cửu Long + Khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn Video: https://www.youtube.com/watch?v=xo4VHV09hFk - Nuôi trồng thủy sản + Phát triển nhanh, chủ yếu nuôi tôm và cá + Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. + Sản phẩm thủy sản nuôi trồng đạt các yêu cầu về an toàn thực phẩm + Thủy sản nước ta xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lâm nghiệp và thủy sản b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Lâm nghiệp và thủy sản - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.140 c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Lâm nghiệp và thủy sản - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. 13
Page 14
Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 6: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Hai nguồn thủy sản nước ta là: A. Thủy sản nước lợ và nước sạch. B. Thủy sản nước ngọt và nước mặn. C. Thủy sản tự nhiên và nuôi trồng. D. Thủy sản đánh bắt và chế biến. Câu 2: Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là gì? A. Khai thác thủy sản. B. Chế biến thủy sản. C. Nuôi trồng thủy sản. D. Bảo quản thủy sản. Câu 3: Yếu tố tự nhiên nào có ảnh hưởng lớn nhất đến ngành sản xuất thủy sản? A. địa hình và nguồn hải sản. B. khí hậu và dạng địa hình. 14
Page 15
C. nguồn nước và khí hậu. D. sinh vật và nguồn nước. Câu 4: Ở Đông Nam Á, các quốc gia nào sau đây nuôi trồng nhiều thuỷ sản nhất? A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. B. Phi-lip-pin, Ma-lay-xi-a. C. Việt Nam, Sin-ga-po. D. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. Câu 5: Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là: A. điều kiện đánh bắt. B. hệ thống các cảng cá. C. cơ sở vật chất kĩ thuật. D. thị trường tiêu thụ. Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây? A. Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển. B. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến. C. Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao. D. Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước. Câu 7: Tỉnh nào có ngành thuỷ sản phát triển toàn diện cả khai thác lẫn nuôi trồng? A. An Giang. B. Đồng Tháp. C. Bà Rịa - Vũng Tàu. D. Cà Mau. Câu 8: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là gì? A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng. 15
Page 16
B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm. C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở. D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông. Câu 9: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay? A. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm. B. Nhu cầu khác nhau của các thị trường. C. Diện tích mặt nước được mở rộng thêm. D. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở. Câu 10: Ngư trường trọng điểm nào nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta? A. Cà Mau – Kiên Giang. B. Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa. C. Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. D. Hải Phòng – Quảng Ninh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C C A A Câu hỏi 6 7 8 9 10 16
Page 17
Đáp án C D A B B - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-5-lam- nghiep-va-thuy-san [2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)] - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.134 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 6.2, hãy - Tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. - Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. GV hướng dẫn HS dùng Canva để thiết kế poster/infographic ngắn gọn. Có thể dùng AI để xin gợi ý dàn ý bài viết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học về thủy sản để nhận xét. - HS thực hiện tại nhà, lên ý tưởng, dùng Canva thiết kế và xuất file ảnh. 17
Page 18
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS để nhận xét. - HS nộp file hình ảnh lên thư mục Google Drive của lớp/Zalo lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). [6.1.TC2b]: Thực hiện các thao tác AI (HS về nhà dùng ChatGPT đặt prompt tìm hiểu thực trạng trồng rừng tại tỉnh/thành phố mình). [3.2.TC2a]: Tích hợp và tạo lập nội dung số (HS chèn ảnh địa phương, số liệu thực tế vào template Canva để thiết kế sản phẩm). [2.1.TC2a]: Lựa chọn công nghệ số (Giao nộp bài và bình luận chéo sản phẩm trên nền tảng lưu trữ đám mây). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: + Tính cơ cấu Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm 2010 2015 2020 2024 Khai thác 48,1% 47,1% 45,3% 40,2% Nuôi trồng 51,9% 52,9% 54,7% 59,8% + Nhận xét: Nhìn chung cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 có sự thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác, tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng. Về ngành Nuôi trồng thủy sản: Luôn chiếm vị thế chủ đạo trong toàn ngành và có xu hướng tăng liên tục qua các năm. Tỉ trọng nuôi trồng tăng từ 51,9% (năm 2010) lên 59,8% (năm 2024), tăng thêm 7,9%. Về ngành Khai thác thủy sản: Chiếm tỉ trọng thấp hơn và có xu hướng giảm liên tục. Tỉ trọng khai thác từ mức 48,1% (năm 2010) hạ xuống còn 40,2% (năm 2024), giảm đi 7,9%. 18
Page 19
=> Sự thay đổi cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững của nước ta. Việc đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là tôm, cá tra phục vụ xuất khẩu) giúp chủ động được nguồn cung, nâng cao giá trị kinh tế, đồng thời việc kiểm soát và giảm dần tỉ trọng khai thác giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và hệ sinh thái biển trước nguy cơ đánh bắt quá mức. - GV chuyển sang nội dung mới. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức đã học về Lâm nghiệp và thủy sản - Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.135. c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở địa phương em. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học: + Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản + Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Làm bài tập Bài 6 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. 19
Page 20
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Thực hành – Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. 20
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !